một số giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh bắc ninh giai đoạn 2010 - 2020 - Pdf 10

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN TIẾN QUYẾT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ
VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH
GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học : TS. CHU THỊ KIM LOAN
HÀ NỘI - 2009
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi thông tin trích dẫn trong luận văn này đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
Nguyễn Tiến Quyết
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo Khoa Kinh tế
và Phát triển nông thôn, Viên đào tạo sau đại học, Bộ môn Phát triển nông
thôn trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi
thực hiện bản luận văn này.
Tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS. Chu Thị Kim Loan đã
hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Ban quản lý các Khu công
nghiệp Bắc Ninh đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động
viên khích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học./.
Tác giả

2.5.2.2 Indonesia 27
2.5.2.3 Malaysia 28
2.6 Bài học cho Bắc Ninh 29
3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh 31
iii
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 34
3.2 Phương pháp nghiên cứu 37
3.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 38
3.2.2.2 Phương pháp so sánh 40
3.2.2.3 Phương pháp chuyên gia 40
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khái quát về các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 42
4.1.2.1 Khu công nghiệp Tiên Sơn 45
4.1.2.2 Khu công nghiệp Quế Võ I 45
4.1.2.3 Khu công nghiệp Đại Đồng - Hoàn Sơn 46
4.1.2.4 Khu công nghiệp và đô thị Yên Phong I 47
4.1.2.5 Khu công nghiệp và đô thị Yên Phong II 47
4.1.2.6 Khu công nghiệp Nam Sơn - Hạp Lĩnh 47
4.1.2.7 Khu công nghiệp Quế Võ II 48
4.1.2.8 Khu công nghiệp Thuận Thành II 48
4.1.2.9 Khu công nghiệp Thuận Thành III 49
4.1.2.10 Khu công nghiệp đô thị VSIP Bắc Ninh 49
4.2 Thực trạng thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 1998÷2008 50
4.2.1.1 Các chính sách ưu đãi đầu tư đối với doanh nghiệp khu công
nghiệp 50
4.2.1.2 Hoạt động xúc tiến thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp. .53
4.2.1.3 Cải cách hành chính và những chính sách vận động đầu tư 54

4.3.2.6 Thiết kế và tuyên truyền hình ảnh ấn tượng 101
a. Thiết kế hình ảnh 101
b. Tuyên truyền hình ảnh 102
4.3.2.7 Tổ chức thực hiện và giám sát kiểm tra 103
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Kết luận 104
5.2 Kiến nghị 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Viết đầy đủ
CCN Cụm công nghiệp
CN Công nghiệp
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, Hiện đại hoá
CN&XDCB Công nghiệp và xây dựng cơ bản
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GCNĐT Giấy chứng nhận đầu tư
GCNĐTĐC Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh
HĐH Hiện đại hóa
HĐND Hội đồng nhân dân
KCN Khu công nghiệp
KCX Khu chế xuất
SXCN Sản xuất công nghiệp
THĐT Thu hút đầu tư
USD Đô la mỹ
UBND Ủy ban nhân dân
XDCB Xây dựng cơ bản
vi
DANH MỤC BẢNG

Hình 4.3.a Trình độ kỹ năng của người lao động địa phương.71
Hình 4.3.b Mức độ sẵn có của người lao động địa phương 71
Hình 4.4 Kết quả khảo sát về giá cả và chi phí đối với các loại
hàng hoá và dịch vụ trong các khu công nghiệp 72
Sơ đồ 4.1: Giải quyết các thủ tục hành chính trước và sau cấp
GCNĐT 75
Hình 4.5.1 Kết quả khảo sát tính minh bạch trong việc thực
hiện các thủ tục hành chính để được hoạt động trong khu công
nghiệp 77
Hình 4.5.2 Kết quả khảo sát về thái độ và tính chuyên nghiệp
của công chức nhà nước và các cơ quan liên quan khi doanh
nghiệp đến thực hiện các thủ tục hành chính trong quá trình
đầu tư, sản xuất, kinh doanh 78
Hình 4.6 Tổng hợp kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới
thu hút đầu tư vào khu công nghiệp Bắc Ninh giai đoạn
1998÷2008 82
viii
1. MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của để tài
Đại hội IX của Đảng đã thông qua chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
thời kỳ 2001 ÷ 2010 được gọi là “chiến lược đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện
đại hoá (CNH, HĐH) theo định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng
để đến 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp”. Để đạt được
mục tiêu CNH, HĐH trước tiên Đảng và Nhà nước phải coi trọng phát triển
công nghiệp. Công nghiệp được coi là ngành chủ đạo của nền kinh tế.
Bắc Ninh là một tỉnh vùng đồng bằng Bắc Bộ, nằm trong tam giác kinh
tế trọng điểm phía Bắc của Việt Nam, Nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư
trong và ngoài nước để phát triển công nghiệp, Bắc Ninh đã quy hoạch, xây
dựng và phát triển các khu công nghiệp (KCN) tập trung; tỉnh đã có chủ
trương, cơ chế chính sách thu hút đầu tư thông thoáng, cởi mở. Đặc biệt

giai đoạn 1998 ÷ 2008.
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm đẩy mạnh và nâng cao
khả năng thu hút đầu tư vào các KCN Bắc Ninh giai đoạn 2010 ÷ 2020.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các KCN và thu hút đầu tư vào các KCN ở
tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Nghiên cứu các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, có tham
chiếu, so sánh với một số địa phương điển hình trong nước và Quốc tế.
- Thời gian: Giai đoạn 1998 ÷ 2008.
- Nội dung: Đề tài nghiên cứu thực tiễn thu hút đầu tư vào các KCN tỉnh
Bắc Ninh thời gian qua và phương hướng thu hút đầu tư vào các KCN tỉnh
Bắc Ninh trong thời gian tới giai đoạn 2010 ÷ 2020.
2
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Khái quát chung về khu công nghiệp
2.1.1 Khái niệm khu công nghiệp
KCN đã được hình thành và phát triển ở các nước tư bản phát triển
vào những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX. Năm 1896, KCN đầu
tiên trên thế giới được thành lập ở Trafford Park, thành phố Manchester,
Anh. Tiếp theo Anh, các nước khác cũng lần lượt thành lập các KCN
như Hoa Kỳ năm 1899, Italy năm 1904 và sau những năm 50 của thế kỷ
XX thì sự phát triển các KCN mới thực sự bùng nổ.
Hiện nay, mỗi nước đều có quan niệm khác nhau về KCN. KCN
thường được hiểu là khu vực dành cho phát triển công nghiệp

theo một
quy hoạch cụ thể nào đó nhằm đảm bảo được sự hài hòa và cân bằng
tương đối giữa các mục tiêu kinh tế

+ Doanh nghiệp dịch vụ KCN là doanh nghiệp được thành lập và hoạt
động trong KCN, thực hiện các dịch vụ công trình kết cấu hạ tầng khu công
nghiệp, dịch vụ sản xuất công nghiệp.
Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh là cơ quan quản lý trực tiếp các
khu công nghiệp, khu chế xuất trong phạm vi địa lý hành chính của một tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Ban quản lý khu công nghiệp trên địa
bàn liên tỉnh hoặc Ban quản lý một khu công nghiệp (trường hợp cá biệt) hoặc
Ban quản lý khu công nghệ cao; do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
2.1.2 Đặc điểm chung của các KCN ở Việt Nam
KCN trong giai đoạn hiện nay được hiểu là khu vực tập trung các
doanh nghiệp công nghiệp trong một khu vực có ranh giới xác định, sử dụng
chung kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Về nguyên lý thì các doanh
nghiệp trong KCN có ưu thế tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất, hạ giá thành sản
phẩm, nên giá thuê hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội sẽ rẻ hơn so với đầu tư ở
khu vực khác.
Các doanh nghiệp trong KCN được hưởng một số quy chế riêng của
Nhà nước và của địa phương sở tại cho những ngành và doanh nghiệp loại
nào được khuyến khích phát triển.
Nhà nước chỉ quy định những ngành và doanh nghiệp nào được khuyến
khích phát triển và loại nào không được đặt trong khu do yêu cầu bảo vệ môi
trường và quốc phòng an ninh.
Khả năng hợp tác sản xuất giữa các doanh nghiệp trong khu công
4
nghiệp rất thuận lợi vì nằm trên một tiểu vùng.
Khu công nghiệp có Ban quản lý chung thống nhất, thực hiện quy chế
quản lý thích hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động có
hiệu quả.
Với những đặc điểm cơ bản trên đây có thể thấy về thực chất KCN là
một khu vực đặc biệt để thu hút đầu tư trong và ngoài nước, áp dụng công nghệ
mới, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, thúc đẩy xuất khẩu, sử dụng

+ Hộ kinh doanh, cá nhân;
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;
+ Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực
hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà
đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam;
doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập,
mua lại.
- Hoạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư
bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư.
- Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành
các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
- Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt
động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp.
6
- Vốn Nhà nước là vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước, vốn tín
dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và
vốn đầu tư khác của Nhà nước.
- Chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người thay mặt chủ sở
hữu hoặc người vay vốn và trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt
động đầu tư.
- Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam
vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư.
- Đầu tư trong nước là việc nhà đầu tư trong nước bỏ vốn bằng tiền và
các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
- Lĩnh vực đầu tư có điều kiện là lĩnh vực chỉ được thực hiện đầu tư với
các điều kiện cụ thể do pháp luật quy định.
Đầu tư phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn

quyền quản lý của nhà đầu tư đối với vốn đầu tư.
Đầu tư trực tiếp có thể phân chia là đầu tư trực tiếp trong nước và đầu tư
trực tiếp nước ngoài:
+ Đầu tư trực tiếp trong nước có nội dung là việc bỏ vốn của các tổ chức
cá nhân trong nước để kinh doanh theo các hình thức do pháp luật quy định.
+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một loại quan hệ kinh tế có nhân
tố nước ngoài, được đặc trưng bởi sự di chuyển nguồn lực đầu tư (tư bản) trên
phạm vi quốc tế với mục đích kinh doanh thu lợi.
- Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư mà ở đó nhà đầu tư không trực tiếp
tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Như vậy, khác với đầu tư trực tiếp, trong
hoạt động đầu tư gián tiếp, người đầu tư vốn và người quản lý, sử dụng vốn là
8
hai chủ thể khác nhau và có thẩm quyền chi phối khác nhau đối với nguồn lực
đầu tư. Những hoạt động đầu tư mà nhà đầu tư không trực tiếp nắm quyền quản
lý, kiểm soát và điều hành hoạt động kinh doanh đều có tính chất là đầu tư gián
tiếp.
2.2.3 Nguồn vốn đầu tư
* Bản chất của nguồn vốn đầu tư
Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh
dịch vụ, là tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác được đưa vào
sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo
tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội. Trong điều kiện nền kinh tế mở, nguồn
vốn để đầu tư ngoài tiết kiệm trong nước còn có thể huy động vốn từ nước
ngoài
* Nguồn vốn đầu tư từ trong nước
Nguồn vốn trong nước được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ các
nguồn lực được đưa vào vòng chu chuyển của nền kinh tế. Nó không chỉ bao
gồm tiền vốn biểu hiện bằng tài sản hiện vật như máy móc, vật tư, lao động,
đất đai, tài nguyên mà nó còn bao gồm giá trị của những tài sản vô hình như
vị trí địa lý, thành tựu khoa học công nghệ, bản quyền phát minh sáng chế.

tư gián tiếp tồn tại dưới loại hình ODA - viện trợ phát triển chính thức của các
nước công nghiệp phát triển. Vốn đầu tư gián tiếp thường lớn nên có tác dụng
mạnh và nhanh đối với việc giải quyết dứt điểm các nhu cầu phát triển kinh tế,
xã hội của nước nhận đầu tư. Tuy nhiên, tiếp nhận vốn đầu tư gián tiếp thường
gắn với sự trả giá về mặt chính trị và tình trạng nợ chồng chất nếu không sử
dụng có hiệu quả và thực hiện nghiêm ngặt chế độ trả nợ vay.
10
Vốn đầu tư trực tiếp (FDI): Là vốn của các doanh nghiệp và cá nhân
nước ngoài đầu tư sang các nước khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia
quản lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra. Vốn này thường không đủ lớn
để giải quyết dứt điểm từng vấn đề kinh tế xã hội của nước nhận đầu tư. Tuy
nhiên với vốn đầu tư trực tiếp nước nhận đầu tư không phải lo trả nợ, lại có
thể dễ dàng có được công nghệ, học tập được kinh nghiệm quản lý, tác phong
làm việc theo lối công nghiệp của nước ngoài, gián tiếp có chỗ đứng trên thị
trường thế giới.
Đối với các nước đang phát triển một vấn đề nan giải là thiếu vốn và từ
đó dẫn tới thiếu nhiều thứ khác cần thiết cho sự phát triển như công nghệ, cơ
sở hạ tầng.… Để tạo ra được “cú hích” đầu tiên cho sự phát triển và có được
tích luỹ ban đầu từ trong nước cho đầu tư phát triển kinh tế không thể không
huy động vốn từ nước ngoài.
Để thu hút nhanh nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài đòi hỏi các
nước cần phải tạo lập môi trường thuận lợi, thông thoáng, hấp dẫn cho nhà
đầu tư như cung cấp cơ sở hạ tầng, dịch vụ, tạo lập đồng bộ cơ chế chính
sách, luật pháp, lập các KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao hướng thu hút
vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào.
2.3 Vai trò của Khu công nghiệp và thu hút đầu tư vào khu công
nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội
Vai trò của KCN được thể hiện qua việc làm thoả mãn hài hoà các mục
tiêu của các nhà đầu tư và của nước, địa phương có KCN.
2.3.1 Vai trò kinh tế

khác, KCN là ″hạt nhân” trong chuỗi quy hoạch đô thị sẽ được hình thành
12
trong tương lai với hệ thống kết cấu hạ tầng ngoài KCN có chất lượng cao,
gắn với sự hình thành các khu dân cư, khu thương mại, dịch vụ và các khu
phù trợ khác.
KCN là nơi tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ tiên tiến và học tập kinh
nghiệm quản lý các công ty tư bản nước ngoài. Để tránh bị tụt hậu về kinh tế,
đặc biệt trong sản xuất công nghiệp và tăng sức cạnh tranh hàng xuất khẩu
trên thị trường thế giới.
Cơ chế quản lý ″một cửa, tại chỗ” trong KCN, tạo điều kiện thuận lợi
cho các nhà đầu tư trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến các thủ tục
xuất, nhập khẩu vật tư, hàng hoá cho sản xuất, thủ tục hải quan, thuế, tuyển
dụng lao động Trong khi đó, các doanh nghiệp công nghiệp ở ngoài KCN
rất vất vả khi phải giải quyết các vấn đề nêu trên.
2.3.2 Vai trò xã hội
- Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động: Nước ta từ một nước
nông nghiệp đang ở trong giai đoạn đầu của quá trình CNH, nhu cầu việc làm
rất lớn. Phát triển công nghiệp nói chung và các KCN nói riêng nhằm tạo ra
nhiều việc làm, thu hút ngày càng nhiều lao động dư thừa ở khu vực nông
nghiệp, góp phần nâng cao năng suất ở khu vực này.
Người lao động ở các KCN có nhiều cơ hội để phát triển so với việc họ
thường nghỉ dài trong mùa nông nhàn, không có việc làm hoặc có việc làm
nhưng thu nhập rất ít, bấp bênh. Họ được trực tiếp tiếp cận với công nghệ sản
xuất hiện đại, phương thức quản trị kinh doanh tiên tiến và được đào tạo kỹ
năng chuyên môn để đáp ứng yêu cầu công việc. Nhờ vậy, trình độ tay nghề
và sức sáng tạo của người lao động được nâng lên rõ rệt, đồng thời họ cũng
rèn cho mình tác phong làm việc công nghiệp, có hiệu quả và năng suất cao,
góp phần làm lành mạnh hoá các quan hệ xã hội, tạo nên một thị trường lao
13
động với đầy đủ yếu tố cung cấp và cạnh trạnh. Qua đó thúc đẩy sự quan tâm

Trước hết, đó là sự ổn định của thể chế chính trị - xã hội, đây là một
trong những điều kiện quan trọng nhất đối với nhà đầu tư. Bất cứ sự bất ổn
nào của thể chế chính trị - xã hội đều có thể dẫn đến rủi ro và tổn thất, thậm
chí cả nguy cơ phá sản. Hiện nay, trên 70% dòng vốn FDI trên thế giới được
chuyển dịch giữa các nước tư bản phát triển, ngoài các yếu tố quan trọng khác
như những yếu tố về thị trường, sự ổn định về thể chế chính trị - xã hội cũng
là một nhân tố có sức hấp dẫn cao.
Thứ hai, sự ổn định và tính minh bạch của hệ thống chính sách kinh tế,
chính sách quản lý và các chính sách có liên quan. Một hệ thống chính sách
ổn định, rõ ràng sẽ giúp cho nhà đầu tư hoạch định chiến lược đầu tư và kinh
doanh dài hạn trên cơ sở luận cứ khoa học. Nếu hệ thống chính sách thường
xuyên bị điều chỉnh, không ổn định chắc chắn sẽ gây sự lo ngại cho nhà đầu
tư, do họ không thể dự báo được tương lai, do đó không hoạch định được kế
hoạch, bước đi cụ thể cả ngắn hạn cũng như dài hạn. Trong các hệ thống
chính sách cần được ổn định lâu dài và minh bạch thì những chính sách tài
chính, thuế khoá, chính sách thương mại quốc tế và những chính sách trực
tiếp tác động đến khả năng thu lợi nhuận của nhà đầu tư giữ vai trò quan trọng
và quyết định đối với việc thu hút đầu tư vào các KCN.
Thứ ba, Về vị trí địa lý, tính phong phú, đa dạng của các nguồn lực tự
nhiên và các lợi thế của vùng hay của một quốc gia muốn thu hút đầu tư, đặc
biệt là đối với các nước đang phát triển. Chính những quốc gia đang phát triển
có nhiều tài nguyên, hoặc có lợi thế về địa lý, dân số là những quốc gia, vùng
thu hút được mạnh nhất dòng vốn đầu tư. Bản chất tìm kiếm lợi nhuận của
nhà đầu tư là khai thác được các yếu tố đầu vào với giá rẻ.
15
Thứ tư, nguồn nhân lực dồi dào. Nguồn nhân lực ở đây không chỉ đơn
thuần hiểu về số lượng, mà các nhà đầu tư quan tâm đặc biệt tới nguồn nhân
lực có trình độ tay nghề cao, có ý thức kỷ luật lao động tốt, đặc biệt đối với
những ngành kinh tế có hàm lượng tri thức cao. Không phải ngẫu nhiên dòng
vốn đầu tư nước ngoài dịch chuyển chủ yếu giữa 3 trung tâm kinh tế phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status