TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY
XĂNG DẦU VĨNH LONG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Ths. TRẦN BÁ TRÍ NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
MSSV: 4053633
Lớp: Kế toán tổng hợp K31
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
MỤC LỤC
-- --
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ..................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................ 2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ................................................................... 2
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................... 2
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN ........................................................................... 4
2.1.1. Khái niệm phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ........................... 4
2.1.2. Đối tượng của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh .................. 4
2.1.3. Nhiệm vụ của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ..................... 4
2.1.4. Đối tượng sử dụng công cụ phân tích hoạt động doanh nghiệp ...... 4
2.1.5. Nội dung của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ...................... 4
2.1.6. Những cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
xăng dầu Vĩnh Long ....................................................................................... 5
2.1.6.1. Tình hình tiêu thụ ......................................................................... 5
4.1. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRONG 3 NĂM 2006, 2007, 2008 ................................................................. 21
4.2. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ TIÊU THỤ MỘT SỐ SẢN PHẨM CHÍNH .... 23
4.2.1. Phân tích chung tình hình tiêu thụ của công ty từ năm 2006 – 2008 ... 23
4.2.2. Phân tích thị trường tiêu thụ ................................................................ 24
4.2.2.1. Tình hình tiêu thụ theo từng loại sản phẩm .................................... 24
4.2.2.2. Tình hình tiêu thụ theo phương thức bán hàng ............................... 27
4.2.3. Phân tích tình hình doanh thu của Công ty .......................................... 29
4.3. PHÂN TÍCH VỀ TÌNH HÌNH CHI PHÍ .................................................. 32
4.3.1. Phân tích chung tình hình chi phí của công ty từ năm 2006 – 2008 .... 32
4.3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí hoạt động kinh doanh ... 35
4.3.2.1. Phân tích giá vốn hàng bán ............................................................. 37
4.3.2.2. Phân tích chi phí bán hàng .............................................................. 38
4.3.2.3. Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp .......................................... 38
4.4. PHÂN TÍCH VỀ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN .......................................... 39
4.4.1. Phân tích tình hình lợi nhuận chung của công ty từ năm 2006 -2008 .. 39
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
4.4.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận ................... 41
4.5. MỘT SỐ TỶ SỐ TÀI CHÍNH .................................................................. 44
4.5.1. Nhóm chỉ tiêu tài chính ........................................................................ 44
4.5.2. Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận ...................................................................... 46
4.5.3. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn ................................................... 47
CHƯƠNG 5 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY
VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH
5.1. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY .................... 50
5.1.1. Thuận lợi .............................................................................................. 50
5.1.1.1. Điểm mạnh ...................................................................................... 50
5.1.1.2. Cơ hội .............................................................................................. 50
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm .................... 22
Bảng 2: Tình hình tiêu thụ theo từng loại sản phẩm của Công ty qua 3 năm 25
Bảng 3: Sản lượng tiêu thụ theo phương thức bán hàng qua 3 năm ............... 28
Bảng 4: Tình hình doanh thu của Công ty qua 3 năm .................................... 30
Bảng 5: Tình hình chi phí của Công ty qua 3 năm ......................................... 33
Bảng 6: Những khoản mục tạo thành chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty
qua 3 năm ........................................................................................................ 36
Bảng 7: Tổng hợp lợi nhuận của Công ty qua 3 năm ..................................... 40
Bảng 8: Tổng hợp những nhân tố ảnh hưởng đến Lợi nhuận từ HĐKD của Công
ty qua 3 năm ..................................................................................................... 42
Bảng 9: Tỷ số nhóm chỉ tiêu tài chính ............................................................ 45
Bảng 10: Tỷ số nhóm chỉ tiêu lợi nhuận ......................................................... 46
Bảng 11: Số vòng quay ................................................................................... 47
Bảng 12: Thời hạn thanh toán ......................................................................... 49
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
DANH MỤC HÌNH
Trang
VCSH: vốn chủ sở hữu
TS: tài sản
ĐK: đầu kỳ
CK: cuối kỳ
BQ: bình quân
KD: kinh doanh
TCKT: tài chính kế toán
TCHC: tổ chức hành chính
QLKT: quản lý kỹ thuật
CHXD: cửa hàng xăng dàu
TT: tỷ trọng
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.netTÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ts.Phạm Văn Dược, Đặng Thị Kim Cương (2005). “Phân tích hoạt động
kinh doanh”, NXB Tổng hợp TP.Hồ Chí Minh.
2. Ts.Nguyễn Quang Thu (2007). “Quản trị tài chính căn bản”, NXB
Thống kê TP. Hồ Chí Minh.
3. Huỳnh Đức Lộng (1997). “Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp”.
NXB Thống kê TP. Hồ Chí Minh .
4. Nguyễn Văn Thuận (2000). “Quản trị tài chính doanh nghiệp”. NXB
Thống kê TP. Hồ Chí Minh .
5. Website http://www.petrolimex.com.vn www.kinhtehoc.net
những quyết định hay những định hướng cho tương lai của doanh nghiệp, tăng
khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.
Nhận thấy được tầm quan trọng của việc phân tích kết quả hoạt động kinh
doanh đối với doanh nghiệp nên em chọn đề tài “ Phân tích kết quả hoạt động
kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long ” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn
của mình khi thực tập tại công ty.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo
2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Thông qua việc phân tích kết quả họat động kinh doanh để đánh giá đúng
thực trạng hoạt động của công ty, từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục những
mặt hạn chế, phát huy những mặt tích cực nhằm làm cho hoạt động của doanh
nghiệp đạt được hiệu quả tốt hơn .
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
_ Dựa vào các chỉ tiêu kinh tế phân tích sự thay đổi của các nhóm chỉ tiêu
tài chính, nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn, nhóm chỉ tiêu lợi nhuận, từ đó tìm
hiểu nguyên nhân dẫn đến những thay đổi đó.
_ Trên cơ sở những nguyên nhân và những diễn biến thực tế mà công ty đề
ra các giải pháp kịp thời nhằm làm cho hoạt động kinh doanh của công ty đạt
hiệu quả cao.
_Tiến hành phân tích một số thị trường tiêu thụ của công ty, phát hiện
những thị trường tiềm năng và những thị trường có mức tiêu thụ mạnh, đem lại
lợi nhuận cao để giúp công ty có những quyết định đúng đắn trong việc đầu tư,
mở rộng mạng lưới đại lý và xây dựng mới các cửa hàng.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
4
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái niệm phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu nội dung, kết
cấu và mối quan hệ qua lại giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp bằng các phương pháp khoa học. Qua đó nhằm thấy
được chất lượng hoạt động, nguồn năng lực sản xuất tiềm tàng, trên cơ sở đó đề
ra những phương án mới và biện pháp khai thác có hiệu quả .
2.1.2. Đối tượng của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu vào những kết quả đã đạt được,
những hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để đưa ra các quyết
định quản trị kịp thời trước mắt, ngắn hạn hoặc xây dựng chiến lược dài hạn.
2.1.3. Nhiệm vụ của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
_ Thu thập số liệu, thông tin đã và đang diễn ra.
_ Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch lần lượt từng chỉ tiêu.
_ Phân tích các nguyên nhân đã và đang ảnh hưởng đến tình hình hoàn
thành kế hoạch từng chỉ tiêu.
2.1.4. Đối tượng sử dụng công cụ phân tích hoạt động doanh nghiệp
_ Nhà quản trị: phân tích để có quyết định quản trị.
_ Nhà cho vay: phân tích để có quyết định tài trợ vốn.
_ Nhà đầu tư: phân tích để có quyết định đầu tư liên doanh.
_ Các cơ quan khác: cơ quan thuế, thống kê, cơ quan quản lý cấp trên…
2.1.5. Nội dung của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Nội dung nghiên cứu của phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là các
hiện tượng kinh tế, quá trình kinh tế đã và đang xảy ra trong một đơn vị hạch
toán kinh tế độc lập dưới sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan
khác nhau. Các hiện tượng và quá trình này được thể hiện dưới một kết quả sản
của doanh nghiệp.
b) Phân tích tình hình tiêu thụ
Khi phân tích về tình hình tiêu thụ của một đơn vị kinh tế, chúng ta lần lượt
tiến hành phân tích tình hình tiêu thụ giữa thực tế so với kế hoạch hay mức tiêu
thụ của năm sau so với năm trước. Thường chúng ta sẽ tiến hành phân tích tình
hình tiêu thụ dựa vào việc phân tích số lượng tiêu thụ và giá trị tiêu thụ của một
số mặt hàng chính. Chúng ta thường áp dụng phương pháp so sánh trong việc
phân tích.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo
6
Phân tích số lượng để xem xét chi tiết từng mặt hàng và ảnh hưởng của các
nhân tố đến việc tăng hay giảm về số lượng giữa các năm, giữa thực hiện so với
kế hoạch.
Công thức kế toán:
Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Xuất trong kỳ = Tồn cuối kỳ
Chỉ tiêu hàng tồn kho cũng là một yếu tố để xem xét tình hình tiêu thụ. Tồn
đầu kỳ biến động là do tình hình tiêu thụ ở kỳ trước, trong khi đó tồn cuối kỳ
chịu ảnh hưởng của tình hình tiêu thụ ở kỳ này.
Phân tích theo hình thức số lượng và chỉ tiêu tồn kho giúp cho doanh
nghiệp đánh giá một cách liên tục nhiều kỳ cho từng mặt hàng, từ đó có quyết
định kinh doanh cho phù hợp.
Phân tích giá trị để đánh giá khái quát về hoàn thành kế hoạch tiêu thụ. Từ
những giá trị đạt được qua các năm, ta sẽ tính được sự chênh lệch về giá trị cũng
như tính được tỷ lệ tương đối về giá trị đạt được của năm sau so với năm trước.
Từ đó mà ta thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch của các mặt hàng. Những
con số này sẽ là cơ sở để chúng ta đưa ra quyết định cho việc nên tăng hay giảm
x 100 %
Tổng doanh thu
c) Tiết kiệm chi phí
Mức bội chi hay tiết kiệm chi phí là phần chênh lệch giữa chi phí thực hiện
được tính trên cơ sở tỷ suất chi phí năm trước so với năm sau. Mức tiết kiệm chi
phí thường được dùng để xác định và so sánh chi phí giữa các năm với nhau.
Mức tiết kiệm = Doanh thu thực hiện x ( Tỷ suất chi phí năm trước - Tỷ suất
chi phí năm sau )
2.1.6.3. Tình hình lợi nhuận
a) Khái quát về lợi nhuận
_ Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đó chính là lợi
nhuận, mọi hoạt động của doanh nghiệp điều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận,
hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận.
_ Ý nghĩa của lợi nhuận: lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh quyết định
quá trình tái sản xuất, mở rộng sản xuất. Lợi nhuận được bổ sung cho kỳ sản xuất
sau cao hơn kỳ sản xuất trước.
_ Ý nghĩa về mặt xã hội: lợi nhuận giúp mở rộng phát triển sản xuất, tạo
công ăn việc làm, tăng thu nhập và tiêu dùng xã hội, đẩy nhanh tốc độ tăng
trưởng kinh tế.
_ Ý nghĩa đối với doanh nghiệp: lợi nhuận quyết định sự tồn vong, khẳng
định khả năng cạnh tranh, bản lĩnh doanh nghiệp trong một nền kinh tế mà vốn dĩ
đầy bất trắc và khắc nghiệt. www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo
8
Tổng số nợ
Tổng tài sản
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo
9
_ Hệ số tài trợ
Hệ số tài trợ cho thấy mức độ tự chủ của doanh nghiệp về vốn, là tỷ lệ giữa
vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn.
Hệ số tài trợ =
Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
_ Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ so với vốn
chủ sở hữu
=
Tổng số nợ
Vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu là loại hệ số cân bằng dùng so sánh giữa
nợ vay và vốn chủ sở hữu. Hệ số này càng cao hiệu quả mang lại cho chủ sở hữu
càng cao trong trường hợp ổn định khối lượng hoạt động và kinh doanh có lãi.
Hệ số này càng thấp mức độ an toàn càng đảm bảo trong trường hợp khối lượng
hoạt động bị giảm và kinh doanh thua lỗ.
b) Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
_ Số vòng quay vốn chung
Số vòng quay vốn chung là hệ số tổng quát về số vòng quay tổng tài sản,
Thời hạn thu tiền =
Các khoản phải thu bình quân
Doanh thu bình quân 1 ngày
_ Thời hạn trả tiền
Chỉ tiêu này giúp nhà quản trị xác định áp lực các khoản nợ, xây dựng kế
hoạch ngân sách và chủ động điều tiết khối lượng tiền trong kỳ kinh doanh.
Thời hạn trả tiền =
Các khoản phải trả bình quân
Giá vốn hàng bán bình quân 1 ngày
c) Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận
_ Hệ số lãi gộp
Lãi gộp là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá vốn. Không tính đến chi
phí kinh doanh, hệ số lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng
đến lợi nhuận. Hệ số lãi gộp thể hiện khả năng trang trãi chi phí.
Hệ số lãi gộp =
Lãi gộp
Doanh thu
_ Hệ số lãi ròng
Lãi ròng được hiểu ở đây là lợi nhuận sau thuế. Hệ số lãi ròng hay còn
gọi là suất sinh lời của doanh thu ( ROS ) thể hiện 1 đồng doanh thu có khả năng
tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng.
ROS =
Lãi ròng
Doanh thu www.kinhtehoc.net
2.2.2.1. Phương pháp so sánh
_ Khái niệm: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách
dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp
đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng
như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế – xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế
vĩ mô.
_ Tiêu chuẩn so sánh: tình hình thực hiện các kì kinh doanh đã qua.
_ Điều kiện so sánh: các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố
không gian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính
toán; quy mô và điều kiện kinh doanh.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo
12
_ So sánh bằng số tuyệt đối: số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số
của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế; kết quả so sánh biểu hiện
khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế.
_ So sánh bằng số tương đối: số tương đối là kết quả của phép chia, giữa trị
số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế; kết quả so sánh biểu
hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng
kinh tế.
2.2.2.2. Phương pháp phân tích nhân tố
Phương pháp phân tích nhân tố là phân tích các chỉ tiêu tổng hợp và
phân tích các nhân tố tác động vào các chỉ tiêu ấy. Phân tích nhân tố được chia
thành phân tích thuận và phân tích nghịch. Đối với nhà quản trị doanh nghiệp, họ
thường sử dụng phân tích nhân tố thuận.
Phân tích nhân tố thuận là phân tích chỉ tiêu tổng hợp sau đó mới phân
tích các chỉ tiêu hợp thành nó. Có nhiều phương pháp phân tích nhân tố thuận, ở
đây chúng ta nghiên cứu hai phương pháp được sử dụng nhiều trong phân tích
o
= a
o
x b
o
x c
o
x d
o
Bước 3: Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo trình
tự sắp xếp ở bước 2
Thế lần 1 a
1
x b
o
x c
o
x d
o
Thế lần 2 a
1
x b
1
x c
o
x d
o
d
o
- a
o
b
o
c
o
d
o
Mức độ ảnh hưởng nhân tố b b = a
1
b
1
c
o
d
o
– a
1
b
o
c
o
d
o
Mức độ ảnh hưởng nhân tố c c = a
1
o
Tổng cộng các nhân tố
a + b + c + d = a
1
b
1
c
1
d
1
- a
o
b
o
c
o
d
o
Q = Q
1
- Q
o
b) Phương pháp tính số chênh lệch
Phương pháp tính số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phương pháp
thay thế liên hoàn, ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế. Phương
pháp tính số chênh lệch tôn trọng đầy đủ nội dung các bước tiến hành của
phương pháp thay thế liên hoàn. Chúng chỉ khác ở chỗ là khi xác định các nhân
tố ảnh hưởng đơn giản hơn, chỉ việc nhóm các số hạng và tính chênh lệch các
Mã số thuế: 1500207131
Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh xuất khẩu các ngành hàng: xăng dầu,
nhớt, kim khí, hóa chất, vật liệu điện, cơ khí.
Vốn đăng ký thành lập: 4.305.500.000 đồng Việt Nam.
Trong đó: Vốn cố định : 1.608.000.000 đồng Việt Nam
Vốn lưu động : 2.679.500.000 đồng Việt Nam
Ngày 31 tháng 12 năm 1994, Bộ trưởng Bộ Thương Mại theo đề nghị của
Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam tại công văn số 1329/XD – TC ngày 21 tháng
11 năm 1994 đã ra quyết định số 1447/ TM/TCCB chuyển Công ty Vật Tư Tổng
Hợp Vĩnh Long về Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam quản lý. Từ đó đến nay
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty xăng dầu Vĩnh Long
GVHD: Ths. Trần Bá Trí SVTH: Nguyễn T Phương Thảo
15
Công ty Vật Tư Tổng Hợp Vĩnh Long trực thuộc Tổng Công ty xăng dầu Việt
Nam. Đến tháng 12 năm 2002 Công ty Vật Tư Tổng Hợp Vĩnh Long đổi tên là
Công ty xăng dầu Vĩnh Long.
Hiện nay công ty có 1 kho xăng dầu, 7 cửa hàng trực thuộc trạm kinh doanh
quản lý, 37 cửa hàng bán lẻ thuộc công ty quản lý, 1 doanh nghiệp tư nhân xăng
dầu là đại lý của công ty và một số cửa hàng dự kiến trong tương lai.
Ngành kinh doanh chính là: xăng dầu, gas, bếp gas và phụ kiện gas.
Mục đích kinh doanh của Công ty là phục vụ nhu cầu và tiêu dùng trong tỉnh.
Xác định kinh doanh là phải có hiệu quả phấn đấu tăng doanh thu từ đó tăng lợi
nhuận.Góp phần đóng góp nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước. Đảm bảo và từng
bước nâng cao đời sống của nhân viên, công nhân, tạo tích lũy và phát triển kinh
doanh.
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty
3.1.2.1. Chức năng
Công ty xăng dầu Vĩnh Long là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty xăng dầu
Được quyền quản lý, sử dụng lao động, tiền vốn tài sản của Công ty theo
chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước.
Thực hiện quyết định của Tổng Công ty về phương thức kinh doanh, giá bán
hàng hóa là xăng dầu. Các nguồn vật tư khác Công ty được định giá bán theo
nguyên tắc đảm bảo chi phí và có lãi hợp lý, phù hợp với chính sách của Nhà
nước. Được quyền mở tài khoản Ngân hàng.
3.2. TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY
3.2.1. Cơ cấu tổ chức
Công ty hoạt động theo chế độ một thủ trưởng. Cơ cấu hoạt động theo
nguyên tắc trực tuyến. Đứng đầu là Ban giám đốc gồm có:
- Giám đốc do hội đồng quản trị Tổng Công ty bổ nhiệm. Giám đốc là
người điều hành mọi hoạt động của Công ty, trực tiếp lãnh đạo công ty, là người
đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty trước pháp luật và cơ quan
chủ quản, có quyền bổ nhiệm hoặc bải nhiệm cấp dưới.
- Dưới Giám Đốc là Phó Giám Đốc được Giám Đốc phân công phụ trách
một số lĩnh vực và chịu trách nhiệm trước Giám Đốc, tham mưu cho Giám Đốc
nắm tình hình của công ty , giúp Giám Đốc quản lý tốt công tác kinh doanh của
công ty. Phó Giám Đốc điều hành Công ty khi Giám Đốc đi vắng, trực tiếp giải
quyết công việc hàng ngày trong phạm vi được Giám Đốc phân công và uỷ
quyền.
- Dưới Ban Giám Đốc còn có các phòng ban hoạt động theo chức năng và
chịu trách nhiệm trước Giám Đốc. www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net