Khóa h
ọ
c
LTðH
môn
Ti
ế
ng Anh
–
Giáo viên: V
ũ Th
ị
Mai Phương
Các loại mệnh ñề (Phần 1)
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1
-
* ðỊNH NGHĨA:
Mệnh ñề có 3 ñịnh nghĩa như sau:
1. A clause is a sentence that is part of a larger sentence: Mệnh ñề là một câu mà nó là thành phần của
- I don't know why he came here ( mệnh ñề danh từ : why he came here cũng làm túc từ )
- This is my motherland (danh từ motherland làm compliment )
- This is where I was born (mệnh ñề danh từ where I was born cũng làm complement )
II. MỆNH ðỀ TÍNH NGỮ (Các em xem lại Tài liệu bài giảng của bài 1 chuyên ñề 4: Mệnh ñề quan hệ
và cách kết hợp câu có cùng chủ ngữ)
CÁC LOẠI MỆNH ðỀ (PHẦN 1)
(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)
Giáo viên: VŨ THỊ MAI PHƯƠNG
Khóa h
ọ
c
LTðH
môn
Ti
ế
ng Anh
–
Giáo viên: V
ũ Th
ị
Mai Phương
Các loại mệnh ñề (Phần 1)
immediately,the moment (that),now (that),once,since,until/ till,whenever,và while. Chúng ta thường sử
dụng dấu phẩy khi mệnh ñề trạng từ ñi trước.
Ex: I ran away when I saw the dog.
When I saw the dog,I ran away.
Lưu ý: Không sử dụng will sau những liên từ chỉ thời gian
Trong trường hợp này ta phải dùng thì hiện tại ñơn thế cho thì tương lai ñơn, và thì hiện tại hoàn thành thế
cho thì tương lai hoàn thành
Ex: - When I will meet him, I will tell him about that. (sai)
When I meet him ,I will tell him about that. (ñúng) - meet là thì hiện tại ñơn thế cho: will meet là thì
tương lai ñơn
- Once we will have decorated the house ,we can move in. (sai) - do dùng will sau once.
Once we have decorated the house, we can move in.(ñúng) - do dùng have decorated là thì hiện tại
hoàn thành thế cho thì tương lai hoàn thành
- Tuy nhiên một số người vẫn còn nhầm lẫn giữa 2 khái niệm: "không dùng will trong mệnh ñề trạng từ
chỉ thời gian" và “không dùng will trong mệnh ñề có when".
Ex: 1. I will give him the book when he will come back. (sai)
2. I want to know when he will come back. (ñúng)
Tại sao câu 1 dùng will sau when lại sai mà câu 2 dùng will sau when lại ñúng ?
Vì câu 1 mệnh ñề: when he will come back là mệnh ñề trạng từ chỉ thời gian nên dùng will là sai
Còn câu 2: when he will come back là mệnh ñề danh từ nên dùng will không sai
Khóa h
ọ
c
LTðH
môn
Ti
mà); for fear that (e rằng, sợ rằng)
Ex: She is studing hard
main clause
so that she can pass the next exam
sub clause
We left the house early
lest we would muss the first train
We tiptoed
in order that we wouldn't make the baby up (Chúng tôi ñi rón rén/ñi nhón gót ñể mà không làm
ñứa trẻ thức giấc)
toe(n): ngón chân, tip (n): ñầu mút
Lưu ý:
ðể diễn tả chỉ mục ñích chúng ta còn có thể sử dụng các từ hoặc cụm từ sau:
a. in order for SO/ST to do ST: ñể cho ai/ cái gì làm gì
Ex: In order for
a film to be interesting, it must have a good plot
(ðể cho 1 bộ phim hay thì bộ phim ñó phải có cốt truyện hay)
In order for
your child to be respectful, you must educate him very early
be respectful: lễ phép
b. for + N/Ving
Ex: She went to market for
some eggs
- Go to market/school/church/pagoda ~ có nghĩa ñi với mục ñích chính của danh từ ñó, tức là ñến trường
ñể học, ñi thắp hương ở chùa chiền, ñến nhà thờ ñể làm lễ
Nếu "Go to the
school / the church / the pagoda " thì không có nghĩa với mục ñích chính "ñến trường
Giáo viên: V
ũ Th
ị
Mai Phương
Các loại mệnh ñề (Phần 1)
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 4
-3. Mệnh ñề trạng ngữ chỉ kết quả
Mệnh ñề chỉ kết quả là những mệnh ñề bổ nghĩa cho mệnh ñề chính bằng cách xác ñịnh kết quả.
Mệnh ñề trạng ngữ chỉ kết quả ñược bắt ñầu bằng so (vì vậy), so that, such that (quá ñến nổi)
Ex: She had studied hard so
she pass the exam successfully.
They practised regularly so
they won the match easily.
* Các cấu trúc của “so that” và “such that”
a. Sub + verb + so
+ adj/adv + that + clause quá ñến nổi
Ex: She is so
kind that everyone loves her.
He swam so
strongly that he won the first prize.
e. Sub + Verb + so
+ much/little + uncountable noun + that + clause
Ex: - My mother has so
little free time that she never watches TV at night
- They spent so
much money that they got broke (Be/ get broke: túng quẫn, khánh kiệt)
f. Sub + verb + such
+ adj + plural noun/uncountable noun + that + clause (quá ñến nổi)
Ex: They had such
nice memories that they decided to come back there. (memory (n): kỷ niệm, trí nhớ)
- It was such
good news that she jumped with joy
- Lưu ý:
1. Ta có thể bỏ “that” ở cả 6 cấu trúc trên mà không ảnh hưởng ñến nghĩa và cấu trúc của chúng
2. Hình thức ñảo ngữ ñể nhấn mạnh nghĩa của cấu trúc a.
“Sub + verb + so + adj/adv + that + clause” là:
So + adj/adv
+ be + sub + X + that + clause
Such auxiliary verb bare inf
Ex: - She is so
kind that everyone loves her
So kind is she that everyone loves her.
Such
Khóa h
ọ
Giáo viên: Vũ Thị Mai Phương
Nguồn :
Hocmai.vn