Một số biện pháp để nâng cao lợi nhuận ở công ty may xuất khẩu Phương Mai - Pdf 10

Lời nói đầu
Ngày nay, các doanh nghiệp nớc ta thuộc mọi thành phần kinh tế khác
nhau đều phải hoạt động trong một nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của
Nhà nớc. Vì vậy, các doanh nghiệp phải chuyển mình và thay đổi hoàn toàn
để thích nghi đợc môi trờng và không ngừng đi lên. Để đạt đợc điều này,
doanh nghiệp phải đáp ứng đợc những yêu cầu, những đòi hỏi của thị trờng
mà một trong những đòi hỏi bức bách đó là hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp phải thu đợc lợi nhuận. Với một nền kinh tế thị trờng thì
vấn đề lợi nhuận thực sự đã trở thành nền tảng cho sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp. Lợi nhuận là đòn bảy kinh tế, là mục tiêu hàng đầu, là cái
đích cuối cùng mà tất cả các doanh nghiệp đầu theo đuổi.
Từ khi thành lập công ty đến nay, cùng với sự cố gắng nỗ lực của toàn thể
cán bộ công nhân viên và sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Tổng công ty xây
dựng và phát triển nông thôn-đơn vị chủ quản-công ty may xuất khẩu Phơng
Mai đã từng bớc khắc phục khó khăn, đạt đợc những bớc tiến nhất định.
Thành tích đó là những kết quả của những mục tiêu, chính sách đầu t đúng
đắn mà mục tiêu hàng đầu nh mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
là hoạt động sản xuất kinh doanh phải có lợi nhuận và lợi nhuận phải tăng
theo các năm.
Xuất phát từ tầm quan trọng của lợi nhuận và sự hớng dẫn của cô giáo, tôi
đã chọn đề tài: Một số biện pháp để nâng cao lợi nhuận ở công ty may
xuất khẩu Phơng Mai làm chuyên đề thực tập.
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận nội dung chuyên đề chia làm 3 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trờng.
Chơng 2: Thực trạng về việc nâng cao lợi nhuận của công ty may
xuất khẩu Phơng Mai trong những năm gần đây.
1
Chơng 3: Giải pháp chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận ở công ty may
xuất khẩu Phơng Mai.
Do trình độ còn hạn chế, chuyên đề này không tránh khỏi thiếu sót. Tôi

Nguồn gốc của lợi nhuận cũng là một chủ đề đợc các nhà kinh tế học
tranh cãi.
- Chủ nghĩa trọng thơng cho rằng: Lợi nhuận đợc tạo ra trong lĩnh vực
lu thông. Lợi nhuận thơng nghiệp là kết quả của sự trao đổi không ngang
giá, là sự lừa gạt.
3
- Chủ nghĩa trọng nông lại khẳng định: Nguồn gốc sự giàu có của xã
hội là thu nhập trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.
- Kinh tế chính trị học t sản cổ điển Anh mà đại diện là Adam Smith lại
cho rằng: Lợi nhuận trong phần lớn trờng hợp chỉ là món tiền thởng cho
việc mạo hiểm và cho lao động khi đầu t t bản. Ông đã không thấy đợc sự
khác nhau giữa lợi nhuận và giá trị thặng d nên đã tuyên bố: Lợi nhuận chỉ
là những hình thái khác nhau của giá trị thặng d. Còn D.Ricardo lại không
biết đến giá trị thặng d.
- Kế thừa có chọn lọc các nhân tố khoa học của kinh tế chính trị t sản cổ
điển, kết hợp với phơng pháp nghiên cứu biện chứng duy vật, K.Mark đã xây
dựng thành công lý luận về hàng hoá sức lao động cơ sở để xây dựng học
thuyết giá trị thặng d, đi đến kết luận: Giá trị thặng d đợc quan niệm là con
đẻ của toàn bộ t bản ứng ra, mang hình thái biến tớng là lợi nhuận.
- Kinh tế học hiện đại dựa trên quan điểm của các trờng phái và sự phân
tích thực tế thì kết luận rằng nguồn gốc của lợi nhuận doanh nghiệp gồm:
thu nhập mặc nhiên từ các nguồn lực mà doanh nghiệp đã đầu t cho kinh
doanh; phần thởng cho sự mạo hiểm, sáng tạo đổi mới trong doanh nghiệp
và thu nhập độc quyền.
Nh vậy từ trên ta có thể thấy rằng: lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong điều kiện hạch toán
kinh doanh theo cơ chế thị trờng, doanh nghiệp có tồn tại đợc hay không
điều quyết định là doanh nghiệp có tạo ra đợc lợi nhuận hay không. Vì thế
lợi nhuận đợc coi là đòn bẩy quan trọng, là động lực thúc đẩy doanh nghiệp
tìm mọi cách nâng cao năng suất lao động, hiện đại hoá thiết bị, sử dụng

100*
V
P
T
V
=
5
Trong đó:
T
V
:Tỷ suất lợi nhuận vốn.
P : Lợi nhuận sau thuế.
V : Tổng nguồn vốn trong kỳ.
Ta có thể thay mẫu số bằng vốn cố định, vốn lu động, vốn tự có của
doanh nghiệp để tính các tỷ suất lợi nhuận tơng ứng.
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn bỏ vào đầu t sẽ thu đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế. Nó cho phép đánh giá hiệu quả kinh doanh của các
doanh nghiệp khác nhau về quy mô sản xuất.
1.2.2. Tỷ suất lợi nhuận giá thành.
Tỷ suất lợi nhuận giá thành là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận thu đợc so với
giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ.
Công thức:
100*
t
g
Z
P
T =
Trong đó:
T

nghiệp cao hơn so với doanh nghiệp cùng ngành. Chỉ tiêu cao hay thấp phụ
thuộc vào đặc thù của từng ngành sản xuất vào phơng hớng sản xuất kinh
doanh của từng ngành.
Nh vậy, nhiệm vụ đối với các doanh nghiệp không chỉ là phấn đấu
tăng lợi nhuận mà hơn thế phải làm tăng tỷ suất lợi nhuận.
1.3.Vai trò của lợi nhuận.
Để thấy đợc vai trò của lợi nhuận, trớc hết chúng ta sẽ tìm hiểu lợi nhuận
đợc phân phối nh thế nào.
Phân phối lợi nhuận không phải là việc phân chia số tiền lãi một cách đơn
thuần mà là việc giải quyết tổng hợp các mối quan hệ kinh tế diễn ra đối với
doanh nghiệp. Việc phân phối đúng đắn sẽ trở thành động lực thúc đẩy sản
xuất kinh doanh phát triển, sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho doanh
nghiệp tiếp tục công việc kinh doanh của mình.
Lợi nhuận thực hiện cả năm đợc phân phối theo thứ tự sau đây;
1. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định.
7
2. Nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc ( áp dụng đối với
doanh nghiệp có sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc).
3. Trả các khoản tiền bị phạt, các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ cha đợc trừ
khi xây dựng thuế thu nhập phải nộp.
4.Trả các khoản lỗ không đợc trừ vào lợi nhuận trớc thuế.
5.Trích lập các quỹ đặc biệt theo tỷ lệ do Nhà nớc quy định (đối với
doanh nghiệp kinh doanh trong một số ngành đặc thù mà pháp luật quy định.
6. Chia lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.
7. Trích lập các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp gồm:
Quỹ đầu t phát triển: dùng để đầu t phát triển kinh doanh.
Quỹ dự phòng tài chính: dùng để bù đắp những thiệt hại về tài sản mà
doanh nghiệp phải chịu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm: dùng để chi cho việc đào tạo công
nhân do thay đổi công nghệ, đào tạo nghề dự phòng cho lao động nữ, trợ cấp

trớc còn sản phẩm thì luôn luôn có ngời mua. Ngợc lại trong cơ chế thị tr-
ờng, lợi nhuận lại giữ một vị trí quan trọng trọng hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng đòi hỏi
doanh nghiệp có tồn tại và phát triển đợc hay không, điều quyết định là
doanh nghiệp có tạo ra đợc lợi nhuận hay không? Vì thế, lợi nhuận đợc coi
là đòn bẩy kinh tế quan trọng, là động lực thúc đẩy doanh nghiệp tìm mọi
cách để nâng cao năng suất lao động, hiện đại hoá trang thiết bị, sử dụng
nguyên vật liệu tiết kiệm và hợp lý .nhằm tối thiểu hoá chi phí, không
ngừng nâng cao lợi nhuận. Lợi nhuận đã trở thành động lực chi phối hoạt
động của ngời kinh doanh. Lợi nhuận đa các doanh nghiệp đến các khu vực
sản xuất hàng hoá mà ngời tiêu dùng cần nhiều hơn, bỏ các khu vực có ít ng-
ời tiêu dùng, lợi nhuận đa các doanh nghiệp đến việc sử dụng kỹ thuật sản
9
xuất hiệu quả nhất. Tóm lại, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu, là cái đích cuối
cùng mà mọi doanh nghiệp đều hớng tới.
Lợi nhuận là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Thật vậy lợi nhuận chính là thớc đo đo lờng kết
quả của sự nỗ lực của doanh nghiệp, của tất cả những cố gắng từ khâu tìm
hiểu thị trờng, tiến hành sản xuất, tiêu thụ sản phẩm đến phân phối sản
phẩm. Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lợng và chất lợng hoạt động của
doanh nghiệp, phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản
xuất. Có thể nói, vai trò đầu tiên của lợi nhuận là thúc đẩy doanh nghiệp
không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. Và sau đó
nó lại đo lờng, phản ánh kết quả của roàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Lợi nhuận tác động đến tất cả các hoạt động của doanh nghiệp, có ảnh
hởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc vững chắc. Thật
vậy, lợi nhuận sau khi nộp thuế cho Nhà nớc và chi trả các khoản phạt, các
chi phí khác sẽ đợc dùng để hình thành và phát triển các quỹ chuyên dùng
của doanh nghiệp. Các quỹ này thể hiện khả năng tài chính của doanh

vấn đề tranh chấp về vi phạm hợp đồng kinh tế, xử lý tài sản thừa, thiếu cha
rõ nguyên nhân
Trên cơ sở ba hoạt động chính, lợi nhuận của doanh nghiệp thờng đợc
cấu thành từ ba bộ phận sau:
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
- Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng.
11
Thực tế tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận có sự
khác nhau giữa các doanh nghiệp do các lĩnh vực kinh doanh khác nhau
cũng nh môi trờng kinh tế khác nhau. Điều này đợc thể hiện nh sau:
Thứ nhất: Cơ cấu lợi nhuận của các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh thông thờng khác với các doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực
tài chính, tín dụng, ngân hàng. Với các doanh nghiệp thông thờng, hoạt
động sản xuất kinh doanh tách biệt với hoạt động tài chính. Vì thế vơ cấu lợi
nhuận trong doanh nghiệp thờng có ba bộ phận: lợi nhuận từ hoạt động sản
xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng. Trong ba bộ
phận kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là bộ phận lợi nhuận
chiếm tỷ trọng lớn nhất. Trong khi đó, khác với nhóm doanh nghiệp thông
thờng cơ cấu lợi nhuận của các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực tài
chính, tín dụng, ngân hàng chỉ gồm 2 bộ phận là lợi nhuận từ hoạt động trên
lĩnh vực tài chính và lợi nhuận từ hoạt động bất thờng.ở các doanh nghiệp
này, lợi nhuận từ hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng lợi
nhuận đó là do họ thực hiện kinh doanh hàng hoá đặc biệt- kinh doanh tiền
tệ nên hoạt động tài chính cũng chính là hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thứ hai: Trong các môi trờng kinh tế khác nhau, các doanh nghiệp
cùng loại có sự khác về tỷ trọng các bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi
nhuận của mình. Lấy ví dụ là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thông th-
ờng cơ cấu tổng lợi nhuận gồm 3 phần.Khi nền kinh tế thị trờng phát triển
đến trình độ cao hoạt động thị trờng tài chính, thị trờng chứng khoán diễn ra

động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng. Vì
vậy lợi nhuận doanh nghiệp đựoc tính nh sau:
Lợi nhuận doanh nghiệp = Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh +
lợi nhuận hoạt động tài chính + lợi nhuận hoạt động bất thờng.
- Xác định lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh:
13
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận thu đợc do tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh
chính và sản xuất kinh doanh phụ trong doanh nghiệp.
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh đợc xác định bằng công thức
sau:
LN = Q
i
P
i
( Q
i
Z
i
+ Q
i
*CP
i
+ Q
i
T
i
)
Trong đó:
LN: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

do việc bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp, lao vụ, dịch vụ cho khách hàng.
Thời điểm để xác định doanh thu là từ khi ngời mua chấp nhận thanh toán,
không phụ thuộc vào việc tiền đã thanh toán hay cha.
+ Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:
Chiết khấu bán hàng: là số tiền thởng tính trên tổng số doanh thu trả
cho khách hàng do đã thanh toán tiền hàng trớc thời hạn quy định.
Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn
hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh hàng kém
phẩm chất, không đúng quy cách . Ngoài ra còn bao gồm khoản th ởng
cho khách hàng do trong một khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua
một khối lợng hàng lớn hoặc giảm trừ cho khách hàng mua khối lợng hàng
hoá trong một đợt.
Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ (đã chuyển giao
quyền sở hữu, đã thu tiền hay đợc ngời mua chấp nhận thanh toán) nhng bị
ngời mua từ chối trả lại do ngời bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký
kết.
Các khoản thuế phải nộp nh: VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
nhập khẩu .
Xác định chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chi phí tơng ứng với lợng hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cung cấp cho khách
hàng trong một thời kỳ ( tơng ứng với kỳ tính doanh thu) đợc xác định bằng
công thức:
Chi phí sản xuất kinh doanh doanh nghiệp = Giá vốn hàng bán + Chi phí
quản lý doanh nghiệp + Chi phí bán hàng.
15
Trong đó:
+ Giá vốn hàng bán đợc xác định nh sau:
Đối với doanh nghiệp sản xuất:
Giá vốn hàng bán = Giá vốn hàng mua +Chênh lệch hàng hoá tồn kho.
Chênh lệch hàng tồn kho = Hàng hoá tồn kho đầu kỳ Hàng hoá tồn

đầu t, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, cho thuê tài sản, cho vay
vốn, bán ngoại tệ
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính đợc xác định là chênh lệch giữa thu
nhập hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.
Lợi nhuận hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính Chi
phí hoạt động tài chính.
Trong đó:
+ Thu nhập hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu t tài
chính hoặc kinh doanh về vốn đa lại.
+ Chi phí hoạt động tài chính: là những chi phí cho các hoạt động đầu t tài
chính và các chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn nh lỗ liên doanh, lỗ
do kinh doanh chứng khoán.
- Xác định lợi nhuận từ hoạt động bất thờng.
Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng là những khoản thu đợc từ các hoạt
động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp nh lợi nhuận thu đợc từ thanh
17
lý, nhợng bán tài sảncố định, từ các khoản nợ khó đòi đã xoá sổ nay thu lại
đợc
Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng đợc xác định là chênh lệch giữa thu
nhập hoạt động bất thờng và chi phí hoạt động bất thờng
Lợi nhuận hoạt động bất thờng = Thu nhập hoạt động bất thờng Chi
phí hoạt động bất thờng.
Trong đó
+ Thu nhập hoạt động bất thờng là những khoản thu mà doanh nghiệp
không dự tính trớc hoặc những khoản thu không xảy ra một cách thờng
xyuên nh thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng, thu đợc từ các khoản nợ khó
đòi, thu về do thanh lý, nhợng bán tài sản cố định
+ Chi phí hoạt động bất thờng là những khoản chi do các nghiệp vụ
riêng biệt với những hoạt động thông thờng của doanh nghiệp đem lại nh chi
phạt thuế, truy nộp thuế, bị phạt tiền do vi phạm hợp đồng, chi cho thanh lý,

trên thị trờng. Khi nói đến cung, cầu hàng hóa, dịch vụ ở đây là chúng ta nói
đến cung có khả năng đáp ứng và cầu có khả năng thanh toán.
Chính nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ trên thị trờng sẽ quyết định lợng
cung ứng của doanh nghiệp. Khi cầu có khả năng thanh toán của xã hội đối
với sản phẩm của doanh nghiệp tăng lên, doanh nghiệp sẽ bán đợc nhiều sản
phẩm với mức giá có xu hớng tăng, nên thu đợc nhiều lợi nhuận. Ngợc lại,
khi nhu cầu này giảm xuống lợng sản phẩm tiêu thụ giảm đi, mức lợi nhuận
của doanh nghiệp cũng sẽ giảm xuống. Nh vậy, quan hệ cung cầu có ảnh h-
ởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
-Doanh thu.
Lợi nhuận = Doanh thu Chi phí
19
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, doanh thu có quan hệ tỷ lệ
thuận với lợi nhuận: Doanh thu tăng, lợi nhuận tăng và ngợc lại. Đồng thời,
lợi nhuận cũng chịu sự tác động của các yếu tố ảnh hởng đến doanh thu nh
sau:
+ Khối lợng sản phẩm tiêu thụ.
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khối lợng sản phẩm tiêu thụ
có quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận doanh nghiệp. Khối lợng sản phẩm tiêu
thụ tăng, lợi nhuận tăng và khi khối lợng sản phẩm tiêu thụ giảm, lợi nhuận
giảm. Đây đợc coi là yếu tố chủ quan tác động tới lợi nhuận của doanh
nghiệp.
Khối lợng sản phẩm tiêu thụ phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp,
tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm, việc ký kết hợp đồng tiêu thụ,
việc vận chuyển giao hàng, thu tiền hàng Khối l ợng tiêu thụ tăng phản ánh
những nỗ lực của doanh nghiệp từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ.
+ Thuế gián thu.
Đây là khoản nộp có tích chất nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà
nớc. Mặc dù là thuế đánh vào ngời tiêu dùng nhng nó làm giảm lợi nhuận
của doanh nghiệp. Vì thế, khi bớc vào hoạt động kinh doanh đối với mặt

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp thờng là những chi phí cố định, ít biến
đổi theo quy mô kinh doanh. Đây cũng là những chi phí phát sinh làm giảm
lợi nhuận của doanh nghiệp.
Trên đây là những nhân tố ảnh hởng chủ yếu đến lợi nhuận doanh
nghiệp. Trên thực tế ở mỗi doanh nghiệp mức độ ảnh hởng các nhân tố là
21
khác nhau. Các doanh nghiệp cần dựa trên thực tế doanh nghiệp mình để
đánh giá, phân tích các nhân tố nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của mình, cũng là không ngừng nâng cao lợi nhuận doanh
nghiệp.
- Giá bán sản phẩm.
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, đây là yếu tố có quan hệ cùng
chiều với lợi nhuận: giá bán tăng thì lợi nhuận tăng và ngợc lại. Tuy nhiên
vấn đề đặt ra là khi nhu cầu tăng lên hay giảm xuống doanh nghiệp nên đa
ra mức giá nào cho phù hợp? Giá cao, thu lợi nhuận nhiều thì sau một thời
gian khối lợng sản phẩm tiêu thụ sẽ giảm bớt. Giá thấp thì lợi nhuận thu đợc
ít. Vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng một chính sách giá cả hợp lý nhằm
đáp ứng đợc các mục tiêu trong từng giai đoạn nhất định.
- Kết cấu sản phẩm tiêu thụ.
Mỗi loại mặt hàng do doanh nghiệp sản xuất có mức lỗ lãi khác nhau
bởi chúng có doanh thu và chi phí khác nhau. Vì thế khi các yếu tố không
thay đổi thì sự biến đổi của kết cấu mặt hàng tiêu thụ sẽ có ảnh hởng đến
doanh thu và sự tăng giảm lợi nhuận. Trong thực tế, nếu tăng tỷ trọng bán ra
của những mặt hàng có lợi nhuận cao, đồng thời giảm tỷ trọng những mặt
hàng có lợi nhuận thấp thì tổng lợi nhuận doanh nghiệp sẽ tăng lên. Việc
thay đổi kết cấu tiêu thụ trớc hết là do tác động của thị trờng. Do vậy nhà
quản lý cần đi sâu tìm hiểu, nắm bắt nhu cầu thị trờng để có những biện
pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng thêm lợi nhuận
doanh nghiệp.

thành phẩm. Tầng 2 làm phân xởng sản xuất và xây dựng thêm 1 dãy nhà
tầng mới.
Ngoài ra máy móc thiết bị cũng đợc mua sắm thêm, cụ thể là năm 1997
xí nghiệp mua thêm 50 máy may cùng với những phụ liệu và thiết bị điện.
Sau khi Liên Xô và các nớc XHCN Đông Âu tan rã, xí nghiệp may xuất
khẩu Phơng Mai đã gặp rất nhiều khó khăn do phần lớn các hợp đồng xuất
khẩu là nằm ở Liên Xô và các nớc XHCN Đông Âu. Trong bối cảnh đó xí
nghiệp đã tổ chức lại bộ máy quản lý, sắp xếp lại tổ chức sản xuất, đổi mới
phơng thức hoạt động và mua sắm thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị trờng
24
tiêu thụ. Nhờ vậy xí nghiệp đã có thêm khách hàng mới và bớc đầu chính
thức ký hợp đồng trực tiếp với khách hàng nh: Nam Triều Tiên, áo, Bỉ....
Đầu năm 1992, xí nghiệp ký hợp đồng với Nhật Bản và đến quý 2/1992
đã chuyển giao chuyến hàng đầu tiên cho Nhật Bản đúng thời hạn và đạt
chất lợng yêu cầu. Phải nói rằng, đây là một trong những thành công trong
qúa trình tạo lập và tìm kiếm thị trờng của xí nghiệp. Sau hợp đồng với Nhật
Bản, khách hàng trong và ngoài nớc đến quan hệ và tham quan, đặt hàng của
xí nghiệp ngày một đông hơn.
Đến tháng 3/1993, Nhà nớc sắp xếp lại sản xuất theo Nghị định số 338-
HĐBT/QĐ ngày 24/3/1993- đổi tên xí nghiệp thành công ty may xuất khẩu
Phơng Mai. Địa điểm hiện nay của công ty thuộc phờng Phơng Mai quận
Đống Đa thành phố Hà Nội.
Trong quá trình hoạt động công ty đã đầu t, cải tạo lại nhà kho thành một
xởng sản xuất hai tầng. Tầng một đợc dùng làm nhà kho chứa nguyên vật
liệu và thành phẩm. Tầng hai làm phân xởng sản xuất. Bên cạnh đó, máy
móc thiết bị cũng đợc mua sắm, bổ sung thêm. Năm 1997, công ty đã mua
thêm 50 máy may công nghiệp Textima cùng những phụ liệu và thiết bị điện
lắp cho dàn máy trị giá gần 65 triệu VNĐ. Đầu năm 1998, công ty đã đầu t
một dây chuyền máy khâu Tây Đức hiện đại cùng 100 bàn là treo Nam
Triều Tiên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status