Một số biện pháp nhằm nâng cao công tác quản trị NVL - Pdf 10

Mục lục
Trang
Lời mở đầu
3
Chơng I: Tăng cờng quản trị nguyên vật liệu là biện pháp cơ bản
để giảm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
4
1. Vấn đề chung về nguyên vật liệu
4
1.1. Khái niệm 4
1.2. Vai trò 5
1.3. Phân loại 6
2. Quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
7
2.1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao NVL 7
2.2. Xây dựng kế hoạch cung ứng NVL 11
2.3. Lựa chọn ngời cung cấp 19
2.4. Xây dựng và quản trị hệ thống kho tàng 20
2.5. Tổ chức vận chuyển 26
3. Tăng cờng quản trị NVL là biện pháp cơ bản giảm CFKD
28
3.1. ý nghĩa
28
3.2. Các phơng pháp chủ yếu 29
3.3. Một số chỉ tiêu 30
Chơng II: Phân tích tình hình quản trị nguyên vật liệu tại công ty
gạch ốp lát Hà nội
33
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
33
2. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hởng tới công tác quản trị

3.3. Quản trị và nâng cao trình độ về nhân sự 72
3.4. Sử dụng NVL thay thế 74
3.5. Triệt để thu hồi và tận dụng phế phẩm tại các công đoạn 76
4. Đổi mới hình thức cấp phát nguyên vật liệu
78
Phần kết luận
80
Mục lục tham khảo
81
Lời mở đầu
2
Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội, nhu cầu của con ngời
càng ngày càng cao về mọi mặt. Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, sản phẩm, hàng hoá
của các doanh nghiệp sản xuất ra luôn phải theo kịp, phải đáp ứng đợc nhu cầu của con ng-
ời. Với sự cạnh tranh gay gắt, khốc liệt của thị trờng, các doanh nghiệp muốn đứng vững,
muốn tồn tại và phát triển thì phải luôn luôn đổi mới, cải tiến hệ thống sản xuất bao gồm
nhiều yếu tố kết hợp, trong đó yếu tố đầu vào là một trong những yếu tố quan trọng, có ảnh
hởng rất lớn đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Là một doanh nghiệp Nhà Nớc nằm trong Tổng Công ty Thuỷ Tinh và Gốm Xây
Dựng, công ty Gạch ốp Lát Hà Nội cũng đang dần từng bớc tự hoàn thiện mình để hoà
chung với guồng quay của nền kinh tế mở, những sản phẩm mà Công ty sản xuất ra đã và
đang cùng những sản phẩm từ những ngành nghề khác, xây dựng một nớc Việt Nam đang
trên đà công nghiệp hoá hiện đại hoá. Sản phẩm gạch ốp tờng và lát nền của công ty đã
dần thay thế đợc các sản phẩm ngoại nhập, chiếm lĩnh thị trờng trong nớc và từng bớc
thâm nhập thị trờng quốc tế. Để đạt đợc những bớc tiến ban đầu khả quan đó, công ty đã
tìm tòi, hoàn thiện hệ thống quản lý của mình, trong đó công tác quản lý nguyên vật liệu
đã đóng góp tích cực vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp sau quá trình
nghiên cứu các môn học về kinh tế nói chung và chuyên ngành quản trị nói riêng tại khoa
Quản trị Kinh doanh tổng hợp Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, trong đề tài này em


Sơ đồ 1. Đờng vận động của nguyên vật liệu
4
1.2. Vai trò
Xuất phát từ khái niệm trên chúng ta thấy nguyên vật liệu có một vai trò rất quan
trọng, thể hiện dới một số khía cạnh sau:
- Cũng nh con ngời và máy móc, nếu thiếu nguyên vật liệu thì quá trình sản xuất sẽ bị
gián đoạn hoặc không thể tiến hành đợc.
- Nguyên vật liệu trực tiếp cấu tạo nên thực thể sản phẩm, vì vậy chất lợng của nó ảnh
hởng trực tiếp đến chất lợng của sản phẩm.
- Vốn nguyên vật liệu chiếm từ 40-60% tổng số vốn lu động. Điều này sẽ dẫn đến
phải đảm bảo sử dụng nguyên vật liệu hiệu quả nếu nh muốn sử dụng vốn lu động
hiệu quả.
5
Kho nguyên vật liệu Các công đoạn sản
xuất
Kho thành phẩm
Phế liệu phế phẩm
Huỷ bỏ
- Đứng trên phơng diện kinh doanh nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng từ 60-80%
trong cơ cấu giá thành. Điều này có nghĩa là, để phấn đấu hạ giá thành thì phải sử
dụng tiết kiệm và hiệu quả nguyên vật liệu.
Nói tóm lại, nguyên vật liệu có thể làm gián đoạn sản xuất, rút ngắn chu kỳ sống của
sản phẩm cũng nh làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh bị thua lỗ, hoặc tạo ra một kết
quả hoàn toàn ngợc lại với những điều vừa kể trên.
1.3. Phân loại
Đứng trên từng mục đích nghiên cứu và căn cứ khác nhau chúng ta có thể phân loại
nguyên vật liệu theo các loại khác nhau. Sau đây là một số cách phân loại thông dụng:
1.3.1. Căn cứ vào tính chất, mức độ tác động của lao động vào đối t ợng lao động


2. Quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
2.1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao NVL
Khi nói đến sử dụng nguyên vật liệu thì vấn đề quan tâm đầu tiên đó là định mức tiêu
dùng nguyên vật liệu. Vì lẽ này mà trớc khi xem xét tình hình sử dụng nguyên vật liệu,
chúng ta sẽ xem xét vấn đề định mức và công tác xây dựng định mức qua một số nội dung
sau.
2.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của định mức
2.1.1.1. Khái niệm
Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là lợng tiêu dùng lớn nhất cho phép để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm hoặc một công việc nào đó trong những điều kiện nhất định về tổ
chức và kỹ thuật của kỳ kế hoạch.
2.1.1.2. ý nghĩa
7
Từ khái niệm trên chúng ta có thể nhận biết đợc vai trò của định mức tiêu dùng
nguyên vật liệu, thể hiện qua một số mặt sau:
- Nó là cơ sở để xây dựng kế hoạch mua nguyên vật liệu, điều hoà cân đối lợng
nguyên vật liệu cần dùng trong doanh nghiệp.
- Là căn cứ trực tiếp để cấp phát nguyên vật liệu một số cách hợp lý, kịp thời cho các
phân xởng, bộ phận sản xuất, đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc tiến hành cân đối,
nhịp nhàng và liên tục.
- Là cơ sở để tiến hành hạch toán kinh tế nội bộ, tính toán giá thành, nhu cầu vốn lu
động và huy đông nguồn vốn một cách chính xác, hiệu quả.
- Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là mục tiêu cụ thể để thúc đẩy cán bộ công nhân
viên sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu, ngăn ngừa những lãng phí có thể xảy
ra.
- Ngoài ra nó còn là thớc đo đánh giá trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật và ứng dụng
công nghệ mới vào sản xuất, là cơ sở để xác định các mục tiêu cho các phong trào
cải tiến kỹ thuật,...
Tóm lại, định mức tiêu dùng nguyên vật liệu có một vai trò vô cùng quan trọng. Hơn
thế nữa nó còn là một chỉ tiêu động, đòi hỏi phải thờng xuyên đợc đổi mới và hoàn thiện

tìm giải pháp xoá bỏ mọi lãng phí, tiết kiệm mức tiêu dùng nguyên vật liệu.
Bớc 3: Tổng hợp các thành phần trong cơ cấu định mức, tính hệ số sử dụng và đề ra
biện pháp phấn đấu giảm mức trong kỳ kế hoạch.
Phơng pháp này có những u nhợc điểm sau:
9
- Ưu điểm: Có tính khoa học và chính xác cao, đa ra một mức tiêu dùng hợp lý nhất.
Hơn nữa khi sử dụng phơng pháp này định mức tiêu dùng luôn luôn nằm trong trạng
thái đợc cải tiến.
- Nhợc điểm: Nó đòi hỏi một lợng thông tin đơng đối lớn, toàn diện và chính xác.
Điều này có nghĩa là công tác thông tin trong doanh nghiệp phải đợc tổ chức tốt.
Một điều dễ nhận thấy khác đó là với một lợng thông tin nh vậy đòi hỏi phải có đội
ngũ xử lý thông tin có trình độ và năng lực cao. Nhng dù nói thế nào thì đây vẫn là
phơng pháp tiên tiến hiệu quả nhất.
2.1.2.2. Đa định mức vào sản xuất và theo dõi tình hình thực hiện
Kết quả của bớc công việc trên sẽ đợc đa vào áp dụng trong thực tế. Nhng trớc hết nó
phải đợc thông qua hội đồng định mức và đợc giám đốc chuẩn y. Việc giao định mức cho
công nhân trực tiếp sản xuất đợc tiến hành khi có sự chứng kiến của thủ trởng đơn vị giao
mức, cán bộ định mức và công nhân thực hiện định mức. Sau khi ngời công nhân nhận
định mức thì các bộ phận liên quan phải tạo điều kiện thuận lợi cho họ tiến hành nh: cung
cấp đúng đủ kịp thời nguyên vật liệu, đảm bảo tình trạng của trang thiết bị,...
Trong khi ngời công nhân tiến hành sản xuất thì cán bộ định mức phải có trách nhiệm
theo dõi tình hình thực hiện và tiến hành phân tích tình hình thực hiện theo định kỳ. Việc
phân tích này phải tìm ra đợc cả nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan của việc vợt mức,
đạt mức và không đạt mức và đa ra các giải pháp khắc phục kịp thời. Kết quả của công tác
này sẽ là căn cứ cho công tác điều chỉnh định mức.
2.1.2.3. Sửa đổi định mức
Nh đã nói ở trên, định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là một chỉ tiêu động, nó đòi hỏi
phải thờng xuyên đổi mới và hoàn thiện theo tình hình mới. Để tiến hành đợc công tác này
phải dựa vào các căn cứ sau:
- Các điều kiện sản xuất thay đổi: ví dụ nh đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm,...

- Các hợp đồng mua bán vật t và giao nộp sản phẩm cho khách hàng.
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch
- Hệ thống kho tàng hiện có của doanh nghiệp,...
2.2.2. Các chỉ tiêu cần xác định khi xây dựng kế hoạch nguyên vật liệu
2.2.2.1. Xác định cầu nguyên vật liệu trong kỳ kế hoạch

Trên cơ sở phân tích và dự báo các nhân tố ảnh hởng đến cầu nguyên vật liệu cũng nh
sự thoả hiệp của các bộ phận, việc xác định cầu về nguyên vật liệu bao gồm các nội dung
cụ thể là:
- Xác định số nguyên vật liệu cần thiết cho một thời kỳ kế hoạch nào đó cũng
nh từng thời điểm mua sắm với số lợng cụ thể. Dựa theo những căn cứ đã xem
xét ở trên thì về nguyên tắc, cầu về nguyên vật liệu của một thời kỳ không đợc
đáp ứng một lần mà đợc chia nhỏ và đợc cung ứng làm nhiều lần khác nhau.
- Xác định ngời cung ứng cũng nh giá cả nguyên vật liệu trong từng thời điểm
mua sắm.
Trong thực tế, các doanh nghiệp có thể sử dụng các tài liệu dới đây để xác định
cầu về nguyên vật liệu cho thời kỳ kế hoạch:
12
1. Các báo cáo về tình hình thị trờng có chú ý đến việc đánh giá khả năng phát triển
kinh tế trong kỳ kế hoạch.
2. Các thống kê của các cơ quan thống kê, các phân tích và dự báo thị trờng của các cơ
quan nghiên cứu, các số liệu thu thập đợc từ các hội chợ triển lãm,...
3. Thống kê về tiêu thụ sản phẩm ở các thời kỳ trớc đó và các nhân tố ảnh hởng đến
khả năng tiêu thụ sản phảm trong kỳ kế hoạch.
4. Các định mức tiêu hao nghuyên vật liệu hoặc phân tích số liệu tiêu hao nguyên vật
liệu của thời kỳ trớc đó.
5. Thẻ (sổ) kho theo dõi nguyên vật liệu theo từng nhóm loại cụ thể để biết đợc các
thông tin về lu kho mỗi loại.
6. Thẻ (sổ) theo dõi lợng đặt hàng từ nhiều ngời cấp hàng khác nhau vào các thời điểm
khác nhau.

ms
là chi phí kinh doanh mua sắm trực tiếp
FC
dh
là chi phí kinh doanh cố định đặt hàng, gắn với từng lần đặt hàng
VC
i
là chi phí kinh doanh lu kho và tiền trả lãi tơng ứng với số vốn liên quan
đến nguyên vật liệu lu kho trong kỳ kế hoạch
i là tỷ lệ lãi suất phải trả và chi phí kinh doanh lu kho so với lợng chi phí
kinh doanh lu kho và tiền trả lãi trong kỳ kế hoạch
TC là tổng chi phí kinh doanh mua sắm và lu kho trong kỳ kế hoạch
Q là lợng đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng
Q
opt
là lợng hàng đặt tối u cho mỗi lần đặt hàng.
Ta sẽ thiết kế đợc hàm chi phí kinh doanh mua sắm và lu kho sau:
VC
ms
+ FC
đh
+ VC
i
=TC
Hàm này phải tiến tới cực tiểu: TCmin
14
Có : D
n
.P + FC
đn

iPFCdhDn ./..2

Mô hình xác định lợng hàng đặt tối u trên đợc xây dựng trên cơ sở một số các giả
định. Vì vậy trong thực tế, tuỳ từng điều kiện cụ thể các doanh nghiệp có thể áp dụng các
trờng hợp mở rộng của mô hình nh sau:
Thứ nhất, nếu tính đến khả năng kết hợp cung ứng và lu kho nhiều loại nguyên vật
liệu khác nhau có thể nhóm các đơn đặt hàng cho nhiều loại nguyên vật liệu do cùng một
ngời cung cấp vào một đơn đặt hàng. Khi đó mô hình đặt hàng tối u sẽ có dạng:
Q
opt
=
iPFCD
idhi
./.2
Với : D
i
là cầu loại nguyên vật liệu, thứ i
P
i
là giá cả loại nguyên vật liệu i.
Thứ hai, nếu tính đến trờng hợp đợc giảm giá do mua hàng với số lợng lớn, vợt qua
mức đợc ngời bán hàng giảm giá có thể xảy ra các trờng hợp cụ thể sau:
Tổng chi phí mua sắm và lu kho giảm do giá cả nguyên vật liệu giảm;
Chi phí cố định đặt hàng bình quân giảm vì giảm số lần đặt hàng và tăng lợng đặt cho
mỗi lần đặt hàng;
15
Thay đổi chi phí lu kho nguyên vật liệu.
Thứ ba, nếu xét đến các giới hạn về vốn hoặc năng lực kho tàng thì phải đa các
ràng buộc này vào mô hình để giải quyết.
2.2.2.3. Xác định lợng dự trữ tối thiểu cần thiết

Các dự báo về biến động trong tơng lai.
16
Lợng dự trữ bảo hiểm mỗi loại có thể đợc xác định theo công thức đơn giản sau:
DT
BH
= t
sl
. ĐM
TH

Trong đó : DT
BH
- Lợng nguyên vật liệu dự trữ thờng xuyên
t
sl

- Thời gian (ngày) cung ứng sai lệch so với dự kiến
ĐM
TH
- Định mức sử dụng trong một ngày đêm
Thời gian cung ứng sai lệch so với dự kiến đợc xác định bằng phơng pháp thống kê
kinh nghiệm và xác suất xảy ra trong thực tiễn.
Cũng có thể xác định mức dự trữ bảo hiểm trên cơ sở số liệu thống kê đã có với lý
thuyết phân bố xác suất của lợng dự trữ bảo hiểm là một đại lợng ngẫu nhiên.
Với mức dự trữ này doanh nghiệp có thể hoạt động liên tục, không bị gián đoạn vì
thiếu nguyên vật liệu trong các điều kiện cung ứng không bình thờng.
2.2.2.3.3. Lợng dự trữ tối thiểu cần thiết

Để hoạt động sản xuất tiến hành bình thờng trong mọi điều kiện doanh nghiệp phải
tính toán, lợng nguyên vật liệu dự trữ tối thiểu cần thiết bằng tổng của lợng dự trữ thờng

DT
Q
1
Q
2
Q
3
0 t
1
t
2
t
3
Nếu gọi: Q
1
, Q
2
, Q
3
là lợng hàng thực tế còn lu kho
DT
CT
Q
1
Q
2
Q
3
t
1,

2
t
3
Nếu gọi: Q
1
, Q
2
, Q
3
là lợng hàng thực tế còn lu kho
DT
CT
= Q
1
= Q
2
= Q
3
t
1,
t
2,
t
3
là khoảng cách đặt sẽ có t

t
1
t
2

trên thị trờng và ngời cấp hàng mới xuất hiện.
Doanh nghiệp cũng có thể tìm kiếm những ngời cấp hàng mới qua các tài liệu nh
tạp chí kinh doanh, niên giám bu điện, ấn phẩm quảng cáo, gọi thầu,...
2.4. Xây dựng và quản trị hệ thống kho tàng
2.4.1. Xây dựng hệ thống kho tàng

Ngoại trừ một số loại nguyên vật liệu mang tính chất đặc biệt nh điện nớc, gas,...thì
hầu hết mọi loại hàng hoá nguyên vật liệu đều mang đặc điểm là tách rời quá trình mua
sắm và sử dụng nên doanh nghiệp phải tổ chức việc lu kho chúng.
Lu kho với ý nghĩa dự trữ cũng có thể là một bộ phận của quá trình sản xuất, ví dụ
nh bồn chứa (xi lô xơng, men) trong dây chuyền sản xuất ở Công ty gạch ốp lát Hà nội.
Loại lu kho này đợc gọi là lu kho sản xuất. Lu kho với ý nghĩa đầu cơ đợc căn cứ trên cơ
sở năng lực kho tàng và các khả năng tài chính của doanh nghiệp với điều kiện giá cả
nguyên vật liệu tăng trong tơng lai.
Muốn lu kho doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống kho tàng thích hợp. Việc tính
toán, bố trí hệ thống kho tàng phải nhằm mục tiêu đáp ứng kịp thời yêu cầu sản xuất với
chi phí kinh doanh tối thiểu.
Doanh nghiệp có thể áp dụng các loại kho sau:
* Kho nhập chứa - cho các vật t mua vào
* Kho chuẩn bị - đợc tổ chức cho những nơi làm việc nhất định
20
* Kho trung gian - cho các sản phẩm dở dang và bán thành phẩm
* Kho xuất - ở cuối quá tình sản xuất.
Một số cách phân loại hệ thống kho tàng phổ biến:
- Căn cứ vào không gian phân bố sẽ có hình thức kho tập trung và hình thức kho phân
tán.
+ Bố trí kho tập trung là hình thức tổ chức 1 kho lớn cho toàn doanh nghiệp.
Hình thức bố trí kho này phù hợp với qui mô doanh nghiệp nhỏ hay vừa
phải hoặc có các bộ phận sản xuất tập trung xung quanh kho.
+ Bố trí kho phân tán là việc xây dựng nhiều kho nhỏ lẻ ở nhiều vị trí khác

kinh doanh cho các hoạt động trên vì phải kéo dài thời gian thao tác.
+ Kho tàng phải sáng sủa, dễ quan sát. Trang thiết bị kho tàng không phải chỉ phục
vụ cho việc chắc chắn và nhanh chóng tìm đợc loại hàng muốn tìm mà còn phải
làm giảm chi phí kinh doanh liên quan đến kho tàng đặc biệt là cho công tác kiểm
tra, kiểm kê.
+ Kho tàng phải đảm bảo an toàn, việc xây dựng và trang thiết bị kho tàng phải đảm
bảo chống trộm cắp và chống cháy.
2.4.2. Quản trị nguyên vật liệu trong kho
2.4.2.1. Phân loại nguyên vật liệu
22

Mỗi doanh nghiệp thờng lu kho rất nhiều loại hàng hoá khác nhau. Để quản trị hàng
hoá trong kho phải tìm cách phân loại chúng. Sẽ có nhiều cách phân loại khác nhau:
Thứ nhất, theo giá trị hàng hoá
Phơng pháp ABC chia toàn bộ hàng hoá trong kho thành 3 loại:
Đồ thị 4. Phân loại ABC
Giá trị
100%
95%
80%
Số loại NVL
0 20% 50% 100%
Loại A Loại B Loại C
1. Loại A gồm các loại hàng chỉ chiếm khoảng 15% - 25% số chủng loại nhng lại chiếm
đến 75%-85% tổng giá trị lu kho.
2. Loại B gồm các loại hàng chỉ chiếm khoảng 10% - 20% tổng giá trị hàng lu kho nhng
lại chiếm khoảng 25%-35% số chủng loại hàng hoá lu kho.
3. Loại C gồm các loại hàng còn lại: chỉ chiếm khoảng 5%-10% tổng giá trị hàng lu kho
nhng lại chiếm đến 50%-60% số chủng loại hàng trong kho.
Do mức tác động của các loại hàng thuộc loại A đến chi phí kinh doanh sản xuất và

Bảo quản hàng trong kho liên quan đến việc trang thiết bị kho tàng. Khi trang thiết bị
kho tàng cần chú ý mức trang thiết bị thấp nhất do chính đặc điểm của hàng hoá đòi
hỏi, chẳng hạn dữ trữ xăng dầu cần có bồn chứa, dự trữ nguyên vật liệu tơi sống cần có
thiết bị lạnh hay dữ trữ chuẩn bị sẵn sàng cấp phát phụ tùng, linh kiện,...nhỏ lẻ cần có
giá hàng. Chi phí kinh doanh mua sắm trang thiết bị loại này cần thiết trong mọi tình
huống.
Quản trị và cấp phát đòi hỏi tiến hành một loạt các công việc liên quan trực tiếp đến
việc quản trị hàng hoá trong kho nh:
+ Công tác thống kê, lập sổ sách theo dõi việc xuất, nhập, tồn đối với từng loại hàng
cụ thể. Tuỳ theo mỗi loại hàng mà sử dụng hình thức sổ sách, thẻ theo dõi hoặc
hoá đơn chứng từ nhập xuất thích hợp.
+ Công tác kiểm kê hàng hoá định kỳ, đột xuất và các biện pháp nâng cao hiệu quả
quản trị hàng hoá tuỳ theo kết quả kiểm kê.
+ Công tác định mức tiêu dùng nguyên vật liệu và cấp phát nguyên vật liệu cho các
bộ phận sử dụng có liên quan. Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là một trong
các cơ sở để cấp phát nguyên vật liệu.
+ Công tác chuẩn bị sẵn sàng cho cấp phát hàng. Căn cứ vào đặc điểm của hàng cần
cấp phát những nh hình thức cấp phát theo lệnh cấp phát hay theo kế hoạch mà làm
các công tác chuẩn bị thích hợp chẳng hạn nh phân loại, sơ chế đối với nguyên vật
liệu cần thiết, sắp xếp theo thứ tự hàng cần xuất trớc ở vị trí dễ lấy nhất,...
Ghi chép, theo dõi cấp hàng phải liên tục, đầy đủ các tiêu thức về thời gian cấp phát,
số lợng, chất lợng, địa điểm sử dụng từng loại nguyên vật liệu cụ thể làm cơ sở cho công
tác phân tích và hạch toán chi phí sử dụng nguyên vật liệu và lập các báo cáo cần thiết.
Kiểm tra kho tàng và hàng hoá trong kho là cực kỳ quan trọng vì chỉ có thông qua
kiểm tra mới có thể:
25

Trích đoạn Thực chất và yêu cầu của hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu Nâng cao hệ thống kho tàng, đảm bảo chất lợng cho nguyên vật liệu. Sử dụng nguyên vật liệu thay thế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status