Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Vinh Thuận
GVHD: NGUYỄN THÚY AN SVTH: VÕ TRẦN PHÚC ANH
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và phát
triển đòi hỏi người lãnh đạo cần phải có hiểu biết về tổ chức, phối hợp, kiểm tra,
ra quyết định và điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp với mục tiêu là
hướng cho doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao nhất. Để làm được điều đó
các doanh nghiệp cần phải nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu
hướng tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Muốn vậy
ta cần phải làm gì để có được những thông tin hữu ích về họat động kinh doanh
của doanh nghiệp nhằm cung cấp kịp thời để giúp cho các nhà quản trị ra quyết
định đúng. Để giải quyết vấn đề đó chỉ có một cách là thông qua phân tích,
nghiên cứu đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp dựa trên số liệu kế toán và tài chính, chỉ có thông qua phân tích
doanh nghiệp mới khai thác hết những khả năng tiềm ẩn của doanh nghiệp chưa
được phát hiện. Qua phân tích hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp mới thấy rõ
nguyên nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và các giải pháp cụ thể để cải
tiến quản lý. Có thể nói việc phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh là
cái nhìn tổng quát về toàn bộ doanh nghiệp cũng như nói lên sự vững vàng của
doanhh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong quá trình hội nhập.
Hiện nay, đất nước ta đang ngày càng phát triển, cụ thể năm 2007 Việt Nam
trở thành thành viên của WTO đã làm cho môi trường kinh doanh của Việt Nam
trở nên náo nhiệt và sôi động hơn nữa. Sự cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt
không chỉ với các doanh nghiệp trong nước mà còn có sự tham gia của các doanh
nghiệp nước ngoài trong một sân chơi chung, mọi doanh nghiệp đều bình đẳng
như nhau. Vì vậy, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự nổ lực, phấn đấu, cải thiện
tốt hơn để có thể phát triển bền vững. Cũng như, đòi hỏi các doanh nghiệp phải
chủ động kinh doanh hơn và không ngừng đưa ra những biện pháp nhằm nâng
thấy được cách thức hoạt động của doanh nghiệp, cũng như thấy được điểm
mạnh cần phát huy và điểm yếu cần khắc phục. Cụ thể là, phân tích tình hình
doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm 2006 – 2008.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua một
số chỉ tiêu tài chính cơ bản.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh.
- Đề ra những giải pháp thích hợp nhằm khắc phục những hạn chế và nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Vinh Thuận
GVHD: NGUYỄN THÚY AN SVTH: VÕ TRẦN PHÚC ANH
3
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Phân tích hoạt động kinh doanh là gì?
- Tại sao phải phân tích hoạt động kinh doanh?
- Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm ra sao?
- Trong quá trình hoạt động kinh doanh mặt hàng nào góp phần nâng cao
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp? Nguyên nhân?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Đề tài được nghiên cứu tại doanh nghiệp tư nhân Vinh Thuận - Huyện
Bình Minh -Tỉnh Vĩnh Long. Các số liệu và thông tin liên quan đến doanh
nghiệp được thu thập từ bộ phận kế toán của doanh nghiệp.
1.4.2. Thời gian
Đề tài được tiến hành trong thời gian từ ngày 02/02/2009 đến ngày
24/04/2009 và sử dụng số liệu của doanh nghiệp trong ba năm 2006 – 2008 để
hoàn thành bài luận văn này.
hiệu quả hay không, từ đó đề ra kế hoạch sản xuất, phát triển kinh doanh của
công ty trong năm tiếp theo. www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Vinh Thuận
GVHD: NGUYỄN THÚY AN SVTH: VÕ TRẦN PHÚC ANH
5
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
GVHD: NGUYỄN THÚY AN SVTH: VÕ TRẦN PHÚC ANH
6
được biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế. Nó không chỉ đánh giá biến động mà còn phân
tích các nhân tố phụ thuộc vào mối quan hệ cụ thể của nhân tố với chỉ tiêu phân tích.
Vậy trước hết phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế cùng với việc xác
định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tác động đến chỉ tiêu. Xây dựng mối
liên hệ giữa các chỉ tiêu khác nhau để phản ánh được tính phức tạp, đa dạng của
nội dung phân tích.
2.1.2. Ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
2.1.2.1. Ý nghĩa
Phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình
hoạt động của doanh nghiệp. Đó là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà
các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay. Như chúng ta đã biết, mọi hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp đều nằm trong thế tác động liên hoàn với
nhau. Do đó, chỉ có thể tiến hành phân tích các hoạt động kinh doanh một cách
toàn diện, mới có thể giúp cho các nhà doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc
mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng. Chính vì vậy mà việc
phân tích hoạt động kinh doanh sẽ có tác dụng:
+ Giúp doanh nghiệp tự đánh giá mình về thế mạnh, thế yếu để củng cố,
phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý.
+ Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua những chỉ
tiêu kinh tế đã xây dựng.
+ Phát hiện khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện.
+ Giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn khả năng sức mạnh và hạn chế
của mình.
+ Là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh
+ Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở
doanh nghiệp.
+ Phòng ngừa rủi ro
+ Hữu dụng cho cả trong và ngoài doanh nghiệp.
Chỉ tiêu chất lượng.
Theo phương pháp tính toán:
Chỉ tiêu bình quân.
Chỉ tiêu tuyệt đối.
Chỉ tiêu tương đối.
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
a) Yếu tố bên ngoài
Các chính sách nhà nước
Đây là biện pháp mang tính vĩ mô để điều chỉnh hoạt động nền kinh tế
quốc dân theo định hướng phát triển của từng quốc gia.
Yếu tố khách hàng
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Vinh Thuận
GVHD: NGUYỄN THÚY AN SVTH: VÕ TRẦN PHÚC ANH
8
Khách hàng là yếu tố cơ bản để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, việc tìm
kiếm và duy trì thị trường thu hút khách hàng hiện nay được xem như một nghệ
thuật có liên quan đến nhiều vấn đề như: tìm hiểu nhu cầu, sở thích và tâm lý của
khách hàng để từ đó có phương pháp tiếp thị hợp lý.
Trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật
Trình độ kĩ thuật càng cao sẽ đem đến năng suất lao động càng lớn, lượng
sản phẩm tăng, chất lượng được đảm bảo và không ngừng được nâng cao.
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động
Mỗi khu vực, mỗi vùng miền sẽ có mức phát triển kinh tế xã hội khác nhau
nếu các doanh nghiệp biết tận dụng đặc điểm này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của mình.
b) Yếu tố bên trong
Chiến lược phát triển của doanh nghiệp
Chiến lược phát triển là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh
doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ. Doanh thu bán hàng phản ánh số thực tế hàng
hóa bán ra trong kỳ.
- Doanh thu bán hàng thuần: là doanh thu sau khi trừ đi các khoản giảm
trừ, chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế
đánh trên doanh thu thực hiện trong kỳ như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập
khẩu,… chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ
báo cáo.
2.1.6.2. Khái niệm chi phí
Chi phí là giá trị các nguồn lực chi ra tiêu dùng trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của tổ chức để đạt được một mục đích nào đó. Bản chất của chi phí là
mất đi để đổi lấy một kết quả, kết quả có thể dưới dạng vật chất như sản phẩm,
tiền, nhà xưởng,…hoặc không có dạng vật chất như kiến trúc, dịch vụ được phục
vụ,… Chi phí bao gồm:
- Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh
nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.
- Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên
bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí
vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo,…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến
việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí quản lý
gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao.
2.1.6.3. Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động và thuế.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Vinh Thuận
GVHD: NGUYỄN THÚY AN SVTH: VÕ TRẦN PHÚC ANH
10
Tài sản lưu động
Tỷ số thanh toán hiện thời = (lần)
Nợ ngắn hạn
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Vinh Thuận
GVHD: NGUYỄN THÚY AN SVTH: VÕ TRẦN PHÚC ANH
11
Khả năng thanh toán nhanh
Tỷ số này thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tiền mặt và các khoản tương
đương tiền với các khoản nợ ngắn hạn. Được coi là tương đương tiền là những tài
sản quay vòng nhanh, có thể chuyển đổi thành tiền mặt như: đầu tư ngắn hạn và
các khoản phải thu.
Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Tỷ số thanh toán nhanh
= (lần)
Các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng
thanh toán. Bởi vì, hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt tức thời đáp ứng
ngay cho việc thanh toán.
Hệ số này lớn hơn 0,5 chứng tỏ tình hình thanh toán của doanh nghiệp khả
quan. Nhưng nếu cao quá phản ánh tình hình vốn bằng tiền quá nhiều giảm hiệu
quả sử dụng vốn.
2.1.7.2. Kỳ thu tiền bình quân
Vòng luân chuyển các khoản phải thu
Vòng luân chuyển các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản
phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, được xác định bằng mối quan hệ tỷ lệ
giữa doanh thu bán hàng và số dư bình quân các khoản phải thu.
Doanh thu
Xét trên cả phương diện lý thuyết và thực tiễn quản trị kinh doanh, các
nhà kinh tế cũng như các nhà quản trị hoạt động kinh doanh thực tế ở các doanh
nghiệp và các nhà tài trợ khi xem xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đều
quan tâm trước hết đến việc tính toán đánh giá chỉ tiêu chung phản ánh doanh lợi
của doanh nghiệp. Vì chỉ tiêu doanh lợi được đánh giá cho hai loại vốn kinh
doanh của doanh nghiệp: toàn bộ vốn kinh doanh bao gồm cả vốn tự có và vốn đi
vay và chỉ tính cho vốn tự có của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này được coi là các
chỉ tiêu phản ánh sức sinh lời của số vốn kinh doanh của toàn bộ số vốn mà
doanh nghiệp sử dụng nói chung cũng như hiệu quả sử dụng vốn tự có của doanh
nghiệp nói riêng. Nhiều tác giả coi chỉ tiêu này là thước đo mang tính quyết định
đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở
doanh thu được tạo ra trong kỳ. Tỷ số này cho biết thể hiện một đồng doanh thu
có khả năng tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.
(%)
Ở Việt Nam, tỷ suất lợi nhuận còn là chỉ tiêu để căn cứ mức trích lập các
quỹ khen thưởng, phúc lợi đối với các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước.
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài
sản. Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi
Lợi nhuận ròng
Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu
(ROS)
Doanh thu thuần
=
www.kinhtehoc.net
nhiêu lần. Doanh thu
Vòng quay toàn bộ tài sản =
Tổng tài sản bình quân
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh
hiệu quả của các tài sản được đầu tư.
Tỉ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
(ROA)
=
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản bình quân
Lợi nhuận ròng
Tỉ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
(ROE)
=
Vốn chủ sở hữu bình quân
Sức sản xuất của một đồng vốn
Vốn kinh doanh
Doanh thu thuần
=
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Vinh Thuận
GVHD: NGUYỄN THÚY AN SVTH: VÕ TRẦN PHÚC ANH
14
Lợi tức sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản =
Tổng tài sản
: trị số chênh lệch giữa 2 kỳ.
-
1
F
: trị số chỉ tiêu kỳ phân tích.
-
0
F
: trị số chỉ tiêu kỳ gốc.
Doanh lợi trên chi phí =
Lợi nhuận sau thuế
Tổng chi phí
Hiệu suất sử dụng chi phí =
Doanh thu
Tổng chi phí
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Vinh Thuận
GVHD: NGUYỄN THÚY AN SVTH: VÕ TRẦN PHÚC ANH
15
Phương pháp so sánh số tương đối: Là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ
phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số
chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.
100100.%
0
1
F
– Q
0
Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố: Giả sử có 4 nhân tố: a, b, c, d, đều
có mối quan hệ tích số với chỉ tiêu Q.
Kỳ phân tích: Q
1
= a
1
x b
1
x c
1
x d
1
Kỳ gốc: Q
0
= a
0
x b
0
x c
0
x d
0
Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố:
Ảnh hưởng bởi nhân tố a:
∆a = a
1
x d
0
Ảnh hưởng bởi nhân tố c:
∆c = a
1
x b
1
x c
1
x d
0
– a
1
x b
1
x c
0
x d
0
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Vinh Thuận
GVHD: NGUYỄN THÚY AN SVTH: VÕ TRẦN PHÚC ANH
16
Ảnh hưởng bởi nhân tố d:
∆d = a
1
x b
Tuy nhiên, có những đối tượng phân tích có công thức phức tạp hơn, nên
để đơn giản hơn trong việc theo dõi sự tăng giảm của các nhân tố, có thể áp dụng
phương pháp chênh lệch trong quá trình phân tích các nhân tố ảnh hưỏng.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Vinh Thuận
GVHD: NGUYỄN THÚY AN SVTH: VÕ TRẦN PHÚC ANH
17
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
TƯ NHÂN VINH THUẬN
3.1. GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP
Tên doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân Vinh Thuận.
18
Chủ doanh nghiệp: là trung tâm quản lý mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện, đại diện ký kết các hợp đồng với khách hàng. Đề
ra chiến lược hoạt động phát triển kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Kế toán: 1 người trình độ cao đẳng là kế toán chuyên lo việc sổ sách, báo
cáo tình hình hoạt động kinh doanh, báo cáo thuế, mức lương.
Nhân viên bán hàng: cả 3 người đều có trình độ phổ thông, trực tại cửa
hàng phục vụ khách hàng vãng lai.
Bóc vác: 2 người, làm việc chuyển hàng từ kho giao cho khách hàng.
Ngoài ra do công việc giao nhận hàng không thường xuyên và mức độ công việc
phụ thuộc vào số lượng đơn đặt hàng nên doanh nghiệp có thuê thêm bóc vác làm
theo mùa vụ.
3.2. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
3.2.1. Thuận lợi
Miền Nam nước ta mỗi năm được chia làm hai mùa là mùa mưa và mùa
nắng. Về vụ mùa thì có nơi làm hai vụ, có nơi làm ba vụ, thậm chí có nơi làm
một vụ. Do vậy công việc kinh doanh của doanh nghiệp cũng phụ thuộc rất lớn
vào vụ mùa.
Vị thế giao thông thuỷ bộ của Vĩnh Long rất thuận tiện, đáp ứng được nhu
cầu vận chuyển, trao đổi nguyên liệu và hàng hoá giữa doanh nghiệp với các vùng.
Vĩnh Long có 80% dân số là nông dân, tập quán thói quen làm việc, sinh
hoạt của người dân vẫn chưa thoát ra khỏi trạng thái một xã hội nông nghiệp.
Nếp suy nghĩ, hướng tư duy và khả năng nhận thức của xã hội nói chung vẫn còn
hằn sâu vết tích của người nông dân.
3.2.2. Khó khăn
Tình hình kinh doanh trên địa bàn ngày càng phức tạp hơn, nhiều doanh
nghiệp mới hoạt động cùng lĩnh vực cạnh tranh.
Sự quản lý của nhà nước đối với thị trường phân bón còn nhiều yếu
kém, chủ yếu là hàng nhập khẩu giá cao hơn nhiều so với hàng trong nước, đặc
(Nguồn: Phòng kế toán của doanh nghiệp Vinh Thuận)
CHỈ TIÊU
NĂM CHÊNH LỆCH
2006 2007 2008
2007/2006 2008/2007
Số tiền % Số tiền %
Tổng doanh thu 4.717.087 3.840.629 6.221.795 -876.458 -18,58 2.381.166 61,99
Tổng chi phí 4.699.340 3.794.167 6.175.436 -905.173 -19,26 2.381.269 62,76
Lợi nhuận 17.747 46.462 46.359 28.715 161,80 -103 -0,22
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Vinh Thuận
GVHD: NGUYỄN THÚY AN SVTH: VÕ TRẦN PHÚC ANH
20
Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời
gian qua là có hiệu quả và ngày càng phát triển. Lợi nhuận tăng trong năm 2007,
qua năm 2008 có sự giảm nhẹ. Tuy nhiên, tốc độ phát triển của chi phí nhanh
cùng với sự tăng vọt của doanh thu trong năm 2008, nếu muốn hướng tới sự tăng
trưởng bền vững thì doanh nghiệp phải có những chiến lược và giải pháp cụ thể
để giải quyết vấn đề này.
Tình hình doanh thu của doanh nghiệp biến động qua 3 năm (2006 - 2008).
Cụ thể là, tổng doanh thu năm 2007 so năm 2006 giảm 876.458 ngàn đồng, tương
ứng giảm 18,58%, và năm 2008 so với năm 2007 tăng 2.381.166 ngàn đồng, tương
ứng 61,99%. Nguyên nhân doanh thu năm 2007 giảm so với năm 2006 là do trong
năm 2007 giá cả thị trường trong nước luôn biến động, và giá cả mặt hàng phân
bón cũng bị tác động tăng giảm không ổn định ảnh hưởng đến tâm lý người nông
dân; thêm vào đó do khách hàng ít hiểu biết về mặt hàng phân bón nên khi giá tăng
lên thì họ tìm mua những phân bón ở những cửa hàng khác với giá rẻ hơn nhưng
chất lượng thì không đảm bảo, từ đó làm cho doanh thu của doanh nghiệp trong
năm 2007 có phần giảm sút . Đến năm 2008 doanh nghiệp có kế hoạch tìm kiếm