ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN MINH HIẾU
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN
CHO VÙNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO
TẠI PHƯỜNG MỸ HÒA – LONG XUYÊN – AN GIANG
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 06 năm 2007
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN
CHO VÙNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO
TẠI PHƯỜNG MỸ HÒA – LONG XUYÊN – AN GIANG
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
Sinh viên thực hiện: TRẦN MINH HIẾU
Lớp: ĐH4KN1 Mã số SV: DKN030133
Giảng viên hướng dẫn: Ths. TRẦN MINH HẢI
Long Xuyên, tháng 06 năm 2007
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn :
Ths. TRẦN MINH HẢI
Người chấm, nhận xét 1 : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2 : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Khóa luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày ….. tháng 06 năm 2007.
của Phường, sự hạn chế áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong canh tác đã làm
tăng chi phí của bà con, đó là nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận thu lại của bà con nông dân
ngày càng giảm.
Để giúp cho bà con nông dân Phường Mỹ Hòa nâng cao lợi nhuận bằng việc canh
tác lúa có chất lượng cao, lợi nhuận thu lại ngày một tăng mà chi phí lại giảm, Tôi đưa ra
bốn giải pháp: Giải pháp về giống; Giải pháp về kỹ thuật canh tác; Giải pháp về tổ chức
sản xuất và giải pháp về thị trường tiêu thụ nhằm khắc phục hiện trạng trên và góp phần
nâng cao dần chất lượng của nền nông nghiệp truyền thống.
MỤC LỤC
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BẢNG
Trang
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
Chương 1. Giới Thiệu Tổng Quan SVTH: Trần Minh Hiếu
Chương 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Chương 1 giới thiệu khái quát về tổng quan của đề tài mà đề tài nghiên cứu, vấn
đề chung về nông nghiệp hiện tại đặc biệt là cây lúa, thuận lợi và thách thức như thế nào
đối với bà con trong canh tác lúa. Nghiên cứu về hiện trạng canh tác lúa của bà con trên
Phường Mỹ Hòa để đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho bà con.
Chương 1 sẽ trình bày 5 phần chính sau:
1.1. Lý do chọn đề tài.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ Latinh sống trong vùng nhiệt đới và Á nhiệt đới. Sống
trong những vùng này, dân số ngày càng gia tăng rất nhanh và hiện tại vẫn tăng nhanh
như thế. Lúa vẫn là nguồn thực phẩm chính của họ…”
Việc phát triển nông nghiệp cũng như nhiều vấn đề liên quan đến nông dân và đặc
biệt là lĩnh vực lúa trong nhu cầu cao của hội nhập, được xem là đề tài được nhiều nhà
GVHD: Ths. Trần Minh Hải Trang 1
Chương 1. Giới Thiệu Tổng Quan SVTH: Trần Minh Hiếu
khoa học trên thế giới quan tâm. Ở Việt Nam, đó cũng là lĩnh vực nghiên cứu rất quan
trọng và cần thiết(
1
).
Đồng bằng sông Cửu Long với tiềm năng đa dạng, phong phú và là vùng trọng
điểm sản xuất lương thực. Sản lượng lúa chiếm 52% tổng sản lượng lúa của cả nước,
hàng năm đóng góp trên 90% sản lượng gạo xuất khẩu(
2
), sản xuất lúa đồng bằng sông
Cửu Long có vai trò đặc biệt quan trọng trong đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và
góp phần tích cực trong xuất khẩu. Tuy nhiên thời gian qua việc sản xuất lúa ở đồng bằng
sông Cửu Long cũng còn biểu hiện sự thiếu ổn định và kém bền vững, sự xuất hiện của
nhiều loại dịch hại với mức bộc phát, lan truyền ngày càng cao và liên tục đã làm suy
giảm đáng kể năng suất và sản lượng của lúa toàn vùng, trong đó có An Giang. Tình hình
này đang đặt ra những vấn đề cần quan tâm nhất đó là sử dụng giống gì cho phù hợp và
cho năng suất cao, chất lượng tốt và bố trí mùa vụ canh tác thế nào là hợp lý…. Phường
Mỹ Hòa cũng nằm trong tình trạng trên.
Đề tài này tiến hành khảo sát hiện trạng sản xuất lúa và tìm một số giải pháp nâng
cao lợi nhuận cho vùng trồng lúa tại Phường Mỹ Hòa – Thành Phố Long Xuyên – Tỉnh
An Giang. Với mong muốn nông dân trên Phường tiết kiệm chi phí trong sản xuất lúa
thông qua việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong canh tác, hạn chế dịch hại,
canh tác giống hợp lý nhằm nâng cao lợi nhuận cho bà con, cải thiện đời sống và tạo ra
sản phẩm lúa có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của hội nhập.
GVHD: Ths. Trần Minh Hải Trang 2
Chương 1. Giới Thiệu Tổng Quan SVTH: Trần Minh Hiếu
Thấy được hiện trạng sản xuất hiện tại và nhu cầu ngày càng cao của thị trường
trong thời hội nhập trong lĩnh vực lúa gạo, nên trong bài viết này đưa ra một vài giải pháp
nâng cao lợi nhuận cho bà con trong quá trình canh tác lúa.
Sau đây là một số giải pháp nhằm giúp cho bà con nâng cao lợi nhuận trong sản
xuất lúa:
Giải pháp về giống.
Giải pháp về kỹ thuật canh tác.
Giải pháp về tổ chức sản xuất.
Giải pháp về thị trường tiêu thụ.
1.3. Phạm vi nghiên cứu.
Lĩnh vực nông nghiệp là lĩnh vực hoạt động rất đa dạng với nhiều ngành nghề
khác nhau từ chăn nuôi đến trồng trọt về nông, lâm, ngư nghiệp…. Ở đây đề tài chỉ giới
hạn trong việc nghiên cứu lĩnh vực lúa ở tại Phường Mỹ Hòa – Thành Phố Long Xuyên
– Tỉnh An Giang và chỉ dừng lại ở việc đưa ra một số giải pháp về giống, về kỹ thuật
canh tác, về tổ chức sản xuất và về thị trường tiêu thụ nhằm nâng cao lợi nhuận cho bà
con trong vùng trồng lúa.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu.
Việc thu thập dữ liệu phục vụ chủ yếu cho đề tài được thực hiện thông qua việc
thu thập từ các nguồn dữ liệu thứ cấp, song song đó là việc tiến hành thu thập dữ liệu sơ
cấp cụ thể như sau:
- Dữ liệu thứ cấp: Được thu thập thông qua các báo cáo tổng kết năm của Phường
về kinh tế - xã hội, đặc biệt là về cây lúa, các báo cáo về tình hình nông nghiệp Tỉnh của
Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn An Giang, về tình hình dịch bệnh trên cây lúa
của Chi Cục Bảo Vệ Thực Vật An Giang, các tài liệu về kỹ thuật canh tác lúa đạt chất
lượng cao của Trung Tâm Khuyến Nông An Giang, cùng các sách báo, các tài liệu tạp
chí, các luận văn tốt nghiệp của khóa trước.
- Dữ liệu sơ cấp: Lập bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp bà con nông dân trên
Tỉnh An Giang”.
GVHD: Ths. Trần Minh Hải Trang 4
Chương 2. Cơ Sở Lý Luận Và Thực Tiễn SVTH: Trần Minh Hiếu
Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Chương này giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu (tên đề tài, địa bàn thực hiện,
tiến độ thực hiện đề tài…), giới thiệu về Phường Mỹ Hòa là vùng nghiên cứu trọng điểm
của đề tài, trong chương này cũng nói sơ lược về các khái niệm khác liên quan đến đề tài
như: Khái niệm về chi phí, lợi nhuận, doanh thu….
Chương 2 bao gồm 3 phần chính:
2.1. Giới thiệu về đề tài nghiên cứu.
2.2. Giới thiệu về vùng nghiên cứu (Giới thiệu về Phường Mỹ Hòa).
2.3. Các khái niệm liên quan đến đề tài.
2.1. Giới thiệu về đề tài nghiên cứu.
Tên đề tài: “Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận cho vùng lúa chất lượng cao tại
Phường Mỹ Hòa – Thành Phố Long Xuyên – Tỉnh An Giang”.
Địa bàn thực hiện: Đề tài sẽ được thực hiện và áp dụng trên vùng đất nông nghiệp
của Phường Mỹ Hòa – Thành Phố Long Xuyên – Tỉnh An Giang.
Thời gian thực hiện đề tài: Đề tài sẽ được tiến hành thực hiện trong 6 tháng. Bắt
đầu từ tháng 01/2007 và kết thúc vào tháng 06/2007.
Bảng 2.1. Tiến độ thực hiện khóa luận
2.2. Giới thiệu về vùng nghiên cứu (Giới thiệu về Phường Mỹ Hòa).
GVHD: Ths. Trần Minh Hải Trang 5
Thời gian thực hiện (Năm 2007)
Nội dụng
Tháng
01
Tháng
02
Tháng
03
Chuẩn bị báo cáo
Bảo vệ khóa luận
Chương 2. Cơ Sở Lý Luận Và Thực Tiễn SVTH: Trần Minh Hiếu
Mỹ Hòa là một Phường ven đô cách trung tâm thành phố Long Xuyên khoảng
1km về hướng Tây.
Phía Bắc giáp Xã Mỹ Khánh và Phường Bình Khánh.
Phía Nam giáp Phường Mỹ Quí và Phường Mỹ Phước.
Phía Đông giáp Phường Đông Xuyên.
Phía Tây giáp Thị Trấn Phú Hòa - Huyện Thoại Sơn.
Phường Mỹ Hòa là một Phường thuần nông với diện tích tự nhiên là 1.651 ha
trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm gần 60% (940,6 ha). Kết hợp với hệ thống sông
ngòi chằng chịt đã mang phù sa bồi đắp hàng năm vào mùa lũ, cùng với thời tiết thuận lợi
cho canh tác lúa.
Dân số của Phường đa phần là dân số trẻ với 28.189 nhân khẩu đang sinh sống
trong 5.754 hộ gia đình. Mật độ dân số bình quân 1.688 người/km
2
. Với diện tích mặt đất
gieo trồng lên tới 1.982,2 ha, năng suất bình quân đạt 680kg/công, ước lượng đạt
11.608,63 tấn (giảm 660,8 tấn sao với năm 2005) (2004: 12.307,52 tấn/ha; 2005:
12.296,44 tấn/ha; 2006: 11.608,63 tấn/ha). Thu nhập hàng năm đạt 1.600.000đồng –
2.000.000 đồng/công (bình quân từ 800.000đồng đến 1.000.000đồng/công/vụ), tăng 26%
so với năm 2005(
4
). Lúa mà bà con thu hoạch đa phần không đồng điều nhau về chất
lượng, cùng với việc canh tác trên diện tích manh mún nhỏ lẻ từ 3 đến 5 công/hộ nên dẫn
đến tình trạng đa dạng chủng loại giống. Đó là nguyên nhân chính làm sụt giảm lợi nhuận
của bà con.
2.3. Các khái niệm liên quan đến đề tài.
tính bằng tiền thể hiện qua công thức:
Doanh thu = sản lượng bán x giá bán.
Từ đây khái quát về khái niệm doanh thu trong lĩnh vực lúa:
Doanh thu của nông dân trong canh tác lúa chính là khoản tiền mà nông dân thu
được khi bán lúa.
Doanh thu = năng suất x giá bán.
2.3.3. Khái niệm lợi nhuận.
Lợi nhuận của nhà sản xuất chính là khoản dôi ra sau cùng mà nhà sản xuất nhận
được sau khi bù đắp các khoản chi phí và được biểu hiện bằng tiền thể hiện thông qua
công thức sau:
Lợi nhuận = doanh thu – chi phí
Khái quát khái niệm lợi nhuận trong canh tác lúa:
Lợi nhuận của nông dân trong canh tác lúa chính là số tiền mà nông dân nhận
được sau khi chi trả cho các khoản chi phí về giống, về vật tư nông nghiệp, về thuê mướn
nhân công, làm đất ban đầu, và các chi phí liên quan khác trong quá trình canh tác lúa.
GVHD: Ths. Trần Minh Hải Trang 7
Chương 3: Hiện Trạng Sản Xuất Lúa Trên Phường SVTH: Trần Minh Hiếu
Chương 3. HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT LÚA TRÊN PHƯỜNG MỸ HÒA – THÀNH
PHỐ LONG XUYÊN – TỈNH AN GIANG
Tiến hành khảo sát hiện trạng sản xuất lúa trên địa bàn Phường Mỹ Hòa để thấy
được tình trạng diện tích đất manh mún, nhỏ lẻ bình quân từ 3 đến 5 công/hộ, thấy được
sự hạn chế của bà con trong áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong canh tác lúa
như áp dụng: Ba giảm ba tăng, quản lý dịch hại tổng hợp IPM (Intergrated Pest
Managerment), nguyên tắc bốn đúng trong phun thuốc,… Hiện trạng sản xuất lúa đại trà
với nhiều loại giống khác nhau. Dẫn đến chi phí tăng cao làm giảm đáng kể lợi nhuận
thu lại của bà con. Đồng thời thấy được sự khó khăn của bà con trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm (bán lúa) về việc chọn lựa người bán, giá bán. Song song đó đề tài còn giới
thiệu đến bà con giống chất lượng cao về lợi ích và sự cần thiết phải canh tác giống chất
lượng cao trong xu hướng hội nhập, để làm cơ sở cho việc đưa ra giải pháp phù hợp
trong chương 4.
Chương 3: Hiện Trạng Sản Xuất Lúa Trên Phường SVTH: Trần Minh Hiếu
Biểu đồ 3.1. Diện tích đất canh tác phổ biến trên Phường
Với mật độ đó cho thấy diện tích đất nông nghiệp bình quân/hộ gia đình ở
Phường Mỹ Hòa dao động từ 3 đến 5 công thấp hơn nhiều so với diện tích đất nông
nghiệp bình quân/hộ của Tỉnh dao động từ 6 đến 8 công(
7
). Điều này liên quan đến chi
phí sản xuất lúa như: Nếu hộ gia đình canh tác từ 1 đến 3 công thì có khi chi phí lên đến
trên 1.100.000đồng/công, bình quân chi phí sản xuất lúa trên phường dao động từ
900.000đồng đến 1.000.000đồng/công.
Biểu đồ 3.2. Mối quan hệ giữa chi phí và diện tích
7
Sở nông nghiệp tỉnh An Giang Báo cáo tổng kết ngành Nông Nghệp 2006 kế hoạch sản xuất 2007.
GVHD: Ths. Trần Minh Hải Trang 9
16,7
30
53,3
0
10
20
30
40
50
60
Từ 1 đến 3 công Từ 4 đến 7 công
Từ 8 công trở lên
Diện tích
Phần trăm %
Từ 8 công trở lên
Từ 4 – 7 công
(%)
Chi Phí
Dưới 700.000đồng/công 5 16,7
Từ 700.000đồng đến 900.000đồng/công 10 33,3
Trên 900.000đồng đến 1.100.000đồng/công 12 40,0
Trên 1.100.000đồng/công 3 10,0
Tổng mẫu 30 100,0
(Nguồn: Phỏng vấn trực tiếp nông dân trên Phường)
Bảng 3.3. Chi phí canh tác lúa vụ hè thu
Tần số Phần trăm (%)
Chi Phí
Dưới 700.000đồng/công 1 3,3
Từ 700.000đồng đến 900.000đồng/công 9 30,0
Trên 900.000đồng đến 1.100.000đồng/công 18 60,0
Trên 1.100.000đồng/công 2 6,7
Tổng mẫu 30 100,0
(Nguồn: Phỏng vấn trực tiếp nông dân trên Phường)
Trong khi đó chi phí sản xuất bình quân cho một công trên toàn tỉnh là
750.000đồng/công(
8
). Chi phí canh tác trên Phường Mỹ Hòa có cao hơn so với chi phí
bình quân của Tỉnh từ 150.000đồng đến 250.000đồng/công.
Biểu đồ 3.3. So sánh chi phí canh tác lúa vụ đông xuân và vụ hè thu
8
(() Sở nông nghiệp tỉnh An Giang – báo cáo tổng kết ngành nông nghiệp 2006 - kế hoạch sản xuất 2007).
GVHD: Ths. Trần Minh Hải Trang 10
Chương 3: Hiện Trạng Sản Xuất Lúa Trên Phường SVTH: Trần Minh Hiếu
16,7
33,3
40
400.000
600.000
800.000
1.000.000
1.200.000
Chi phí canh tác lúa bình
quân của Tỉnh
Chi phí canh tác lúa bình
quân của Phường
Chi phí (đồng)
Bảng 3.4. So sánh chi phí sản xuất lúa bình quân của Tỉnh An Giang với Phường
Mỹ Hòa
GVHD: Ths. Trần Minh Hải Trang 11
Chương 3: Hiện Trạng Sản Xuất Lúa Trên Phường SVTH: Trần Minh Hiếu
Chi phí canh tác lúa bình quân của Tỉnh 750.000đồng
Chi phí canh tác lúa bình quân của Phường 1.000.000đồng
(Nguồn: Số liệu từ báo cáo của Phường Mỹ Hòa và Sở Nông Ngiệp An Giang)
Bảng 3.5. Năng suất lúa vụ đông xuân
Tần số Phần trăm (%)
Năng suất
Dưới 700kg/công 12 40,0
Từ 700kg đến 900kg/công 10 33,3
Trên 900kg/công 8 26,7
Tổng mẫu 30 100,0
(Nguồn: Phỏng vấn trực tiếp nông dân trên Phường)
Biểu đồ 3.5. So sánh năng suất lúa vụ đông xuân và hè thu
40
33,3
26,7
63,3
(Nguồn: Phỏng vấn trực tiếp nông dân trên Phường)
Qua biểu đồ cho thấy năng suất lúa vụ đông xuân có cao hơn nhiều so với năng
suất lúa vụ hè thu. Trong vụ hè thu năng suất không thể đạt đến 900kg/công (45 giạ/công)
và ở vụ này năng suất đạt rất thấp có đến 63,3% số hộ nông dân chỉ đạt năng suất dưới
700kg/công. Cụ thể như sau:
Bảng 3.7. So sánh năng suất, chi phí và lợi nhuận giữa Phường Mỹ Hòa và
Tỉnh An Giang.
Phường Mỹ Hòa
(a)
Tỉnh An Giang
(b)
Năng suất bình quân (kg) 680 630
Giá bán (đồng/kg) 2.850 2.850
Doanh thu (đồng) 1.938.000 1.795.500
Chi phí (đồng) 1.000.000 750.000
Lợi nhuận (đồng) 938.000 1.045.500
Chênh lệch (đồng) 107.500
(Nguồn:
(a)
Phân tích dữ liệu từ Phỏng vấn trực tiếp nông dân trên Phường
(b)
Sở nông nghiệp tỉnh An Giang – Báo cáo tổng kết ngành nông nghiệp
2006 - Kế hoạch sản xuất 2007).
Nhìn chung mặc dù năng suất có cao hơn so với trung bình của Tỉnh nhưng vẫn
không bù đắp đủ chi phí mà bà con bỏ ra, do vậy đã ảnh hưởng đến lợi nhuận mang lại
của bà con không cao.
Do chi phí rất cao nên lợi nhuận thu lại của bà con trên Phường thấp hơn so với
trung bình của Tỉnh 107.500đồng/công, mặc dù năng suất có cao hơn (50kg/công).
3.2. Hiện trạng về Giống.
VND 95-20 1 3,3
Tổng Mẫu 30 100,0
(Nguồn: Phỏng vấn trực tiếp nông dân trên Phường)
Giống mà bà con đang sử dụng xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng nhìn
chung có 3 nguồn chính: Giống xác nhận; Giống được để lại từ vụ trước; Giống được
trao đổi với nông dân khác. Trong đó có đến 56,7% số hộ nông dân sử dụng giống của
mình để lại từ vụ trước, tuy nhiên quá trình để giống lại của bà con trải qua nhiều vụ:
GVHD: Ths. Trần Minh Hải Trang 14
Chương 3: Hiện Trạng Sản Xuất Lúa Trên Phường SVTH: Trần Minh Hiếu
Bảng 3.10. Nguồn giống phổ biến trên Phường Mỹ Hòa
Tần số Phần trăm (%)
Nguồn gốc
Giống nguyên chủng 0 0,0
Giống xác nhận 7 23,3
Để lại từ vụ trước 17 56,7
Trao đổi với nông dân khác 6 20,0
Tổng mẫu 30 100,0
Biểu đồ 3.6. Nguồn Giống phổ biến trên Phường Mỹ Hòa
Giống
nguyên
chủng
0%
Trao đổi với
nông dân
khác
20%
Để lại từ vụ
trước
57%
Giống xác