Tài liệu TIỂU LUẬN: Đặc điểm mặt hàng, nguồn hàng và khách hàng của cửa hàng xăng dầu số 4 - Pdf 10


TIỂU LUẬN:

Đặc điểm mặt hàng, nguồn hàng
và khách hàng của cửa hàng
xăng dầu số 4 Lời nói đầu

Xăng dầu là một ngành hàng, mặt hàng thiết yếu trong đời sống kinh tế xã
hội của mỗi quốc gia. Xăng dầu đóng vai trò hết sức quan trọng với nhiều ngành
khác nhau như giao thông vận tải, công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp… Hiện
nay đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá, hội nhập kinh tế với thế
giới. Nên nhu cầu ngày càng trở nên bức thiết. Theo ước tính mỗi năm Việt Nam,
tiêu thụ hết khoảng 2 tỷ lít xăng dầu. Điều đó đặt ra cho ngành xăng dầu, những
thời cơ và thách thức. Đòi hỏi những người quản lý kĩ thuật xăng dầu, phải không
ngừng nâng cao trình độ quản lý, kiến thức về kĩ thuật xăng dầu .
Là một học sinh vừa được trang bị, những kiến thức lý thuyết về mặt hàng
xăng dầu. Nên rất cần được đi thực tế, để củng cố những kiến thức đã học và tích
luỹ thêm kiến thức thực tế. Chính vì thế em được đến cửa hàng xăng dầu số 4 Đại
Từ –Thái Nguyên, để thực tập về nghiệp vụ nhận hàng. Trước khi đến thực tập em
đã được, sự hướng dẫn của giáo viên bộ môn. Đến cửa hàng, được sự chỉ bảo tận
tình của cán bộ cửa hàng. Đã giúp em có được những kiến thức đầy đủ hơn về mặt
hàng xăng dầu (lý thuyết và thực hành). Cụ thể kiến thức về nhập hàng, đã được

1. Chuẩn bị nhận hàng.
2. Trực tiếp nhận hàng.
3. Nhận đủ hàng,cho xả hàng vào bể chứa,sau khi xả hết hàng kiểm tra lại phương
tiện.
4. Kết thúc nhận hàng.

5. Ví dụ minh hoạ.
IV. Quy trình nghiệp vụ một lần nhận dầu mỡ nhờn.
1. Chuẩn bị nhận hàng.
2. Trực tiếp nhận hàng.
3. Kết thúc nhận hàng.
V. Thực hiện một số quy định liên quan đến nhận hàng.
1. Thẻ kho.
2. Các phép đo chủ yếu.
3. Các loại sổ sách theo dõi nhận hàng.
4. Trang thiết bị phục vụ cho nhận hàng,công tác phòng cháy chữa cháy.
Phần thứ ba : ý kiến đề xuất về tình hình nghiệp vụ nhận xăng dầu ở cửa hàng số
4.
1. Tình hình nghiệp vụ nhận xăng dầu, ở cửa hàng xăng dầu số 4 trong thời gian
qua.
2. Ưu điểm .
3. Nhược điểm.
4. Biện pháp khắc phục.
5. ý kiến đế xuất.

Cửa hàng là một đơn vị hoặc một bộ phận đơn vị kinh tế, cơ sở của ngành
thương mại trực tiếp bán hàng phục vụ khách hàng.
2. Chức năng của cửa hàng (bán hàng)
* Chức năng nghiệp vụ.

Cửa hàng trực tiếp thực hiện, các nghiệp vụ kinh doanh thương mại mua,
bán,vận chuyển và bảo quản .
Tổ chức nghiên cứu nhu cầu của khách hàng. Xây dựng mặt hàng kinh
doanh,phương án kinh doanh. Để cung cấp lượng hàng hoá hợp lí,đúng yêu cầu
.Nhằm có những biện pháp kinh doanh có hiêu quả.
Tổ chức các hoạt động xúc tiến bán hàng,tuyên truyền quảng cáo về mặt
hàng kinh doanh.
Bán hàng phục vụ khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ.
Tăng cường lượng bán hàng ra, thực hiện văn minh thương mại .
Nghĩa vụ thoả mãn nhu cầu của khách hàng,nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tổ chức các hoạt động, dịch vụ bổ sung phục vụ khách hàng.
Bên cạnh đó cửa hàng luôn tìm ra những phương thức, phương pháp bán
hàng phù hợp. Lắng nghe tiếp thu những ý kiến đóng góp của khách hàng, để từ đó
có những sửa chữa kịp thời. Nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và khẳng định vị
thế của cửa hàng trên thị trường.
2.1. Chức năng quản lý.
Cửa hàng trưởng cùng với các nhân viên của cửa hàng xăng dầu số 4 trực
tiếp quản lí ,các mặt ,các khâu, các yếu tố của các quy định, kế hoạch để đảm bảo
hoạt động kinh doanh diễn ra theo đúng pháp luật. Phục vụ tốt nhu cầu của khách
hàng .
Quản lý kế hoạch ,cửa hàng phải xây dựng các chỉ tiêu nhận, dự trữ bán hàng
theo định hướng của cấp trên và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu đó bằng các biện
pháp kinh tế. Quản lí cơ sở vật chất kĩ thuật .
Cơ sở kĩ thuật của cửa hàng là: hệ thống trang thiết bị, kho tàng, phương tiện
dụng cụ phục vụ các mục đích kinh doanh của cửa hàng .

mới được thực hiện .
Thoả mãn nhu cầu toàn diện của khách hàng nhu cầu về hàng hoá ,số lượng,
chất lượng, màu sắc, kiểu dáng, giá cả .
Thoả mãn nhu cầu dịch vụ bổ sung.

Cửa hàng xăng dầu số 4 đã luôn thực hiện nhiệm vụ này. Thái độ phục vụ
khách hàng luôn niềm nở chu đáo, trả lời những câu hỏi của khách với thái độ lịch
sự văn minh. Bên cạnh đó cán bộ công nhân viên thường xuyên được bồi dưỡng
nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ. Dịch vụ bổ sung của cửa hàng được trang bị
khá đầy đủ, hàng hoá được trưng bày trong tủ kính với nhiều mẫu mã khác nhau,
gây được sự chú ý kích thích người tiêu dùng.
Chi phí của cửa hàng là các khoản chi phí phát sinh phục vụ quá trình sản
xuất kinh doanh, trong một thời gian nhất định được tính bằng tiền bao gồm :
+ Chi phí nhận hàng .
+ Chi phí bảo quản dự trữ.
+ Chi phí hao hụt.
+ Chi phí phục vụ khách hàng, bán hàng.
+ Chi phí tiếp thị.
+ Chi phi hành chính.
Những chi phí này đều ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh của cửa hàng,
với những mức độ khác nhau.
Cửa hàng xăng dầu số 4, luôn tìm ra những giải pháp phấn đấu giảm chi phí.
Những khoản phát sinh không cần thiết, nhưng vẫn ổn định lượng hàng bán ra
bằng các phương pháp :
+ Cửa hàng có định mức chi phí từng khâu.Trong quá trình kinh doanh cửa
hàng, thường xuyên theo dõi tình hình chi phí từng khâu. Chấp hành nghiêm chỉnh
luật tài chính thống kê. Từ đó tìm ra nguyên nhân biện pháp để hạn chế hao hụt .
+ Củng cố tăng cường hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao trình độ
của người lao động. Đi đôi với việc sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất hiện có của
cửa hàng.

C
ửa hàng tr
ư
ởng Cửa hàng trưởng xăng dầu số 4 là một người có trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, có nhiều kinh nghiệm,năng lực lãnh đạo .Cửa hàng trưởng trực tiếp lãnh đạo
phân công lao động ,nhập hàng .Cửa hàng trưởng đã qua lớp bồi dưỡng cửa hàng
trưởng chuẩn .
Trình độ của người lao trong cửa hàng xăng dầu số 4
+ 1 trình đọ đại học
+ 1 trình độ cao đẳng
+ 2 trình độ trung cấp
+ 3 trình độ sơ cấp
Tất cả đều được đào tao thêo đúng chuyên ngành.

III. Cơ sở vật chất trang thiết bị của cửa hàng.
Cửa hàng xăng dầu số 4 được xây dựng trên diện tích 300m
2
được chia làm 4
khu vực cụ thể :
1. Khu vực 1: Khu vực nhà bơm gồm 3 cột bơm đơn ,mái che được kiên cố
hoá, hiện đại .

Cửa hàng xăng dầu số 4 thuộc công ty xăng dầu Bắc Thái kinh doanh những
mặt hàng :
Dầu sáng – dầu nhờn động cơ-gas(bếp gas)
Trong đó mặt hàng dầu sáng gồm:xăng Mogas 92,Mogas90,dầu
Diesel(DO).Đặc điểm cụ thể như sau :
Xăng Mogas 92 có màu xanh lá cây ,có tri số ôtan (RON) RON=92 nghĩa
xăng Mogas 92 là loại xăng có tính chống kích nổ ,tương ứng với hỗn hợp nhiên
liệu chứa 92%VOL IZO ôtan và 8%VOL heptan trong cung điều kiện thử
nghiệm .Tương tự xăng Mogas 90 có RON=90 có màu đỏ .DO là loại nhiên liệu
dùng cho động cơ có tỷ số nén lớn .
Dầu động cơ : Vistra:4T; 0,7 lít: 0,8lít-BP hộp, phi.
Gas:bình 12kg, 48kg, bếp gas,các phụ kiện.
* Đặc điểm.
Xăng dầu là chất lỏng dễ bay hơi, bắt cháy ở nhiệt độ rất thấp ( 39
0
). Hơi
xăng nặng hơn không khí nên có thể đọng lại ở chỗ trũng, bui, chỗ khuất gây nguy
hiểm về cháy nổ.

Xăng dầu có tốc độ cháy nhanh chóng lan, khi cháy tạo ra nguồn nhiệt rất
lớn ( t
0
max = 1200 kacl/kg ).
Xăng dầu nhẹ hơn nước, nổi lên trên mặt nước, do vậy có thể cháy lan việc
chữa cháy rất khó khăn.
Xăng dầu là chất lỏng độc hại gây độc hại tới sức khoẻ con người qua con
đường hô hấp, tiếp xúc …
Xăng dầu có khả năng tĩnh đIửn và tự bốc cháy do vậy bảo quản, vận chuyển
rất thận trọng, tránh hiện tượng tích đIửn.
2. Đặc điểm nguồn hàng

Do tính chất mặt hàng kinh doanh rất phức tạp nguy hiểm khi cháy gây ra
hậu quả lớn. do vậy để nâng cao tính hiệu quả an toàn trong kinh doanh của cửa
hàng xăng dầ số 4 luôn quán triệt đến từng nhân viên trong công tác phòng cháy
chữa cháy, kiểm tra nghiêm ngật các nguồn nhiệt, trang bị đầy đủ dụng cụ, phương
tiện phòng cháy chữa cháy và kiến thức phòng cháy chữa cháy cho mỗi nhân viên,
cửa hàng thực hiện đầy đủ các nội quy phòng cháy chữa cháy theo biển cấm ở gần
cột bơm xăng dầu, được đặt hợp lý, đúng chỗ.
Các dụng cụ phương tiện phòng cháy chữa cháy gồm :
+ 2 bể nước.
+ 2 bể cát 2m
2
.
+ 3 chăn chiên.
+ 2 xúc cát.
+ 4 bình MSZ8.
+ 1 bình CO
2
.
+ 2 chăn Aminao.
+ 2 bình MFZT35.
Các dụng cụ, phương tiện phòng cháy chữa cháy đều được để đúng nơi quy
định, thuận tiện, tất cả đều ở trang thái hoạt động tốt.
3. Vệ sinh môi trường.

Cửa hàng đã trang bị đầy đủ dụng cụ vệ sinh như : thùng rác, hệ thống cấp
thoát nước, chổi quét, xẻng hót, đồng thời nhân viên bán hàng trong cửa hàng luôn
có ý thức tạo môi trường làm việc sạch sẽ gọn gàng.
VI. công tác tuyên truyền quảng cáo.
Công tác quảng cáo theo luật thương mại ban hành ngày 23/05/1997 thì
quảng cáo là hành vi thương mại có thưởng nhằm giới thiệu hàng hóa dịch vụ để

3. Tác dụng của nghiệp vụ nhận hàng
Xác định trách nhiệm của các bên đối với số lượng, chất lượng hàng nhập.
Nâng cao tinh thần trách nhiệm của các bên đối với chất lượng hàng hoá.
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thựchiện các nghiệp vụ khác của kho.
Góp phần tạo lực lượng hàng hóa đủ đáp nhu cầu đảm bảo hàng hoá.
Góp phần giảm chi phí nâng cao hiệu quả kinh doanh.
II. yêu cầu của nghiệp vụ nhận hàng
1. Nhận đúng số lượng, chất lượng của mặt hàng ghi trong hoá đơn, nhận
đúng nguyên tắc thủ tục quy định, đúng quy trình nghiệp vụ.
Muốn vậy người nhận hàng phảI nắm đúng nguyên tắc nhận hàng quy trình
nhận đối với từng loại, phảI nắm được tính chất đặc đIúm từng mặt hàng, từng loại
phương tiện vận chuyển thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ, chấp hành đúng
nguyên tắc, đúng quy trình.
2. Nhận nhanh, gọn, an toàn làm tốt công tác chuẩn bị nhận, người nhận
hàng phải thành thạo chuyên môn nghiệp vụ.
3. Phân rõ trách nhiệm các bên có liên quan đến số lượng, chất lượng hàng
lo hàng nhận.
Hàng thừa thiếu kém phẩm chất phát hiện khi kiểm tra thì người giao phải
chịu trách nhiệm.
Hàng trên phương tiện đủ, đảm bảo chất lượng khi vào kho thiếu hoặc kém
phẩm chất nếu không tìm được nguyên nhân do người giao thì người nhận phải
chịu hoàn toàn trách nhiệm về số lượng, chất lượng hàng hoá trong kho.
III. Nguyên tắc nhận xăng dầu

1. Tất cả hàng hoá khi nhận phải có đầy đủ hoá đơn giấy tờ cần thiết, giấy
tờ phải hợp lệ.
1.1. Đầy đủ giấy tờ cần thiết tuỳ theo loại hàng , nguồn nhập, phương tiện
vận chuyển và các giấy tờ cần thiết đi kềm theo hàng hoá khác nhau.
- Nếu nhận hàng xăng dầu vận chuyển bằng ô tô stec thì giấy tờ kềm theo
gồm :

chất lượng của lô hàng.
+ Sử dụng dụng cụ chuyên môn : Dùng các loại máy móc, dụng cụ chuyên
môn đo tỷ trọng, lấy mẫu đơn hoá nghiệm
2.2. kiểm tra số lượng.
Số lượng hàng hoá là chỉ tiêu phản ánh trọng lượng , số lượng lô hàng nhận.
+ Phản ánh trọng lượng đối với gas, mỡ.
+ Phản ánh thể tích đối với xăng dầu.
+ Phản ánh số lượng đối với bình gar, bếp gas, phụ kiện.
Phương pháp xác định số lượng : Cân đo đong đếm trực tiếp là hàng nhận
tuỳ theo từng loại hàng, nguồn nhập và thoả thuận giữa hai bên.
3. Nhận đủ trả đủ bơm khô vét sạch.
Nhận đủ trả đủ theo hoá đơn, riêng hàng dầu chính thì nhận đủ ttả đủ theo
hoá đơn trừ đi hao hụt định mức vận chuyển.
Bơm khô vét sạch hàng trên stec, hàng trong phương tiện tồn chứa phụ, hàng
thừa trên stec, hàng trong phương tiện.
4. Thực hiện đầy đủ quy trình quy định.
Thựchiện đầy đủ các nguyên tắc quy định, quy trình về giao nhận xăng dầu.
Thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường
Ghi chép sổ sách luân chuyển chứng từ.
IV. Quy trình nghiệp vụ một lần nhận xăng dầu chuyển bằng ô tô stec
1. Chuẩn bị nhận hàng

Căn cứ chuẩn bị : Căn cứ vào kế hoạch xin hàng của kho, của cửa hàng và kế
hoạch đIều hàng của công ty.
Căn cứ vào thông báo của cán bộ tạo nguồn.
Căn cứ vào thông báo của chủ hàng, chủ phương tiện.
Nội dung chuẩn bị : Kiểm tra bể để chuẩn bị nhận hàng, kiểm tra độ kín của
bể, đường ống công nghệ, sự hoạt động của các van.
Kiểm tra phẩm chất xăng dầu trong bể, đo bể, xác định thể tích xăng dầu
trước khi nhận.

Kiểm tra bề ngoài phương tiện : Vị trí các van, số kẹp chì, vị trí kẹp chì cỡ
lốp, độ cong của nhíp.

Kiểm tra kết cấu của phương tiện : Xem lỗ thông hơi có thông không, có túi
khí không.
Đo chiều cao của stec, của cửa nhận so với tầm mức. Đo lượng dầu trong két
của phương tiện, ghi số đo vào mặt sau của hoá đơn.
Đối chiếu kết quả kiểm tra với giấy tờ phương tiện nếu không khớp với nhau
phải báo cáo lãnh đạo để sử lý.
2.4. Kiểm tra hàng.
Kiểm tra hàng trên phương tiện : Để xăng dầu trên phương tiện ổn định mới
kiểm tra thời gian đối với xăng là từ 5 phút trở lên, nhiệt độ đối với DO, FO, thời
gian tối thiểu là lớn hơn 10 phút, dầu nhờn, marut thời gian là 20 phút.
* Kiểm tra chất lượng hàng.
Dùng phương pháp cảm quan : Tháo van thử nước, xả một lít xăng dầu vào
trong xô, dùng mắt thường quan sát màu sắc, độ lẫn nước, độ cặn ( hiện nay
Mogas 90 màu đỏ ).
Đo tỷ trọng : Nếu dùng tỷ trọng kế hệ mét ( Astm ) thì kết quả đo được gọi là
tỷ trọng thực tế, dùng bảng 53 quy chuyển sang tỷ trong ở 15
0
C. Đối chiếu d
15
đo
được với d
15
hoá đơn, nếu sai số  ± 0.0015 thì chất lượng đảm bảo.
Nếu dùng d
20/4
thì sau khi đo được phải đổi về d++ bằng cách :
dtt = d

o
n
- t
o

) * a
V
n
: Thể tích xăng dầu nhận
V
tthđ
: Thể tích xăng dầu ở hoá đơn.
t
o
n
: Nhiệt độ xăng dầu khi nhận.
a : Hệ số dãn nở của xăng dầu.
a
x
= 0.0013.
a
dầu hoả
= 0.001.
a
DO
=0.0009
+ Xác định hao hụt định mức vận chuyển.
H
đmvc
= V

V
ttpt
: Thể tích xăng dầu thực tế phương tiện.
* Phương pháp 2 : Dùng thước chữ T đo chênh lệch khoảng cách từ tấm mức
đến mức chứa xăng dầu của phương tiện sau đó tra barem cổ tec rõ được V
chênh lệch

V
ttpt
= V
tthđ
+ V
chênh lệch

Đối chiếu V
ttpt
với V
lxpg
để xác định thừa thiếu => V
ttpt
– V
lxpg
.
Nếu thiếu thì bắt lái xe phải bù, nếu lái xe không bù thì lập biên bản thiếu
hàng và sử lí theo quy định.
Nếu thừa hàng thì lập biên bản thừa hàng và thực hiện bản khố vét sạch.

3. Nhận đủ hàng cho xả hàng vào bể chứa, sau khi xả hết hàng kiểm tra lại
phương tiện.
Trong qua trình xả hàng cả hai bên giao và nhận luôn có mặt tại vị trí.

hàng của công ty xăng dầu B12 ( chi nhánh xăng dầu Hải Dương )ngày 7/8/2003.
+ Cửa hàng xin nhận một xe ôtô stec chở đầy Diesel.
+ Công ty điều xe do lái xe Đào công Tâm ( ông Tâm ) điều khiển với quãng
đường vận chuyển là 145km.

* Nội dung chuẩn bị.
Cửa hàng đã xác định bể để nhập, bể trong trạng thái hoạt động tốt đường
ống công nghệ còn nguyên vẹn không bị rò rỉ, các van hoạt động tốt.
Cửa hàng đã chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dụng cụ chuyên dùng: Chai lấy
mẫu, thước đo chuyên dùng, nhiệt kế điện tử, thước chữ T và các sổ sách cần thiết
để sẵn sàng nhập hàng.
* Trực tiếp nhận hàng:
Khi xe hàng đến cửa hàng trưởng trực tiếp ra nhận hàng, hướng dẫn lái xe đỗ
đúng vị trí quy định, tắt máy phương tiện và nối tiếp địa, mang biển ngừng bán
hàng ra trước cửa hàng để nhập xong rồi bán.
5.2. Kiểm tra giấy tờ
Trong thời gian chờ xăng ổn định, cửa hàng cửa hàng trưởng đã kiểm tra
giấy tờ củat lái xe gồm có : Hoá đơn GTGT, lệch vận chuyển, thẻ kho, giấy chứng
nhận kiểm định dung tích phương tiện. Các giấy tờ sau khi kiểm tra với lệnh vận
chuyển, kết luận đảm bảo các quy định như giấy tờ kèm theo, các niêm phong kẹp
trì còn nguyên vẹn.
5.3. Kiểm tra hàng.
Hàng để trên phương tiện sau 10 – 15 phút thì mới bắt đầu kiểm tra.
Kiểm tra chất lượng hàng : Kiểm tra bằng phương pháp cảm quan, thấy màu
sắc độ cặn không có gì nghi ngờ, tiến hành đo nhiệt độ báo ở 32.5
0
C , nhiệt độ ở
hoá đơn là 32
0
C dùng chai lấy mẫu để lấy mẫu.

n
= 7224.693 ( lit )
Xác định hao hụt định mức vận chuyển với quãng đường là 145km là :
H
đmvc
= V
tthđ
* S/100 * K
hhvc
H
đmcv
= 7220 * 145/100 * 0.1%
H
đmvc
= 10. 469 ( lit )
Vậy nói quãng đường vận chuyển 145km thì hao hụt định mức của xe là
10.469 lit
Xác dịnh thể tích lái xe phải giao cho cửa hàng là :
V
lxpg
= V
n
– H
đmvc

V
lxpg
= 7224.693 – 10.469
V
lxpg

Hàng thừa lập biên bản nhập hàng thừa.
III. Xả hàng vào bể chứa
Cửa hàng trưởng và lái xe trực tiếp giao nhận hàng .
Một đầu ống dẫn xăng được nối với đầu ống xả của ôtô stec, đầu kia được
nối với họng nhập.
Bắt đầu xả hàng cho chảy từ từ sau khi kiểm tra đường ống và các van hoạt
động tốt thì mở hết van cho xăng chở bình thường.

Sau khi xả hết hàng ở trên phương tiện xuống thì tiến hành vét bằng cách:
Dùng ống hút hàng phương tiện cho ra xô, cho xe tiến lùi để hàng trên
phương tiện chảy xuống xô treo ở van xả của ô tô stec nếu khi đo lại bể vẫn thấy
thiếu.
IV. Kết thúc nhận hàng
Cửa hàng trưởng ký vào hoá đơn và giữ lại hoá đơn, đơn kẹp cùng đơn hoá
nghiệm thành một bộ chứng từ giao nhận.
Cửa hàng trưởng ký vào lệnh vận chuyển trả lái xe và cho xe đi. Sau đó thu dọn
dụng cụ nhận hàng, sắp xếp sổ sách, vệ sinh công nghiệp nơI nhận hàng và tiếp tục
bán hàng bình thường.
V. Quy trình nghiệp vụ một lần nhận dầu mỡ nhờn
1. Chuẩn bị nhận hàng
Căn cứ vào kế hoạch xin hàng ở cửa hàng và dự chữ hàng, đảm bảo đủ diện
tích và loại kho phù hợp ( chỉ có một kho ).
+ Chuẩn bị đầy đủ phương tiện, dụng cụ, sổ sách cần thiết phục vụ cho việc
nhận hàng.
+ Chuẩn bị dụng cụ phương tiện để bốc dỡ như : Cân bàn, lốp ôtô, cầu trượt,
xe đóng tay.
+ Chuẩn bị thẻ kho và nhiều lao động để đưa hàng vào kho

2. Trực tiếp nhận hàng
2.1. Khi xe hàng đến cửa hàng trưởng trực tiếp giao nhận hàng hướg dẫn lái

Người nhận hàng ký vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho và giữ lại hoá đơn.
Ký lệnh vận chuyển trả lái xe.
Ghi số hàng nhập vào the kho để cửa hàng trưởng ( thủ kho ) nắm được
lượng hàng tồn từ đó có kế hoạch xin hàng hợp lí.
Thu dọn dụng cụ sổ sách, vệ sinh công nghiệp nơi nhận hàng
VI. Thực hiện một số quy định liên quan đến nhận hàng
1. Thẻ kho.

Trích đoạn Trang thiết bị phục vụ cho người nhận hàng và công tác phòng cháy chữa cháy.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status