ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ THÚY NGA
LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG TY
CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU 1
Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh – Nông Nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 6 năm 2007
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG TY
CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU 1
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh – Nông Nghiệp
Sinh viên thực hiện : PHẠM THỊ THÚY NGA
Lớp : DH4KN2 Mã số SV: DKN030193
Người hướng dẫn : Th.s CAO MINH TOÀN
Long Xuyên, tháng 6 năm 2007
BÀI VIẾT ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 1 : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2 : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày ….. tháng ….. năm ……
LỜI CẢM ƠN
Với vốn kiến thức quý báu được thầy cô truyền đạt trong suốt bốn năm học tại trường
doanh nghiệp đã theo nguyên tắc kinh doanh “bán những cái khách hàng cần không bán
những cái mình có” để tự tin đầu tư vào ngành này. Cũng chính vì vậy mà dự án công ty
chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu 1 đã được hình thành, dưới sự đầu tư của công ty
Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Đa Quốc Gia IDI và cổ đông chính là công ty xây dựng
Sao Mai. Để chuẩn bị tốt hơn cho công ty khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 2008 nên đề
tài “ lập kế hoạch Marketing cho công ty chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu 1” đã
được chọn nghiên cứu.
Để tự tin thâm nhập vào thị trường xuất khẩu, công ty đã nghiên cứu và chuẩn bị cho
mình lợi thế vững chắc để cạnh tranh đó là: Công ty có hệ thống, dây chuyền sản xuất rất
hiện đại, quy mô lớn có thể đáp ứng cho khách hàng một sản lượng lớn sản phẩm đạt tiêu
chuẩn chất lượng quốc tế và giảm thiểu được chi phí sản xuất mang lại hiệu quả kinh
doanh cao hơn; được sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo (Công ty Sao Mai) với nhiều năm kinh
nghiệm trong ngành kinh doanh; Và cuối cùng là công ty có vị trí rất thuận lợi về thu
mua nguyên liệu.
Tuy nhiên, công ty cũng có vấn đề đáng lo là thương hiệu sản phẩm của công ty còn
mới chưa được các khách hàng biết đến và so với đối thủ cạnh tranh thì yếu tố nhân sự,
vốn, kinh nghiệm trong ngành công ty sẽ ở thế bất lợi hơn.
Để giải quyết các vấn đề trên, kế hoạch Marketing đưa ra một số giải pháp sau:
+ Sử dụng các phương pháp truyền thông như (chào hàng trực tiếp, bán hàng qua
mạng, tham gia hội chợ thủy sản Thế giới,…) để cung cấp đến khách hàng những thông
tin về công ty, lợi ích của khách hàng khi hợp tác cùng công ty.
+ Đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế; thực hiện đúng theo các
điều khoản ký kết trong hợp đồng để giứ uy tín thương hiệu lâu dài cho công ty với khách
hàng.
+ Có chính sách ưu đãi cho những khách hàng đầu tiên để khuyến khích hợp tác lâu
dài.
Để thực hiện hiệu quả các giải pháp trên công ty cần có sự hỗ trợ của đội ngũ nhân
viên thật sự có năng lực. Để có được điều đó đòi hỏi công ty phải có chính sách đào tạo
và tuyển dụng nhân viên hợp lý và đáp ứng tốt các yêu cầu của công việc. Ước tính kế
hoạch sẽ được thực hiện với chi phí trích từ 2% trên tổng doanh thu dự kiến năm 2008
3.1. Cơ sở hình thành........................................................................................................9
3.2. Giới thiệu chung về nhà máy....................................................................................9
CHƯƠNG 4. LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO NHÀ MÁY CHẾ BIẾN
THỦY SẢN ĐÔNG LẠNH XUẤT KHẨU 1..........................................................12
4.1. Tóm lượt nội dung......................................................................................................12
4.2. Tôn chỉ hoạt động của công ty..................................................................................12
4.3. Phân tích môi trường bên ngoài...............................................................................12
4.3.1. Thông tin chung về môi trường vĩ mô..............................................................12
4.3.2. Tình hình thị trường ngành chế biến thuỷ sản...............................................13
4.3.2.1. Thị trường thủy sản Thế Giới...................................................................13
4.3.2.2. Thị trường thủy sản nội địa và khu vực...................................................16
4.3.3.Tình hình cạnh tranh..........................................................................................20
4.3.4.Tình hình nhà cung cấp.....................................................................................22
4.3.5. Tình hình hệ thống phân phối..........................................................................23
4.3.6.Tình hình nhu cầu Khách hàng........................................................................24
4.4. Phân tích môi trờng bên trong..................................................................................27
4.4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh..........................................................................27
4.4.2 Các vấn đề chiến lược.........................................................................................29
4.4.3.. Các yếu tố nội bộ khác có ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của cty.........33
4.5. Phân tích SWOT.........................................................................................................35
4.6. Mục tiêu Marketing....................................................................................................36
4.7. Chiến lược Marketing................................................................................................36
4.7.1. Chiến lược cạnh tranh.......................................................................................36
4.7.2. Định vị.................................................................................................................36
4.7.3. Chiến lược Marketing hỗn hợp.........................................................................36
4.8. Tổ chức và thực hiện..................................................................................................39
4.8.1. Kế hoạch hoạt động............................................................................................39
4.8.2. Ngân sách và nhân sự........................................................................................40
4.9. Đánh giá kết quả hoạt động Marketing...................................................................41
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................42
Sơ đồ 4.2..Sơ đồ bố trí lao động nhân sự của công ty....................................................33
Sơ đồ 4.3. Các hệ thống phân phối..................................................................................38
Sơ đồ 4.4. Hệ thống phân phối công ty nên chọn...........................................................38
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Mô hình tổng quan công ty chế biến thủy sản xuất khẩu 1.........................10
GIẢI THÍCH TỪ VIẾT TẮT
CIRAD:Trung tâm hợp tác quốc tế nghiên cứu phát triển nông nghiệp Pháp
SGS: Công ty giám định của Thụy Sỹ
HACCCP: Hazard Analysis and Critical Control Point System
(Hệ thống Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn)
SCF: Chất lỏng siêu tới hạn
KCS: kiểm tra chất lượng sản phẩm
SQF: Safe Quality Food (Tiêu chuẩn Quốc tế về chất lượng an toàn thực phẩm)
IQF: Individually Quick Frozen (Công nghệ lạnh đông nhanh)
Lập kế hoạch Marketting cho Công ty Chế Biến Đông Lạnh Thủy Sản Xuất Khẩu 1
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, thương mại thủy sản là ngành kinh tế phát triển rất mạnh trên Thế Giới nói
chung và Việt Nam nói riêng. Theo thông tin từ Bộ thủy sản cho biết, đến nay toàn ngành
có 439 cơ sở chế biến thủy sản, trong đó có đến 320 cơ sở chế biến thủy sản đông lạnh
xuất khẩu cấp đông với sản lượng 4.262 tấn/ngày tăng lên 42 % so với thời điểm này của
năm trước. Hiện tại cả nước có: 171 doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn xuất khẩu vào thị
trường EU tăng 11,6 %, 300 Doanh nghiệp đã áp dụng HACCP để đủ tiêu chuẩn xuất
khẩu vào thị trường Mỹ, 295 Doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn xuất khẩu vào thị trường
Trung Quốc,…
Và ngày nay đối với Việt Nam, thương mại thuỷ sản đã trở thành ngành kinh tế mũi
nhọn và giàu tiềm năng phát triển. Từ đó Nhà Nước có chính sách khuyến khích các
doanh nghiệp đầu tư phát triển cho ngành này. Vì thế các vấn đề về thương mại thuỷ sản
là những thông tin rất nóng bỏng và thu hút sự quan tâm của giới kinh doanh trong và
chế biến thủy sản xuất khẩu 1, do công ty Đầu Tư Và Phát Triển Kiến Trúc An Giang lập
nên) để định ra kế hoạch Marketing cho công ty trong năm 2008. Bên cạnh đó, để hiểu rõ
về tình hình cạnh tranh đề tài đã tìm hiểu thông tin từ một vài đối thủ trên địa bàn tỉnh An
Giang như: Agifish, Nam Việt, Vĩnh Hoàn, Cataco.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu: có 2 loại dữ liệu được sử dụng trong đề tài
Dữ liệu thứ cấp: được thu thập bằng cách ghi nhận từ các nguồn:
- Dự án đầu tư của nhà máy do công ty Đầu Tư Và Phát Triển Kiến Trúc An Giang
lập phương án.
- Thông tin trên báo chí, truyền hình, internet. Trong đó, chủ yếu là mạng internet
với các trang wed như: www.google.com.vn, www.angiang.gov.vn,
www.vasep.com, www.fistenet.gov.vn, www.mofi.gov.vn.
- Và các chuyên đề của sinh viên thực tập 2005 – 2006 với đề tài “lập kế hoạch
marketing cho sản phẩm booster của công ty Afiex”
Dữ liệu sơ cấp: Thông tin được ghi nhận lại bằng các phương pháp:
- Phỏng vấn các trưởng phòng: phòng kế hoạch và đầu tư của công ty Sao Mai (có
nhiệm vụ liên quan đến dự án của công ty thủy sản xuất khẩu 1) để tìm hiểu về mức độ
thành công của dự án, từ đó tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của công ty so với các đối thủ
và cuối cùng có thể đưa ra kế hoạch Marketing hiệu quả hơn cho công ty trong năm 2008.
- Phỏng vấn các đối tượng là đối thủ cạnh tranh của công ty
1.3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp so sánh, tổng hợp: So sánh điểm mạnh, điểm yếu của công ty so với
các đối thủ cạnh tranh thông qua tác động của các yếu tố môi trường kinh doanh.
- Phương pháp phân tích SWOT: là phương pháp chủ yếu được sử dụng để phân tích
và lập kế hoạch Marketing cho công ty.
1.4. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.
Với niềm hy vọng, có thể vận dụng được những kiến thức đã học về môn quản trị
Marketing vào thực tiễn cùng với việc đóng góp một phần nhận biết của cá nhân vào hoạt
động Marketing cho Doanh nghiệp, cụ thể là công ty chế biến đông lạnh thủy sản xuất
khẩu 1. Hy vọng qua việc nghiên cứu, đề tài có thể là một tài liệu tham khảo thực sự có ý
+ Cụ thể hóa những sản phẩm mà công ty sẽ sản xuất;
+ Những thị trường mà công ty hướng tới;
+ Hình thành những mục tiêu cần đạt tới cho từng sản phẩm.
2.1.3. Kế hoạch tiếp thị hàng năm.
Là văn bản hoạch định căn bản nhất nhằm mô tả mục tiêu mà công ty hy vọng sẽ đạt
được trong năm tiếp, những hoạt động và ngân sách cần thiết cho những chương trình
tiếp thị khác nhau.
Kế hoạch tiếp thị hàng năm có ba đặc điểm căn bản:
1. Là công cụ thông tin, hướng dẫn hoạt động (mục tiêu; nhân sự, thực hiện trong điều
kiện thời gian không cụ thể);
2. Là nguồn cung cấp những căn cứ quan trọng đối với quá trình phân bổ tài nguyên
(rà soát nguồn tài nguyên sẵn có, thay đổi ngân sách dựa trên từng chương trình tiếp thị
cụ thể);
3. Là những tiêu chuẩn để đánh giá kiểm tra (kiểm tra từng giai đoạn, phát hiện những
sai sót, hiệu chỉnh kịp thời).
2.2. Các bước hoạch định Marketing
SVTH : Phạm Thị Thúy Nga_ DH4KN2 GVHD: Ths. Cao Minh Toàn
Trang 3
Lập kế hoạch Marketting cho Công ty Chế Biến Đông Lạnh Thủy Sản Xuất Khẩu 1
1. Tóm lượt nội dung
Tóm lại các vấn đề nghiên cứu, tổng quát về thực trạng, kế hoạch thực hiện, kết quả
đạt được.
2. Tôn chỉ hoạt động của công ty
3. Phân tích môi trường bên ngoài
* Môi trường vĩ mô
Chủ yếu tìm hiểu và phân tích về các vấn đề thuộc các lĩnh vực như: kinh tế, văn
hóa, xã hội, chính trị…có ảnh hưởng đến vấn đề đang nghiên cứu
- Yếu tố nhân khẩu có ảnh hưởng đến lượng tiêu thụ, chủng loại sản phẩm và cách
thức phân phối của thị trường. Yêu tố kinh tế chi phối giá của sản phẩm và khả năng sử
Trang 4
Lập kế hoạch Marketting cho Công ty Chế Biến Đông Lạnh Thủy Sản Xuất Khẩu 1
+ Xem xét xu hướng tăng giảm giá nguyên liệu để xác định giá tàhnh phẩm.
+ Cân đối luật lao động, dịch vụ, hợp đồng tư vấn tiếp thị.
+ Xác định thời vụ và biến động trong sản xuất từ đó điều chỉnh kế hoạch sản xuất
và tiêu thụ một cách tối ưu.
* Hệ thống phân phối
Xem xét về quá trình phân phối và vận chuyển sản phẩm đến khách hàng. Bằng
phương tiện gì? Giao nhận hàng như thế nào? ở đâu? Sẽ gặp những thuận lợi và khó khăn
gì?
* Nhu cầu Khách hàng
Gồm có 5 thị trường khách hàng: Thị trường người tiêu dùng cuối cùng, thị trường
công nghiệp, thị trường người bán lại, thị trường phi lợi nhuận (chính phủ), thị trường
nước ngoài.
Cần xác định đối tượng khách hàng là ai? thuộc nhóm nào? Có nhu cầu gì? Tiêu chí
lựa chọn của họ là gì?
4. Phân tích môi trường bên trong
Các bộ phận phòng ban chức năng của công ty là các nhân tố tác động tích cực đến
môi trường tiếp thị.
SƠ ĐỒ 2.1. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC BỘ PHẬN
PHÒNG BAN CHỨC NĂNG TRONG CÔNG TY
1
- Bộ phận đầu não: Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc định ra chương trình hành
động, mục tiêu kinh doanh và chiến lược tiếp thị.
- Bộ phận nghiên cứu và phát triển: Nghiên cứu, thiết kế, triển khai sản phẩm mới.
- Bộ phận Marketing: Lập kế hoạch Marketing, kế hoạch tiêu thụ, tìm hiểu khách
hàng.
1 Lưu Thanh Đức Hải, (2007), Sách Quản trị tiếp thị. NXB Giáo Dục.
SVTH : Phạm Thị Thúy Nga_ DH4KN2 GVHD: Ths. Cao Minh Toàn
5. Phân tích SWOT
Tiến trình phân tích SWOT:
+ Bước 1: Liệt kê các yếu tố bên trong, bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp: điểm mạnh- điểm yếu- cơ hội- đe dọa.
+ Bước 2: Xác định các chiến lược dựa trên ma trận SWOT/ TOWS
Các thông tin trong bảng SWOT có thể giúp xác định các nhóm chiến lược mà
doanh nghiệp có thể thực hiện.
Sử dụng các điểm mạnh và cơ hội để làm giảm bớt điểm yếu và các đe dọa từ đó
định hướng các nhóm chiến lược/ chương trình mục tiêu cho doanh nghiệp.
Sơ đồ 2.3 MA TRẬN SWOT/ TOWS
2 Lưu Thanh Đức Hải, (2007), Sách Quản trị tiếp thị. NXB Giáo Dục.
SVTH : Phạm Thị Thúy Nga_ DH4KN2 GVHD: Ths. Cao Minh Toàn
Trang 6
Môi trường kinh tế
Tài nguyên Chính trị,
môi trường pháp luật
Khoa học, Văn hóa,
kỹ thuật xã hội
Dân số, nhân khẩu học
Các đối thủ cạnh tranh
Công chúng : nhà nước, pháp luật, thuế, tiền tệ, tín dụng
Người Công Nhà Khách
cung ứng ty trung gian hàng
Lập kế hoạch Marketting cho Công ty Chế Biến Đông Lạnh Thủy Sản Xuất Khẩu 1
Điểm mạnh
(Strengths)
Điểm yếu
(Weaknesses)
- Cạnh tranh trong phạm vi rộng hay phạm vi hẹp?
- Cạnh tranh theo kiểu đối đầu trực tiếp với đối thủ, hay bắt chước họ hoặc tìm cách
né tránh để đi vào một phân khúc riêng?
*. Định vị:
Cần xác định rõ định vị để có phương hướng rõ ràng khi thiết lập chiến lược cho 4P.
Gồm có 3 yếu tố định vị: Khách hàng mục tiêu; lợi ích cốt lõi mà sản phẩm mang lại cho
khách hàng; Các lợi thế cạnh tranh giúp thực hiện lợi ích cốt lõi đã cam kết.
* Chiến lược marketing hỗn hợp
Trước tiên phải xác định một chiến lược chung cho các P cùng nhắm tới, sau đó đi
triển khai chi tiết từng P.
Sản phẩm: Nêu các quyết định triển khai sản phẩm, nêu đầy đủ các quyết định có liên
quan đến sản phẩm, ví dụ như: thương hiệu, nhãn hiệu, bao bì…
Giá: Mô tả những nguyên tắc về giá mà chiến lược sẽ áp dụng.
Phân phối: Đưa ra những giải pháp để phân phối sản phẩm ra thị trường bằng cách
trực tiếp hay gián tiếp đến tay người tiêu dùng.
SVTH : Phạm Thị Thúy Nga_ DH4KN2 GVHD: Ths. Cao Minh Toàn
Trang 7
Lập kế hoạch Marketting cho Công ty Chế Biến Đông Lạnh Thủy Sản Xuất Khẩu 1
Truyền thông: Nêu những truyền thông để quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng.
Cần xác định: đối tượng truyền thông; mục tiêu truyền thông; thông điệp truyền thông;
các công cụ hay phương tiện truyền thông sẽ dùng.
8. Tổ chức và thực hiện
8.1. Kế hoạch hoạt động
8.2. Ngân sách
9. Đánh giá kết quả hoạt động Marketing
CHƯƠNG 3. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHẾ BIẾN
THỦY SẢN ĐÔNG LẠNH XUẤT KHẨU 1
3.1. Cơ sở hình thành
SVTH : Phạm Thị Thúy Nga_ DH4KN2 GVHD: Ths. Cao Minh Toàn
– Nguyễn Kim - Q10 - TP. HCM) được đầu tư thực hiện năm 2002 và dự kiến đi vào
hoạt động đầu năm 2000.
Logo của cty IDI
Qua quá trình khảo sát và nghiên cứu thị trường, dự án đưa ra mục tiêu là xây dựng
công ty theo mô hình công nghệ hiện đại, thích hợp với điều kiện vùng nguyên liệu, thị
trừong tiêu thụ đồng thời đảm bảo được điều kiện vệ sinh, sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất
lượng cao. Tạo điều kiện vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, góp phần thúc đẩy kinh tế
địa phương.
* Đầu tư và thiết kế
Dự án được đầu tư xây dựng mới, với tổng mức vốn đầu tư là 286,7 tỷ đồng, trong đó
vốn vay là 193,2 tỷ đồng chiếm 67,38% trên tổng số vốn để trang trải các chi phí xây lắp,
thiết bị và các chi phí khác. Còn lại là chi phí mặt bằng thì sử dụng nguồn vốn tự có của
công ty. Theo bảng thiết kế của dự án, công ty sẽ hoạt động với công suất tối đa là 600
tấn nguyên liệu/ngày tương đương 200 tấn thành phẩm/ngày (600.000 tấn/năm) nhưng
SVTH : Phạm Thị Thúy Nga_ DH4KN2 GVHD: Ths. Cao Minh Toàn
Trang 9
Lập kế hoạch Marketting cho Công ty Chế Biến Đông Lạnh Thủy Sản Xuất Khẩu 1
chia làm 3 giai đoạn khai thác: Trước mắt (Giai đoạn I), sẽ lắp thiết bị chỉ với công suất
chế biến 150 tấn/ngày, sau 1 năm hoạt động sản xuất, lắp thêm thiết bị nâng công suất lên
300 tấn/ngày (Giai đoạn II), sau 1 năm nữa tiếp tục nâng công suất lên mức tối đa là 600
tấn/ngày (Giai đoạn III).
Với công suất như dự kiến, công ty sẽ hoạt động với lượng lao động cần thiết là 6000
người. Và kết quả mong đợi từ dự án là 4 năm 5 tháng công ty sẽ hoàn lại vốn, ứng với
hệ số hoàn vốn là 24,10%/năm
*Vị trí:
Hình 3.1. MÔ HÌNH TỔNG QUAN CÔNG TY CHẾ BIẾN
THỦY SẢN XUẤT KHẨU 1.
Theo quy hoạch, công ty sẽ được xây dựng theo quy mô lớn với diện tích 8,6 hecta,
nằm trong cụm công nghiệp Vàm Cống (có 3 nhà máy chế biến đông lạnh thủy sản với
tạo thành từng miếng cá rời
=>Tùy theo mỗi thị trường khác nhau có yêu cầu cách phân loại nào thì chọn cách
phân loại đó cho phù hợp trong trao đổi và thanh toán.
Sản phẩm sẽ được bọc bằng bao nylon kích cở 30 x 40 cm. Riêng đối với đông IQF,
cá fillet sẽ được bỏ vào bọc P.E với trọng lượng là 1kg/bọc. Sau đó 10 bọc sẽ được đóng
vào 1 thùng carton theo yêu cầu của khách hàng, thông thường tổng trọng lượng của 1
thùng carton khoảng 11 kg. Và yêu cầu sản phẩm phải đảm bảo không bị nhiễm chất vi
sinh và kháng sinh theo quy định hiện hành của bộ thủy sản và bộ y tế.
CHƯƠNG 4. LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG
TY CHẾ BIẾN THỦY SẢN XUẤT KHẨU 1
4.1. Tóm lượt nội dung
Sau khi nghiên cứu và tìm hiểu thị trường, công ty nhận thấy thị trường thủy sản xuất
khẩu rất có tiềm năng với lượng nhu cầu tăng lên ngày càng cao (bình quân tăng
2,1%/năm). Trong đó EU và Mỹ là hai thị trường “hút” nhất, ở Mỹ mỗi năm cần nhập
SVTH : Phạm Thị Thúy Nga_ DH4KN2 GVHD: Ths. Cao Minh Toàn
Trang 11
Lập kế hoạch Marketting cho Công ty Chế Biến Đông Lạnh Thủy Sản Xuất Khẩu 1
đến 15 tỷ USD thủy sản trong khi Việt nam chỉ đáp ứng được khoảng 3 tỷ USD. Và trong
các mặt hàng thủy sản, thì cá tra, basa fillet có nhu cầu ngày càng tăng cao hơn.
Mặc dầu ngành thủy sản ngày càng cạnh tranh gay gắt nhưng cơ hội thị trường vẫn mở
ngõ cho công ty chế biến thủy sản ra đời, với công suất hoạt động 600 tấn nguyên
liệu/ngày và các trang thiết bị hiện đại cùng với lợi thế của vùng nguyên liệu, công ty chế
biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu 1 đủ tự tin để thâm nhập vào thị trường thủy sản Thế
Giới.
Để không lâm vào những thất bại của các công ty đi trước, chiến lược cạnh tranh của
công ty không nhằm vào giá mà chất lượng (thời gian, số lượng, tiêu chuẩn chất lượng
sản phẩm) là tiêu chí hàng đầu công ty hướng đến để giữ uy tín thương hiệu. Với ngân
sách hoạt động Marketing dự kiến khoảng 15 tỷ đồng và đạt mục tiêu cho công ty là có
mức tăng trưởng thị phần 5% thị trường Mỹ và EU, doanh thu 750 tỷ đồng trong năm
đến khâu sản xuất. Tuy nhiên, bên cạnh chính sách ưu đãi thì chính phủ cũng đưa ra
những quy định về luật thủy sản để đảm bảo đúng tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu với
SVTH : Phạm Thị Thúy Nga_ DH4KN2 GVHD: Ths. Cao Minh Toàn
Trang 12
Lập kế hoạch Marketting cho Công ty Chế Biến Đông Lạnh Thủy Sản Xuất Khẩu 1
các nước. Đồng thời việc thực hiện đúng luật nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên và bảo vệ cả
chính các nhà sản xuất.
=> Tóm lại: Hiện nay, tuy vẫn có những mặt hạn chế nhưng nhìn chung, tình hình thị
trường chung có tác động tích cực đến ngành thủy sản. Tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, để thâm nhập vào ngành và có thể đứng
vững trước các đối thủ thì các doanh nghiệp mới cần phải nghiên cứu sâu hơn nữa về thị
trường để phòng tránh được rủi ro biến động của thị trường.
4.3.2. Tình hình thị trường ngành chế biến thuỷ sản
4.3.2.1 Thị trường thủy sản Thế giới
Theo thông tin từ Trung tâm Thủy Sản Thế Giới cho biết, lượng tiêu thụ thủy sản
(đặc biệt là cá tra – basa và tôm) toàn cầu sẽ ngày càng tăng lên khi mà các dịch bệnh gia
súc, gia cầm còn diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến lượng cung thực phẩm Thế giới. Mặc
khác là do tâm lý người tiêu dùng toàn cầu đã có thay đổi lớn về thói quen sử dụng một
số loại cá, chuyển từ cá hồi - cá tuyết sang tiêu dùng cá tra - cá basa; vì loại cá này là một
sản phẩm vừa đáp ứng yêu cầu ngon, bổ, chất lượng đảm bảo và giá cả lại rất cạnh tranh.
Có thể đánh giá tổng quát ngành thủy sản theo nhóm thông qua số liệu thống kê dự
báo về ngành từ năm 2005 - 2010:
Bảng 4.1. NHU CẦU THỦY SẢN THẾ GIỚI THEO NHÓM NƯỚC
TỪ 2005 -2010
ĐVT: Triệu tấn
Theo nhóm nước 2005 2010 Tỷ lệ tăng (%)
Nước đang phát triển 74,5 82,4 10,6
Nước phát triển 33,0 34,8 5,5
Nguồn: www.mofi.gov.vn
14.3
4.8
0
5
10
15
20
1961-
1965
1981-
1985
1991-
1995
2001 2010* 2020*
Cá Loài khác
Nguồn: FAO * dự báo
Qua biểu đồ 4.1, nhận thấy nhu cầu thủy sản Thế giới không ngừng tăngqua các
năm, nhất là giai đoạn 1995 – 2001 với tốc độ tăng 31,25 % và nhu cầu này về sau vẫn
tiếp tục tăng nhưng với tốc độ chậm dần, trong đó nhu cầu về các sản phẩm cá tăng
nhanh hơn các loại sản phẩm khác. Do nhu cầu của người tiêu dùng trên Thế giới có xu
hướng chuyển sang sản phẩm cá.
Đó là thông tin về nhu cầu thủy sản Thế Giới, cùng với lượng cầu ngày càng tăng thì
lượng cung cũng tăng lên không ít.
Bảng 4.2. MỘT SỐ NƯỚC XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CHÍNH TRÊN THẾ GIỚI
2001 2002 Sơ bộ - prel. 2003
Nước/Lãnh thổ KL – Q GT –V KL – Q GT –V KL – Q GT –V
1000
Tấn
Triệu
USD
In đô nê xia 430 1 535 500 1 491 781 1 551
Ai Xơ Len 700 1 271 742 1 429 744 1 508
Ấn Độ 464 1 238 521 1 412 406 1 483
Nga 1 183 1 528 1 229 1 399 1 227 1 307
Anh 688 1 306 620 1 353 700 1 670
Đức 656 1 035 667 1 157 651 1 277
Pháp 430 1 019 395 1 089 468 1 326
Pêru 2 459 1 213 1 852 1 067 1 718 1 031
Hàn Quốc 406 1 156 401 1 046 393 1 003
Ma rốc 365 850 349 940 329 989
Nhật Bản 294 768 294 789 358 923
Ackhentina 482 957 473 728 488 890
Niu Dilân 279 638 319 710 300 703
Êcuađo 304 668 270 700 323 781
Mehico 186 669 185 602 181 635
Bỉ 117 521 120 571 145 762
Thuỵ Điển 444 508 428 562 461 739
Đảo Pharôê 250 502 251 526 252 483 922
Khác 4 685 11 105 5 012 12 083 5 169 14
Nguồn: TTTH - Bộ thủy sản
Qua bảng 4.2, thấy rằng trong các nước xuất khẩu hiện nay trên Thế Giới thì Trung
Quốc là nước có sản lượng xuất khẩu lớn nhất, với sản lượng không ngừng tăng qua các
năm. Năm 2003 sản lượng Trung Quốc đạt hơn 2 triệu tấn ứng với trị giá hơn 5 tỷ USD,
chiếm khoảng 7,94 % tổng giá trị của các nước xuất khẩu chính. Riêng ở thị trường Mỹ
bị biến động về giá trị và sản lượng xuất khẩu, do năm 2002 nước này gặp khó khăn về
nguyên liệu nhập khẩu.
=>Qua thống kê, tuy sản lượng xuất khẩu của các nước cũng tăng lên đáng kể, nhưng
khi cân đối cung cầu thì lượng cung hiện nay vẫn không đủ đáp ứng cho nhu cầu thuỷ sản
Thế Giới. Đó là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt nam đầu tư vào ngành
kinh doanh, chế biến thuỷ sản.