Khoá luận tốt nghiệp
LấI NI đầU..........................................................................................................4
CHơNG I:...........................................................................................................6
TíN DễNG NGâN H NG TRONG NềN KINH Tế THị TRấNG..............................................6
1.1. Ngân hàng Thơng mại và các nghiệp vụ của ngân hàng........................6
1.1.1. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng.....................................6
1.1.2. Các nghiệp vụ của Ngân hàng Thơng mại trong nền kinh tế thị tr-
ờng.............................................................................................................8
1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng...................9
1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng........................................................9
1.2.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng...................................................9
1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng.....................................................11
1.3. Chất lợng tín dụng và những rủi ro của tín dụng ngân hàng................14
1.3.1. Chất lợng tín dụng.........................................................................14
1.3.1.1. Xét trên giác độ ngân hàng.....................................................15
1.3.1.2. Xét trên giác độ khách hàng...................................................16
1.3.2. ý nghĩa của việc nâng cao chất lợng tín dụng...............................17
1.3.2.1. Đối với ngân hàng..................................................................17
1.3.2.2. Đối với khách hàng.................................................................18
1.3.2.3. Đối với nền kinh tế.................................................................18
1.3.3. Một số nhân tố cơ bản ảnh hởng tới chất lợng tín dụng................18
1.3.3.1. Sự phát triển kinh tế của một quốc gia...................................19
1.3.3.2. Nhân tố pháp luật....................................................................19
1.3.3.3. Nhân tố thuộc về khách hàng.................................................19
1.3.3.4. Nhóm nhân tố về phía ngân hàng...........................................20
1.3.4. Những rủi ro trong tín dụng ngân hàng.........................................21
1.3.4.1. Rủi ro do thiếu vốn khả dụng.................................................22
1.3.4.2. Rủi ro do mất khả năng thanh toán........................................22
1.3.4.3. Rủi ro chính sách....................................................................22
1.3.4.4. Rủi ro hối đoái........................................................................23
1.3.4.5. Rủi ro lãi suất.........................................................................23
CHấT LẻNG TíN DễNG CẹA Sậ GIAO DịCH I................................................................52
3.1. Định hớng hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch I- NHCTVN........52
3.1.1. Các chỉ tiêu về kinh tế...................................................................52
3.1.2. Giải pháp chủ yếu..........................................................................52
3.2. Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại Sở giao dịch I- NHCTVN..53
3.2.1. Xây dựng hệ thống thông tin khách hàng, tăng cờng việc kiểm tra
phân tích đánh giá khách hàng................................................................54
3.2.1.1. Phơng án sản xuất kinh doanh và kế hoạch vay vốn, trả nợ...54
3.2.1.2. Các báo cáo tài chính ở thời điểm gần nhất...........................54
3.2.1.3. Phân tích năng lực tài chính của khách hàng.........................55
3.2.2. Nâng cao chất lợng thẩm định dự án cho vay...............................57
3.2.2.1. Sự cần thiết của dự án.............................................................57
3.2.2.2. Thẩm định phơng diện thị trờng.............................................58
3.2.2.3. Thẩm định phơng diện kỹ thuật..............................................59
3.2.2.4. Thẩm định tính khả thi của dự án về nội dung kinh tế tài
chính....................................................................................................59
3.2.2.5.Thẩm định phơng diện tổ chức quản lý...................................60
3.2.3. Tăng cờng các biện pháp đảm bảo an toàn trong kinh doanh tín
dụng.........................................................................................................60
3.2.3.1. Thực hiện tốt các bảo đảm tín dụng.......................................60
3.2.3.2. Thực hiện bảo hiểm tín dụng..................................................61
3.2.4. Tăng cờng công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng trong
nội bộ ngân hàng.....................................................................................63
3.2.5. Nâng cao chất lợng cán bộ tín dụng..............................................63
KếT LUậN...........................................................................................................70
........................................................................................................................70
T I LIệU THAM KHảO ...............................................................................71
2
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
3
Khoá luận tốt nghiệp
Văn Nam và các cô chú trong Sở giao dịch I- Ngân hàng Công thơng Việt
Nam(SGDI- NHCTVN) em đã nhận thấy nhiều vấn đề cần quan tâm đối với
nghiệp vụ tín dụng. Vì vậy em đã chọn đề tài: Biện pháp nâng cao chất lợng
tín dụng của Sở giao dịch I- Ngân hàng Công thơng Việt Nam cho khoá
luận tốt nghiệp của mình.
Nội dung của khoá luận gồm ba chơng:
Chơng I: Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng.
Chơng II: Thực trạng hoạt động tín dụng của Sở giao dịch I- Ngân hàng
Công thơng Việt Nam.
Chơng III: Biện pháp nâng cao chất lợng tín dụng của Sở giao dịch I-
Ngân hàng Công thơng Việt Nam.
Do sự hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm thực tế, thời gian và những
thông tin cần thiết cũng nh tính phức tạp của đề tài nghiên cứu... bài viết sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong đợc sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của
các thầy cô và những ai quan tâm tới vấn đề này.
5
Khoá luận tốt nghiệp
Chơng I:
Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng
1.1. Ngân hàng Thơng mại và các nghiệp vụ của ngân hàng.
1.1.1. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng.
Ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ
yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và
sử dụng một khối lợng tiền tệ để cho vay và đầu t, thực hiện các dịch vụ ngân
hàng.
Quá trình ra đời của ngân hàng có nhiều quan điểm khác nhau, nhng chủ
yếu có hai quan điểm:
Quan điểm 1: Sự ra đời của ngân hàng đợc bắt nguồn từ các nhà t bản
ban hành: lu thông tiền tệ, quản lý tiền mặt, ngoại hối, các chính sách tín dụng,
chính sách lãi xuất...
- Hoạt động kinh doanh thông qua nghiệp vụ tín dụng, thanh toán, kimh
doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng.
Từ hai hoạt động cơ bản trên, đã hình thành nên hai hệ thống Ngân hàng:
Ngân hàng Nhà nớc và Ngân hàng thơng mại. Sự đổi mới trong việc tổ chức và
hoạt động của Ngân hàng là phù hợp với thực tế khách quan: một mặt tạo ra sự
quản lý chặt chẽ của Nhà nớc đối với hoạt động tiền tệ tín dụng để xây dựng
một nền tiền tệ ổn định và thực hiện tích luỹ cần thiết cho công cuộc xây dựng
đất nớc, mặt khác tạo điều kiện phát huy cao độ vai trò đặc biệt của Ngân hàng
để phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Thực tế cho thấy rằng trong một nền kinh
tế hiện đại, bất cứ một sự đầu t nào muốn đảm bảo chắc chắn và đem lại hiệu
quả kinh tế cao cũng đều cần có sự đảm bảo của Ngân hàng thơng mại. Nh vậy
sự ra đời của Ngân hàng thơng mại là một tất yếu khách quan đối với nền kinh
tế thị trờng.
7
Khoá luận tốt nghiệp
1.1.2. Các nghiệp vụ của Ngân hàng Thơng mại trong nền kinh tế thị trờng.
Ngân hàng thơng mại chia ra nhiều loại hình khác nhau song chung quy
lại dù ở loại hình nào và có những đặc điểm, tính chất hoạt động cụ thể khác
nhau nhng cũng đều hoạt động theo 3 nghiệp vụ sau đây:
- Nghiệp vụ nợ (huy động vốn): Ngân hàng thong mại thông qua hoạt
động tín dụng huy động, tập chung nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong quá trình
sản xuất kinh doanh của các đơn vị, tổ chức kinh tế, các tầng lớp dân c... Mặt
khác Ngân hàng còn thực hiện nghiệp vụ này bằng cách đi vay Ngân hàng Nhà
nớc, nớc ngoài hoặc tiếp nhận nguồn vốn tài trợ, uỷ thác đầu t của Nhà nớc và
nớc ngoài.
- Nghiệp vụ có (sử dụng vốn) : Ngân hàng thơng mại có thể cho vay và
đầu t trên cơ sở nguồn vốn đã huy động đợc dới các dạng nh: cho vay với các
thành phần kinh tế, các tổ chức, các tầng lớp dân c... phục vụ sản xuất kinh
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và các tổ chức
tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp, cá nhân.
Tín dụng ngân hàng là một phạm trù kinh tế thuộc nền sản xuất hàng
hoá, nó tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng
hoá và thông qua hoạt động tín dụng thì mâu thuẫn giữa nhu cầu tiết kiệm và
nhu cầu đầu t đợc giải quyết một cách thoả đáng làm cho mọi thành phần kinh
tế trong xã hội đều có thể phát huy tối đa các tiềm năng sẵn có phục vụ cho sự
nghiệp phát triển chung của đất nớc.
1.2.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng.
Cùng với sự phát triển kinh tế, xu hớng tự do hoá, các ngân hàng phải
luôn luôn nghiên cứu để đa ra các hình thức tín dụng khác nhau để đáp ứng một
cách tốt nhất nhu cầu của quá trình tái sản xuất, từ đó đa dạng hoá danh mục
đầu t để mở rộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận, thực hiện phân
tán rủi ro. Dựa váo các tiêu thức khác nhau ngời ta phân loại tín dụng ngân hàng
thành:
- Căn cứ vào mục đích sử dụng có các hình thức sau:
9
Khoá luận tốt nghiệp
+ Cho vay sản xuất và lu thông hàng hoá: là loại tín dụng vốn lu động và
cố định tài trợ cho sản xuất, mua bán hàng hoá...
+ Cho vay tiêu dùng: là loại cho vay đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân
nh mua sắm vật dụng đắt tiền. Ngày nay ngân hàng còn thực hiẹn cho vay đẻ
trang trải chi phí thông thờng của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.
+ Cho vay đầu t xuất, nhập khẩu: Phục vụ cho các quan hệ sản xuất mua
bán, thanh toán... qua hoạt động nhập khẩu.
- Căn cứ vào tài sản thế chấp có các loại sau:
+ Cho vay có tài sản thế chấp: Ngân hàng căn cứ vào tài sản của khách
hàng để đảm bảo cho việc trả nợ của khách hàng.
. Cho vay cầm cố: là việc ngân hàng căn cứ vào tài sản khách hàng mang
đén cầm cố tại ngân hàng. Tài sản của khách hàng do ngân hàng bảo quản trong
đích sử dụng vốn để sửa chữa, xây dựng cơ bản, đầu t bất động sản... thời hạn
thu hồi vốn dài.
1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng.
Với tính chất là một phạm trù kinh tế, vai trò của tín dụng ngân hàng đối
với sự phát triển kinh tế đợc thể hiện qua một số nội dung chủ yếu sau:
Thứ nhất: Tín dụng ngân hàng thực hiện quy trình huy động tập trung và
phân phối lại vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, trên nguyên tắc có
hoàn trả lại và có lãi. Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng ngân hàng,
chức năng này có nghĩa là thông qua hoạt động hoạt động tín dụng ngân hàng
nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi trong xã hội đợc huy động và phân phối cho các
nhu cầu cần thiết trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các
tổ chức kinh tế. Quá trình tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các đơn vị
đã đợc Nhà nớc quy định buộc họ phải mở tài khoản tại ngân hàng. Trong quá
trình hoạt động, tài khoản tiền gửi của các đơn vị luôn có số d nhất định, nhờ có
chức năng này mà tín dụng ngân hàng có thể huy động không những nguồn tiền
tệ tạm thời nhàn rỗi trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các tổ
chức kinh tế, dân c... mà còn huy động đợc những nguồn vốn dự trữ cha dùng
11
Khoá luận tốt nghiệp
đến của ngân sách Nhà nớc, hình thành nên nguồn vốn của ngân hàng, đồng
thời trên cơ sở đó tiến hành phân phối các nguồn vốn một cách có kế hoạch, đáp
ứng nhu cầu của quá trình tái sản xuất mở rộng. Quá trình phân phối thông qua
hai lần: phân phối lần đầu và phân phối lại tín dụng, phân phối lần đầu thông
qua lợi tức, chiếm tỷ trọng nhỏ trong thu nhập quốc dân. Việc tập trung và phân
phối vốn có quan hệ mật thiết và tác động ảnh hởng lẫn nhau.
Yêú tố cạnh tranh luôn gắn liền với tồn tại trong nền kinh tế thị trờng
đồng thời nó đóng vai trò làm chất xúc tác mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển của
quá trình sản xuất. Chính vì vậy trong quá trình kinh doanh của các doanh
nghiệp có thể tiếp tục tồn tại và phát triển hoặc thua lỗ kéo dài dẫn đến phá sản.
Do đó, khi hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng cần phải ỳim hiểu
Thứ t: Tín dụng ngân hàng thực hiện chức năng phản ánh tổng hợp và
kiểm soát các hoạt động kinh tế trong nền kinh tế quốc dân. Chức năng này
xuất phát từ mối quan hệ trực tiếp và thờng xuyên của tín dụng ngân hàng với
quá trình sản xuất và sự vận động của thanh toán cũng nh việc quản lý tập trung
thống nhất công tác tín dụng đã tạo tiền đề khách quan cho tín dụng ngân hàng
thực hiện chức năng trên thông qua hoạt động thực tiễn, tín dụng ngân hàng
phản ánh một cách tổng hợp và nhạy bén tình hình hoạt động kinh tế tài chính
trong nền kinh tế quốc dân. Nhà nớc có chc năng tổ chức và quản lý nền kinh tế
thì các mối quan hệ kinh tế đó đều cần thiết và phải đợc thực hiện thông qua các
mặt hoạt động của ngân hàng. Nh vậy trên cơ sở đó Nhà nớc có những biện
pháp kịp thời phát huy cac nhân tố tích cực và khắc phục những tiêu cực xảy ra.
Quá trình phản ánh và kiểm soát của tín dụng ngân hàng là hai mặt không thể
tách rời nhau trong chức năng này.
Do đó , tín dụng ngân hàng đợc sử dụng nh là một trong những đòn bấy
kinh tế không thể thiếu đợc trong quản lý kinh tế tài chính, kiểm soát các quá
trình sản xuất, phân phối sản phảm xã hội, thực hiện và củng cố chế độ hạch
toán kinh tế, chế độ tiết kiệm trong nền kinh tế quốc dân.
13
Khoá luận tốt nghiệp
1.3. Chất lợng tín dụng và những rủi ro của tín dụng ngân hàng.
1.3.1. Chất lợng tín dụng.
Tín dụng nh theo định nghĩa, chính là sự vay mợn một lợng giá trị với
mục đích là đẻ phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu dùng xã hội.
Xuất phát từ lợi ích về mặt kinh tế của cả hai bên nên chất lợng và hiệu quả của
tín dụng phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của cả hai bên. Do tín
dụng là một phạm trù mang tính tổng hợp nên khi đánh giá chất lợng tín dụng
và hiệu quả kinh tế của nó ta cần xét trên nhiều góc độ.
Chất lợng tín dụng trớc tiên là sự an toàn và hiệu quả trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Xét trên hai phơng diện: huy động vốn và sử dụng
vốn, phải đảm bảo huy động tối đa các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã
- Cũng nh đối với chỉ tiêu về số khách hàng, mức d nợ và doanh số cho
vay tăng lên đồng đều qua các năm cho thấy chất lợng tín dụng có khả năng
đảm bảo vốn kịp thời cho nhu cầu phát triển kinh tế.
- Chỉ tiêu quan trọng nhất là vấn đề nợ quá hạn, đợc tính bằng số tuyệt
đối hoặc số tơng đối (tính trên tỷ lệ phần trăm so với tổng mức d nợ của cả ngân
hàng). Nhìn chung, nếu một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ dao
động ở mức khoảng 2% thì đợc coi nh hợp lý.
- Ngoài các chỉ tiêu trên, ta còn có thể sử dụng các chỉ tiêu:
+ D nợ cho vay một khách hàng 15% vốn tự có của ngân hàng.
+ D nợ so với vốn tự có của doanh nghiệp.
+ D nợ so với tổng giá trị tài sản thế chấp, bảo lãnh, cầm cố.
+ Số lợng và tỷ trọng các khoản nợ treo, nợ khoanh, nợ quá hạn, khó đòi
và không có khả năng thu hồi.
Bên cạnh các chỉ tiêu mang tính định lợng, ta còn có thể sử dụng một số
chỉ tiêu định tính nh: chấp hành các quy chế tín dụng do ngân hàng Nhà nớc và
ngân hàng cấp trên đề ra trong suốt quá trình diễn ra mối quan hệ vay mợn về
tiền tệ giữa ngân hàng thơng mại với khách hàng của mình, đầu t vào ngành có
công nghệ mới, các ngành sản xuất phục vụ cho nhu cầu quốc kế dân sinh.
15
Dư nợ bình quân
Doanh số thu
+ Vòng quay vốn tín dụng =
Khoá luận tốt nghiệp
1.3.1.2. Xét trên giác độ khách hàng.
Muốn đánh giá chất lợng tín dụng từ phía ngời sử dụng vốn, điều trớc
tiên cần làm là thực hiện phân tích tình hình kinh tế, tài chính của khách hàng
sau khi đã đợc cấp và đa vào sử dụng khoản tiền vay của ngân hàng. Qua quá
trình phân tích đó ta sẽ có đợc các chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của
khách hàng nh: sự gia tăng về số lợng sản phẩm sản xuất ra, mức lợi nhuận thu
phản ứng dây chuyền tới các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong nền kinh tế.
Đối với ngân hàng thơng mại, việc nâng cao chất lợng tín dụng trớc mắt
là đem lại lợi nhuận cao hơn cho ngân hàng và quan trọng hơn đó là sự quyết
định tới khả năng tồn tại và phát triển bền vững của ngân hàng đó.
17
Khoá luận tốt nghiệp
1.3.2.2. Đối với khách hàng.
Xét trên góc độ ngời vay vốn, khi chất lợng tín dụng đảm bảo họ sẽ nhận
đợc các khoản cấp tín dụng với số lợng đầy đủ và thoừi gian phù hợp, lãi suất
hợp lý. Khi đó doanh nghiệp sẽ có khả năng để sử dụng khoản tiền vay đúng
mục đích và đối tợng với hiệu quả kinh tế cao, tạo điều kiện cho doanh nghiệp
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc, hoàn trả đúng thời hạn cả vốn và lãi
khoản tiền vay ngân hàng, tăng tích luỹ cho đơn vị và nâng cao đời sống cho
ngời lao động. Đồng thời hoàn trả tốt khoản vay ngân hàng sẽ là điều kiện thuận
lợi cho doanh nghiệp trong việc duy trì mối quan hệ lâu dài với ngân hàng.
1.3.2.3. Đối với nền kinh tế.
Nâng cao chất lợng tín dụng là điều kiện thực hiện tăng trởng kinh tế góp
phần tạo ra một cơ cấu kinh tế tối u bởi khi đó các doanh nghiệp hoạt động có
hiệu quả, phát huy tối đa mọi tiềm năng nôi lực của đất nớc. Tín dụng ngân
hàng đạt chất lợng cao có tác dụng ổn định lu thông tiền tệ, điều tiết lạm phát.
Bởi vì khi đó ngân hàng Nhà nớc sẽ có điều kiện để sử dụng công cụ tín dụng
và lãi suất can thiệp một cách kịp thời trên thị trờng, ảnh hởng của ngân hàng
tới các tổ chức kinh tế sẽ mạnh hơn và các biện pháp điều tiết quản lý sẽ đợc
thực hiện một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.
1.3.3. Một số nhân tố cơ bản ảnh hởng tới chất lợng tín dụng.
Hiện nay vấn đề chất lợng tín dụng đang đợc các ngân hàng rất quan tâm
và đang tìm mọi cách để có thể nâng cao chất lợng tín dụng. Để quản lý và đa
ra các biện pháp nâng cao chất lợng tín dụng đòi hỏi phải có sự hiểu biết sâu sắc
các nhân tố ảnh hởng đến nó. Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín
dụng, chúng ta có thể phân thành các nhân tố nh sau:
19
Khoá luận tốt nghiệp
- Chất lợng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ?
Do vậy, khi khách hàng đến vay vốn cán bộ tín dụng cần phải kiểm tra
khách hàng về t cách pháp nhân, thể nhân, năng lực điều hành, sản xuất kinh
doanh, uy tín đạo đức, khả năng tài chính, khả năng thanh toán, khả năng tổ
chức quản lý.
1.3.3.4. Nhóm nhân tố về phía ngân hàng.
- Chính sách tín dụng.
Chính sách tín dụng của ngân hàng phải phù hợp với đờng lối phát triển
kinh tế của Nhà nớc, đồng thời đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền lợi của
khách hàng và ngân hàng. Muốn vậy thì chính sách tín dụng phải đợc xây dựng
trên cơ sở căn cứ khoa học và thực tiễn. Đối với các ngân hàng thơng mại, một
chính sách tín dụng đúng đắn phải có thể đảm bảo đợc khả năng sinh lợi của
hoạt động tín dụng trên cơ sở tuân thủ pháp luật và đờng lối, chính sách của
Nhà nớc.
- Công tác tổ chức của ngân hàng.
Tổ chức ngân hàng cần đợc đảm bảo ổn định, sự linh hoạt trong nghiệp
vụ huy động vốn và cho vay, quản lý tốt nghiệp vụ tài sản nợ,tài sản có của
ngân hàng. Đây là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh. Do
hoạt động tín dụng là loại hình kinh doanh tiền tệ có rủi ro nên cần có sự phối
hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, bộ phận của toàn ngân hàng trong
toàn hệ thống ngân hàng. Việc thiết lập các mối quan hệ tạo điều kiện cho việc
quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng, phát triển và giải quyết kịp thời các
vấn đề liên quan đến tín dụng khi cần thiết.
- Thông tin tín dụng:
Thông tin tín dụng là yếu tố cơ bản trong quản lý tín dụng của ngân
hàng. Nhờ có thông tin tín dụng, ngời quản lý có thể đa ra những quyết định cần
thiết liên quan đến ngời cho vay. Thông tin tín dụng càng nhanh nhậy, chính
xác thì khả năng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh tín dụng càng
rủi ro sau đây:
- Rủi ro do thiếu vốn khả dụng.
21
Khoá luận tốt nghiệp
- Rủi ro do mất khả năng thanh toán.
- Rủi ro chính sách.
- Rủi ro hối đoái.
- Rủi ro lãi suất.
- Rủi ro trong thanh toán.
-Rủi ro tín dụng.
1.3.4.1. Rủi ro do thiếu vốn khả dụng.
Ngân hàng thiếu vốn hoặc có những vốn bị đóng băng nên không đủ
vốn đối với nhu cầu cho vay và đầu t cho nền kinh tế. Vì vậy, dễ để mất những
cơ hội đầu t tốt có thể mang lại lợi nhuận, thậm chí có khả năng mất khách
hàng khi họ phải đến một ngân hàng khác mong đợc đáp ứng kịp thời các món
vay. Từ việc mất khách hàng vay vốn sẽ dẫn đến để mất khách hàng gửi tiền. Vì
khi ngân hàng thiếu vốn sẽ làm giảm lòng tin của ngời gửi tiền, khả năng huy
động vốn của ngân hàng vì thế mà kém đi.
1.3.4.2. Rủi ro do mất khả năng thanh toán.
Do những biến động xấu về chế độ chính trị hay do cuộc khủng hoảng
kinh tế kéo dài trầm trọng, ngời dân hoang mang lo sợ Nhà nớc phá giá đồng
tiền nội tệ nên đã ồ ạt rút tiền ở ngân hàng, ngân hàng không đủ tiền dự trữ để
thanh toán, tức là mất khả năng thanh toán. Hoặc do tỷ lệ nợ quá hạn trong cho
vay và đầu t của ngân hàng quá lớn, kinh doanh thua lỗ triền miên cũng có khả
năng dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán cho ngời gửi tiền. Trờng hợp
này đã từng xảy ra ở một số ngân hàng thơng mại lớn có bề dày lịch sử của các
nớc Nhật, Anh, Canada...
1.3.4.3. Rủi ro chính sách.
Khi ngân hàng thực hiện những hoạt động kinh doanh với những đối tác
nớc ngoài hay là hoạt động đầu t ra nớc ngoài, chúng ta phải luôn luôn lu ý đến
Khoá luận tốt nghiệp
Loại rủi ro này chiếm tỷ trọng lớn trong các loại rủi ro của ngân hàng.
Bởi vì cho vay và đầu t thờng chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 80%) trên tổng cho
vay và đầu t của một ngân hàng. Ngân hàng cho vay dới hình thức là cho vay
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn và ngân hàng mang vốn đầu t liên doanh liên
kết.
Rủi ro xảy ra khi đến hạn không thu đợc vốn và lãi gọi là nợ quá hạn, nợ
quá hạn tròn 12 tháng trở thành nợ khó đòi, làm thất thoát vốn của ngân hàng.
Ngân hàng đầu t vốn vào các dự án hay liên doanh liên kết làm ăn không có
hiệu quả bị thua lỗ, bị thất thoát tài sản... dẫn đến rủi ro của ngân hàng.
Trong mấy năm qua, hoạt động của hệ thống ngân hàng thơng mại Việt
Nam gặp phải nhiều khó khăn trở ngại, tình trạng nợ quá hạn, nợ khó đòi, bị lừa
đảo ở một số ngân hàng thơng mại tăng với tóc độ cao làm cho hoạt động đầu t
vốn cho nền kinh tế bị chững lại, ngân hàng giảm thu nhập, bị mất vốn, làm mất
uy tín của ngân hàng không những đối với khách hàng trong nớc mà còn đối với
các nhà đâù t nớc ngoài. Bởi vậy vấn đề nâng cao chất lợng tín dụng, phòng
ngừa rủi ro đợc mỗi ngân hàng đặc biệt chú ý và là vấn đề thiết thực cấp bách
nhất trong hoạt động của mình, nó liên quan tới việc tồn tại và phát triển của
ngân hàng nói riêng và ảnh hởng tới sự phát triển kinh tế đất nớc nói chung.
24
Rủi ro tín dụng
Không thu đư
ợc lãi đúng
hạn
Không thu đủ
vốn cho vay
Lãi treo phát
sinh
Nợ quá hạn phát
sinh