Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Sở giao dịch I - Vietinbank với các tổng công ty nhà nước - Pdf 10

Mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng , bất kì một sản phẩm, dịch vụ nào muốn tồn
tại và phát triển thì việc đảm bảo chất lợng của nó là một điều cơ bản, cốt
yếu.Trong điều kiện nền kinh tế Việt nam hiện nay , toàn bộ hệ thống ngân
hàng thơng mại quốc doanh đang trong quá trình cơ cấu lại nhằm lành mạnh
hoá hoạt động của mình, do đó yêu cầu nâng cao chất lợng hoạt động tín
dụng là rất cần thiết.
Sở giao dịch I- Ngân hàng công thơng Việt nam là một đầu mối lớn của
toàn bộ hệ thống NHCT VN và hoạt động tín dụng của Sở giao dịch chủ yếu
tập trung vào một số Tổng công ty Nhà nớc, do đó việc nâng cao chất lợng
tín dụng, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của khách hàng nói chung và các Tổng
công ty nói riêng đợc xem nh là nhân tố cốt yếu giúp Sở giao dịch tồn tại
trong môi trờng cạnh tranh gay gắt hiện nay.
Chính vì vậy , trải qua quá trình thực tập tại Sở giao dịch em đã có điều
kiện tìm hiểu về toàn bộ hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch và quyết
định chọn đề tài cho chuyên đề thực tập của mình là :`` Giải pháp nâng cao
chất lợng tín dụng của Sở giao dịch I- Ngân hàng công thơng Việt nam
với các Tổng công ty nhà nớc ``.
Chuyên đề sẽ khái quát hoá các vấn đề lý luận về sự tồn tại của các Tổng
công ty, quan niệm toàn diện về chất lợng tín dụng của ngân hàng thơng mại,
tìm hiểu tình hình kinh doanh và đánh giá về chất lợng tín dụng với các
TCTNN của Sở giao dịch I- NHCTVN hiện nay ; trên cơ sở đó đề ra các giải
pháp nhằm nâng cao chất lợng quan hệ tín dụng đó.
Chuyên đề đợc tiếp cận dựa trên các phơng pháp: Duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử, phơng pháp tiếp cận hệ thống, một số phơng pháp phân tích thống
kê...
Kết cấu của chuyên đề: Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm ba
chơng:
1
Chơng 1:Tín dụng giữa NHTM với các Tổng công ty nhà nớc
Chơng 2:Thực trạng chất lợng tín dụng của SGD I- NHCTVN với các

tất yếu sẽ là tập đoàn kinh doanh mà hạt nhân cốt lõi của quá trình thí điểm
này là các Tổng công ty.
1.1.2. Tính tất yếu của việc thành lập Tổng công ty Nhà nớc.
3
ở Việt Nam, từ những năm 1960 ở miền Bắc đẵ hình thành và phát triển
các Liên hiệp xí nghiệp và Tổng công ty trong hệ thống các DNNN và đặc
biệt bùng nổ vào cuối thập kỷ 70 - đầu thập kỷ 80 trên phạm vi toàn quốc.
Phải thừa nhận rằng, các mô hình kinh tế này đã có những đóng góp to lớn
trong thời kỳ chiến tranh và tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu cho
nền kinh tế; song khi chuyển sang cơ chế thị trờng thì nó ngày càng bộc lộ
nhiều hạn chế mà nổi bật nhất đó là sự lẫn lộn giữa chức năng quản lý Nhà n-
ớc và chức năng hoạt dộng kinh doanh đẵ biến các mô hình này thành một
cấp hành chính trung gian, hoạt động kém hiệu quả. Do vậy việc thành lập
các Tổng công ty Nhà nớc là một bộ phận của quá trình đổi mới, tổ chức và
sắp xếp lại các DNNN, hình thành các tập đoàn kinh tế mạnh của Nhà nớc.
Khác với các nền kinh tế thị trờng tự do, ở Việt Nam đây là quá trình diễn ra
theo ý chí của nhà nớc song điều đó là cần thiết vì nó dựa trên các lý do sau
đây:
Một là, nền kinh tế của nớc ta là nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của
Nhà nớc theo định hớng XHCN, nên phải củng cố và tăng cờng vai trò chủ
đạo của hệ thống DNNN.
Hai là, trong cơ cấu ngành kinh tế quốc dân có một số ngành đã đạt đợc
trình độ tích tụ và tập trung nhất định trong đó có những ngành trọng yếu,
then chốt hoạt động có hiệu quả cao, đang có nhu cầu vốn đầu t rất lớn nên
rất cần có những giải pháp thích ứng thức đẩy quá trình tích tụ, tập trung để
phát huy hết vai trò của mình; đó là các ngành: điện lực, than, bu chính viễn
thông, dầu khí, xi măng...
Ba là, qui mô của mỗi DN độc lập còn nhỏ bé, phân tán và manh mún,
trình độ trang bị công nghệ còn thấp kém, khả năng cạnh tranh trên thị trờng
nội địa và thị trờng quốc tế còn rất hạn chế. Mặt khác thị trờng ở nớc ta còn

thành phần kinh tế phải đối mặt với tình trạng cạnh tranh ngày càng gay gắt
5
trên thị trờng do vậy đã và đang diễn ra mạnh mẽ xu hớng liên kết chặt chẽ
với nhau để tồn tại và phát triển. Những quan hệ liên kết ấy phát triển khá đa
dạng và mang lại nhiều kết quả tích cực đặc biệt là các ngành mà sản phẩm
của nó là kết quả của một quá trình bao gồm nhiều khâu nh: ngành chế biên
mía đờng, chế biến thuỷ sản, sản xuất xi măng, sắt thép...
Thứ ba, các điều kiện về môi trờng kinh doanh: Một môi trờng thích hợp
để đảm bảo cho sự tồn tại và hoạt động có hiệu quả của các tập đoàn kinh
doanh cần đợc xem xét trên các mặt:
- Môi trờng pháp lý: đó là hệ thống pháp luật và các văn bản quy phạm
pháp luật trong đó đặc biệt chú trọng tới các đạo luật về kinh doanh ,chống
độc quyền...
Trong những năm đầu của quá trình đổi mới, nhằm hớng tới việc nâng cao
vai trò tích cực của nhà nớc pháp quyền XHCN trong nền kinh tế công tác
lập pháp đã đợc chú ý tăng cờng. Một số bộ luật quan trọng đẵ đợc ban hành,
sửa đổi, bổ sung nh luật đầu t trực tiếp nớc ngoài, luật khuyến khích đầu t
trong nớc , luật doanh nghiệp, luật doanh nghiệp nhà nớc...nhằm tạo nên
khuôn khổ pháp lý thuận lợi cho các hoạt động kinh tế.
- Môi trờng kinh tế: Bao gồm sự phát triển của thị trờng và các quan hệ kinh
tế trên thị trờng, sự phát triển của các quan hệ cạnh tranh và liên kết kinh tế
giữa các chủ thể, sự khẳng định các quan hệ sở hữu tồn tại hợp pháp, sự phát
triển các quan hệ phân công hiệp tác...
Trong những năm qua, nhờ có quá trình đổi mới chúng ta đã có những điều
kiện kinh tế thuận lợi cho việc hình thành và tổ chức hoạt động của các Tổng
công ty theo mô hình tập đoàn kinh doanh, đó là: việc xây dựng và thực hiện
cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN: xác định
rõ vai trò của nhà nớc về kinh tế, mở rộng quyền tự chủ kinh doanh và nâng
cao tính tự chịu trách nhiệm của các doanh nghiệp, phát triển kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần, mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại, sự tăng trởng

Một số Tổng công ty, công ty lớn có mối liên hệ theo ngành và vùng lãnh
thổ không phân biệt doanh nghiệp do trung ơng hay do địa phơng quản lý có
vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đảm bảo những yêu cầu cần
thiết cho thị trờng trong nớc và có triển vọng mở rộng quan hệ kinh doanh ra
nớc ngoài phải có 7 doanh nghiệp thành viên trở lên và có vốn pháp định ít
nhất là 1000 tỷ đồng.
Các Tổng công ty đợc thành lập theo quyết định 90/TTg là các liên hiệp xí
nghiệp, tổng công ty có ít nhất 5 đơn vị thành viên quan hệ với nhau về công
nghệ, tài chính, chơng trình đầu t phát triển, dịch vụ về cung ứng, vận
chuyển, tiêu thụ, thông tin đào tạo. Toàn Tổng công ty có vốn pháp định trên
500 tỷ đồng, trong những ngành đặc thù thì vốn pháp định có thể thấp hơn
nhng không đợc ít hơn 100 tỷ đồng.
1.1.4.2. Nhiệm vụ.
Tuỳ theo tính chất, phạm vi hoạt động và mối liên kết trong sự phát triẻn
của nền kinh tế quốc dân mà chính phủ đã giao nhiệm vụ cụ thể cho từng
Tổng công ty nhng có thể khái quát ở 3 nhiệm vụ chính sau đây:
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo qui hoạch, kế hoạch từng
chuyên ngành của nhà nớc và theo yêu cầu của thị trờng ,bao gồm: xây dựng
kế hoạch phát triển, đầu t, tạo nguồn vốn đầu t, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm,
cung ứng nguyên nhiên vật liệu, xuất nhập khẩu vật t, thiết bị hàng hoá, liên
doanh, liên kết với các tổ chức trong nớc và nớc ngoài phù hợp với pháp luật
và chính sách của Nhà nớc.
- Nhận và sử dụng có hệu quả bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nớc giao;
nhận và sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất đai và các nguồn lực khác do
Nhà nớc giao để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và các nhiệm vụ
khác.
- Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công
nghệ và công tác đào tạo, bồi dỡng cán bộ, công nhân.
1.1.4.3. Về địa vị pháp lý.
8

động của TCTNN). Đây là một đặc điểm quan trọng cần đợc chú ý trong qúa
trình cho vay, thu nợ và xử lý đối với Tổng công ty.
1.1.4.5. Về cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động của Tổng công ty
Nhà nớc.
Vấn đề quản lý tài chính đối với các Tổng công ty Nhà nớc luôn giúp một
vai trò hết sức quan trọng bởi lẽ trong cơ chế mới các DNNN phải thực hiện
hạch toán, giám đốc bằng đồng tiền do vậy việc tìm ra một cơ chế quản lý tài
chính phù hợp sẽ đảm bảo cho các TCTNN hoạt động hiệu quả đúng định h-
ớng. Vấn đề này đã đợc thể hiện trong các văn bản pháp qui hết sức quan
trọng đó là quyết định số 838/TC/QĐ/TCDN ngày 28/8/1996 của Bộ trởng
bộ tài chính về qui chế tài chính mẫu của TCTNN và quyết định số 995
TC/QĐ/TCDN ngày 1/11/1996 của Bộ trởng bộ tài chính về qui định sửa đổi,
bổ sung qui chế tài chính mẫu TCTNN. Nội dung chính của chế độ tài chính
đối với TCTNN bao gồm quản lý sử dụng vốn và tài sản, quản lý doanh thu
chi phí kinh doanh, lợi nhuận và trích lập các quĩ, công tác kế toán và thống
kê kiểm toán của TCTNN, chế độ tài chính DN thành viên Tổng công ty bao
gồm DN thành viên hạch toán độc lập, DN hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự
nghiệp.
Trong nội dung của quyết định, có một số vấn đề cơ bản quan trọng xét
trên góc độ Ngân hàng:
+ Về vốn cấp phát của Ngân sách Nhà nớc : TCTNN đợc nhà nớc cấp vốn
điều lệ ban đầu khi thành lập, phù hợp với mức vốn pháp định cho ngành
nghề kinh doanh của Tổng công ty. Tổng công ty có trách nhiệm không
ngừng phát triển vốn đợc giao từ kết quả hoạt động kinh doanh của mình.
Tổng công ty chỉ đợc cấp bổ sung vốn khi nhà nớc thấy cần thiết đầu t để hỗ
trợ phát triển kinh doanh hoặc để thực hiện nhiệm vụ mới do Nhà nớc giao.
Nhà nớc thực hiện việc giao vốn thuộc sở hữu Nhà nớc cho hội đồng quản
trị Tổng công ty. Việc giao vốn đợc tiến hành không chậm hơn 60 ngày sau
khi Tổng công ty đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Ngời ký
10

định hiện hành của Nhà nớc.
Nh vậy, các TCTNN đợc thành lập theo QĐ 90,91/TTg cha phải là tập đoàn
kinh doanh mà chỉ là hình thức quá độ để chuyển lên tập đoàn kinh doanh
khi hội đủ các điều kiện. Tổng công ty theo mô hình tập đoàn kinh doanh
khác với tập đoàn kinh doanh: Tổng công ty theo mô hình tập đoàn kinh
doanh là pháp nhân kinh tế do Nhà nớc thành lập gồm nhiều thành viên có
quan hệ với nhau về tài chính cũng nh các dịch vụ liên quan và có qui mô t-
ơng đối lớn. Còn tập đoàn kinh doanh có thể đợc xem nh là một tổ hợp các tổ
chức SXKD, sản xuất và cung ứng một hoặc nhiều loại sản phẩm ở trong và
ngoài nớc và đợc đặt dới sự chỉ đạo và kiểm soát của một trung tâm là Công
ty mẹ.
1.2.Tín dụng ngân hàng và quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng
thơng mại (NHTM) với Tổng công ty Nhà nớc.
1.2.1. Tổng quan về NHTM và những nghiệp vụ NHTM có thể áp dụng
với Tổng công ty Nhà nớc.
ở Việt Nam, theo luật các tổ chức tín dụng, bao gồm các loại hình Ngân
hàng: NHTM, Ngân hàng đầu t, Ngân hàng phát triển, Ngân hàng chính
sách, Ngân hàng hợp tác và các loại hình Ngân hàng khác.
Mỗi loại hình ngân hàng đều có những nét đặc trng phù hợp vơi điều kiện
của thời kỳ đầu chuyển đổi nền kinh tế. Trong đó NHTM có một số nét đặc
trng là: Ngân hàng thơg mại với nghiệp vụ truyền thống là huy động vốn
ngắn hạn và cho vay ngắn hạn dới hình thức chiết khấu thơng phiếu là chính.
Tuy nhiên, do thị trờng tiền tệ ngày càng phát triển, dần dần các ngân hàng
này đi vào kinh doanh tổng hợp, thực hiện cả hoạt động huy động vốn và cho
vay trung dài hạn, làm gần nh tất cả các nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng.
* Các nghiệp vụ của NHTM có thể áp dụng đối với Tổng công ty Nhà nớc:
12
Nghiệp vụ tiền gửi: Đây là nghiệp vụ phản ánh các khoản tiền gửi từ tổ
chức và cá nhân vào ngân hàng để thanh toán hoặc với mục đích bảo quản tài
sản mà từ đó NHTM có thể huy động đợc .

* Đặc trng của tín dụng: thể hiện ở 3 đặc điểm chính đó là lòng tin, tính thời
hạn và tính hoàn trả.
1.2.3. Chất lợng tín dụng của NHTM.
1.2.3.1. Khái niệm.
Khái niệm chất lợng tín dụng có thể đợc các nhà kinh tế nói đến bằng
nhiều cách khác nhau song xét một cách khái quát thì chúng ta có thể hiểu ``
Chất lợng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng (ngời đi vay) phù
hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của
ngân hàng``.
Chất lợng tín dụng đợc thể hiện:
- Đối với khách hàng: khoản tín dụng phải phù hợp với mục đích sử dụng
của khách hàng, tạo điều kiện để họ sử dụng một cách có hiệu quả, với
lãi suất và kỳ hạn nợ hợp lý, thủ tục đơn giản thuận tiện.
- Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: tín dụng phục vụ phát triển và lu
thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác khả
năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung
sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trởng tín dụng và tăng tr-
ởng kinh tế.
- Đối với ngân hàng: Tăng trởng tín dụng đi đôi với đảm bảo đem lại thu
nhập cho ngân hàng và sự tồn tại và phát triển của ngân hàng .
Từ đó ta có thể rút ra:
- Chất lợng tín dụng là một khái niệm tơng đối, nó vừa cụ thể( thể hiện qua
các chỉ tiêu có thể tính toán đợc) vừa trừu tợng (thể hiện qua khả năng thu
14
hút khách hàng, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội...). Chất lợng tín dụng chịu
ảnh hởng của các nhân tố chủ quan( khả năng quản lý, trình độ cán bộ...) và
khách quan( sự thay đổi môi trờng bên ngoài).
- Chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp nó phản ánh mức độ thích
nghi của ngân hàng với sự thay đổi của môi trờng bên ngoài, nó thể hiện sức
mạnh của Ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại.

hạn).
+ Tỷ lệ nợ Tổng d nợ quá hạn
=
quá hạn Tổng d nợ cho vay
(Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt).
+ Tỷ lệ Tổng d nợ các món vay có phát sinh nợ quá hạn
đầu t =
rủi ro Tổng d nợ cho vay
(Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt).
Cả hai chỉ tiêu này đều giúp ngân hàng quản lý rủi ro các khoản cho vay,
tuy nhiên, sự khác biệt gữa hai tỷ lệ này thể hiện ở chỗ: Tỷ lệ nợ quá hạn chỉ
xem xét đến giá trị của khoản nợ quá hạn còn tỷ lệ đầu t rủi ro xem xét toàn
bộ món vay mà có phát sinh nợ quá hạn.
Hai chỉ tiêu này đều chiụ ảnh hởng của chính sách xoá nợ của ngân hàng,
một ngân hàng có chính sách tốt phải thiết lập đợc quĩ dự phòng rủi ro đủ
mạnh và thông báo định kỳ về những món vay không có khả năng thu hồi để
tránh tình trạng trong một lúc ngân hàng phải thông báo con số nợ không có
khả năng thu hồi quá lớn và làm giảm tài sản của ngân hàng một cách
nghiêm trọng. Mặc dù vậy, nếu ngân hàng thực hiện xoá nợ quá nhanh thì
hai tỷ lệ này sẽ ở mức thấp nhng lại không có ý nghĩa thực tiễn cho hoạt
động kinh doanh của ngân hàng.
16
Để phục vụ cho việc quản lý chất lợng tín dụng và đánh giá để thiết lập dự
phòng mất vốn thì cần phải phân loại các khoản nợ quá hạn theo thời gian kể
từ khi nó phát sinh, chẳng hạn: dới 60 ngày, từ 90 -180 ngày, trên 180
ngày...Sự phân loại nợ quá hạn cũng giúp cho các nhà quản lý xác định để
thực hiện các chính sách mới có thể kiểm soát hữu hiệu vấn đề nợ quá hạn.
+Tỷ lệ mất vốn = Tổng số tiền cho vay đợc xoá nợ /D nợ bình quân.
(tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt)
Các tổ chức tín dụng đều có những khoản vay không có khả năng thu hồi

(Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt).
Chi phí cho một món vay và chi phí cho một đồng vốn cho vay cần phải đ-
ợc xem xét trong mối quan hệ với nhau để xác định chi phí hoạt động tăng
hay giảm khi cho vay nhiều hơn. Hai chỉ số này cho biết chi phí cho vay thay
đổi nh thế nào và hiệu quả ngân hàng hoạt động ra sao. Rất khó có thể so
sánh chỉ số này giữa các tổ chức tín dụng bởi vì độ lớn trung bình của các
món cho vay và thời hạn cho vay có ý nghĩa quan trọng trong việc tính toán.
+ Số lợng các Tổng số lợng các món vay
món vay trên =
một cán bộ tín dụng Số cán bộ tín dụng
(Tỷ lệ này càng lớn càng tốt).
Chỉ số này có ý nghĩa trong việc đánh giá hiệu quả làm việc của cán bộ tín
dụng và hiệu quả hoạt động của tổ chức tín dụng.
Tỷ lệ doanh số cho vay/ Tổng số tiền huy động: tỷ lệ này cho biết hiệu quả
hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng.
+Vòng quay tín dụng = Doanh số thu nợ/ D nợ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết số vòng chu chuyển của một đồng vốn bỏ ra trong
một thời hạn nhất định (thờng là 1 năm). Tỷ lệ này càng lớn càng tốt nó thể
hiện khả năng khai thác hiệu quả vốn kinh doanh của ngân hàng.
+ Tổng giá trị Tổng d nợ
18
cho vay trên =
cán bộ tín dụng Số cán bộ tín dụng
(Tỷ lệ này càng lớn càng tốt).
Đây là chỉ tiêu có mối quan hệ chặt chẽ với tỷ lệ số lợng các món vay trên
một cán bộ tín dụng. Khi độ lớn khoản cho vay giảm, một cán bộ tín dụng
phải thực hiện nhiều món cho vay để duy trì giá trị danh mục đầu t. Nếu một
tổ chức tín dụng không duy trì đợc tổng giá trị cho vay trên một cán bộ tín
dụng thì họ sẽ phải tăng lãi suất cho vay để đảm bảo thu nhập.
Ngoài việc sử dụng các chỉ tiêu định lợng thì hiện nay các ngân hàng cũng

bình quân nhỏ nhất. Nh vậy vốn vay từ ngân hàng là một bộ phận quan trọng
trong phần vốn đi vay của các Tổng công ty. Song điều này đòi hỏi mỗi đơn
vị kinh doanh phải biết căn cứ vào tính đặc thù của đơn vị mình trong nề kinh
tế để đánh giá các nguồn tài trợ và tìm ra một cơ cấu tài trợ hợp lý.
Vai trò t vấn của ngân hàng trong hoạt động tín dụng: Để đảm bảo hoạt
động tín dụng có hiệu quả thì đòi hỏi ngân hàng (cụ thể là các cán bộ tín
dụng) phải thờng xuyên nắm bắt các thông tin về tình hình hoạt động của
DN và cùng DN phát hiện những khó khăn, rủi ro để từ đó đa ra những lời
khuyên, giải pháp tháo gỡ khó khăn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh cho DN(Tổng công ty).
Tạo vốn đối ứng để Tổng công ty vay vốn nớc ngoài: Các đối tác nớc
ngoài khi cho vay thờng đòi hỏi Tổng công ty phải có vốn tự có hoặc vốn vay
trong nớc ở một tỷ lệ nhất định. Đa số các trờng hợp này, Tổng công ty thờng
vay từ các ngân hàng trong nớc làm vốn đối ứng. Bên cạnh đó, thông qua
việc cho các Tổng công ty mở L/C mua hàng trả chậm, ngân hàng đã thực
hiện vai trò bảo lãnh để các Tổng công ty vay vốn nớc ngoài.
1.2.5. Một số hình thức tín dụng ngân hàng có thể áp dụng đối với các
Tổng công ty Nhà nớc.
* Căn cứ vào thời hạn cho vay:
20
-Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dới 1 năm và dùng để tài
trợ cho sự thiếu hụt vốn lu động của các DN và các nhu cầu chi tiêu cá nhân.
Tuy vậy, thực tế cho thấy loại hình tín dụng này chủ yếu đợc thực hiện để bổ
sung vốn lu động với thời hạn đợc xác định phù hợp với tình hình sản xuất
kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng. Mặt khác, với lợi thế riêng có
của ngân hàng thơng mại trên thị trờng tiền tệ (thị trờng vốn ngắn hạn) mà l-
ợng tín dụng ngắn hạn thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng d nợ tín dụng của
nó.
- Tín dụng trung - dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 1 năm. Loại tín
dụng này chủ yếu đợc sử dụng để xây dựng nhà xởng, đầu t mua sắm tài sản

vốn của ngân hàng một cách hiệu quả, chính vì vậy mà nó quyết định tới chất
lợng của khoản tín dụng( nếu đợc vay). Khả năng đáp ứng các điều kiện thể
hiện ở các mặt sau:
* Năng lực thị trờng của doanh nghiệp:
- Khối lợng tiêu thụ sản phẩm của DN với các mặt: hệ số thâm nhập thị tr-
ờng, sự thoả mãn nhu cầu khách hàng, sự tiến triển của thị hiếu khách hàng,
vị trí của DN trong ngành kinh tế, thị trờng tiêu thụ sản phẩm ở trong nớc và
quốc tế, xu hớng phát triển ngành...
- Hệ thống mạng lới tiêu thụ sản phẩm: các bạn hàng thờng xuyên, không
thờng xuyên, mạng lới đại lý, sự lớn mạnh của khách hàng tiêu thụ lớn...
Năng lực thị trờng của DN đợc biểu hiện và đợc lợng hoá qua tiêu thức cơ
bản là sự phát triển của doanh số tiêu thụ sản phẩm. Đây là tiêu thức biểu
hiện khả năng phát triển thị trờng của sản phẩm và cũng là khả năng phát
triển của DN. Việc nghiên cứu năng lực thị trờng của DN cho biết khả năng
mở rộng đầu t, định hớng đầu t về hiệu quả đầu t của DN.
* Năng lực sản xuất của DN.
22
- Năng lực sản xuất của DN biểu hiện giá trị của công cụ lao động mà chủ
yếu là tài sản cố định, hiệu quả các hoạt động đầu t trớc đây nh thế nào.
Năng lực sản xuất của doanh nghiệp nói lên qui mô sản xuất của nó và sự
đáp ứng của qui mô ấy vơí nhu cầu thị trờng.
Năng lực sản xuất và năng lực thị trờng là những tiêu thức cơ bản đầu tiên
nói lên khả năng sử dụng vốn có hiệu quả hay không của DN và để ngân
hàng xem xét xem có nên bỏ vốn đầu t hay không. Biểu hiện cụ thể và rõ
nhất năng lực thị trờng và năng lực sản xuất là DN phải sản xuất ổn định và
có lãi đây là kết quả của doanh số tiêu thụ và giá thành sản phẩm. Với năng
lực thị trờng cao, năng lực sản xuất tốt, DN đáp ứng tốt điều kiện tín dụng.
* Năng lực tài chính của doanh nghiệp.
Năng lực tài chính của DN thể hiện ở khối lợng vốn tự có và tỷ trọng vốn tự
có trong tổng nguồn vốn DN sử dụng. Điều kiện tín dụng thờng qui định

với ngân hàng chứ ngân hàng khi cho vay không kỳ vọng là sẽ xử lý các
khoản tài sản đảm bảo đó vì khi đó tức là doanh nghiệp đã không sử dụng
hiệu quả koản vay.
* Uy tín của doanh nghiệp .
Chữ tín trong kinh doanh là rất quan trọng nó đợc cấu thành từ nhiều
nhân tố; một doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng có thể có phơng án sản
xuất kinh doanh tốt, quá trình làm ăn có lãi song nếu nó không thực hiện
đúng các cam kết, không có tinh thần hợp tác với ngân hàng thì đó là một
nguy cơ rủi ro dối với ngân hàng.
Trên đây là những nhân tố cơ bản, khái quát của một doanh nghiệp ảnh h-
ởng tới chất lợng tín dụng trong nền kinh tế thị trờng. Bên cạnh đó, xét một
cách cụ thể về mối quan hệ tín dụng giữa NHTM và Tổng công ty nhà nớc ở
Việt Nam thì việc chỉ ra những nét đặc thù cuả Tổng công ty có ảnh hởng tới
quan hệ tín dụnglà rất có ý nghĩa, đó là:
Thứ nhất, khách hàng của ngân hàng ở đây là các doanh nghiệp Nhà nớc
có qui mô lớn có nhu cầu vay vốn rất lớn nhất là cho đầu t tập trung, bao
24
gồm cả Tổng công ty và các đơn vị thành viên. Mặt khác, nhiều Tổng công
ty hoạt động sản xuất kinh doanh độc quyền trên một số lĩnh vực (chủ yếu là
các Tổng công ty 91) yếu tố này kết hợp với sở hữu nhà nớc đợc xem là một
lá chắn an toàn cho khoản tín dụng.
Thứ hai, có những dự án của các Tổng công ty dợc thực hiện theo chỉ định
của Chính phủ nên dờng nh có một sự bảo lãnh chắc chắn từ phía Nhà nớc đã
tạo một điều kiện thuận lợi cho ngân hàng.
Thứ ba, các Tổng công ty có tiềm lực tài chính mạnh, có cơ chế hỗ trợ lẫn
nhau giữa các thành viên, san sẻ rủi ro, bởi vậy nguy cơ mất khả năng trả nợ
của các doanh nghiệp thành viên giảm đi so với các doanh nghiệp Nhà nớc
khác. Tuy vậy khả năng tự chủ tài chính của họ cũng bị giảm đi.
Số lợng các Tổng công ty ở nớc ta không nhiều, hơn thế nữa nó lại chiếm
một tỷ rọng lớn trong d nợ tín dụng của các NHTM nên có thể coi đây là một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status