Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy quản trị tại công ty điện tử Nam Môn - Pdf 10

Lời nói đầu
Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản trị là một đòi hỏi khách
quan của hầu hết các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng. Đây là một vấn
đề hết sức phức tạp và có vai trò đặc biệt quan trọng, bởi lẽ đối tợng của họ là
những ngời lao động làm việc trong lĩnh vực sản xuất, những ngời làm những
công việc chuẩn bị và lãnh đạo sản xuất về mọi mặt. Họat động lao động của họ
có tác dụng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời làm cho bộ máy gọn
nhẹ, năng động, hoạt động nhịp nhàng hiệu quả cao.
Bên cạnh đó một nhân tố có ảnh hởng và tác động rất lớn đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp đó là hiệu quả hoạt động của bộ
máy quản trị.
Muốn cho bộ máy hoạt động có hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp phải có
biện pháp khắc phục những tồn tại những hạn chế mà doanh nghiệp gặp phải.
Sau một thời gian nghiên cứu, học tập, trang bị kiến thức tại trờng và qua
thời gian nghiên cứu thực tế tại công ty điện tử Nam Môn tôi đã chọn đề tài:"
Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy quản trị tại công ty điện tử Nam
Môn".
Chuyên đề có kết cấu nh sau: Ngoài lời nói đầu và mục lục còn có:
Phần I: Tìm hiểu chung về doanh nghiệp
Phần II: Thực trạng và tình hình tổ chức bộ máy quản trị tại công ty và
kiến nghị.
1
Phần I
Tìm hiểu chung về công ty
I.1/ Quá trình hình thành và phát triển của công ty điện tử Nam
Môn.
Công ty điện tử Nam Môn (tên giao dịch là Nam Mon Co. LTD) là công ty
chuyên sản xuất kinh doanh mặt hàng loa điện tử nằm dới sự quản lý của
UBND thành phố Hà Nội, đặt trụ sở tại 295 Bạch Mai - Hà Nội, là đơn vị kinh
tế độc lập, hoạt động theo cơ chế hoạch toán kinh doanh.
Về cơ bản, quá trình hình thành và phát triển của công ty từ khi ra đời đến

1 Tổng doanh thu Trđ 46800 65620 61140 58000 48000
2 Tổng số lao động ngời 156 181 175 173 157
3 Thu nhập bình quân đ/ng 692000 937000 920000 910000 600000
4 Tổng nộp ngân sách trđ 7273 10197 9501 9013 7460
5 Lợi nhuận trđ 2268,2 4736,8 250 230 110
I.2/ Chức năng nhiệm vụ của công ty.
Công ty điện tử Nam Môn có chức năng sản xuất các sản phẩm loa điện tử.
Ngoài ra, công ty cũng có thể cung cấp công nghệ, các trang thiết bị công nghệ
cũng nh những thiết bị kỹ thuật và đo lờng trong sản xuất loa điện tử đợc nhập
khẩu trực tiếp và uỷ thác.
Hiện nay công ty đã thực hiện hầu hết các chức năng trên, mặt khác, sản
xuất mới chỉ ở mức lắp ráp loa điện tử của nớc ngoài với trình độ kỹ thuật cao.
Với việc thực hiện các chức năng nh vậy, đòi hỏi lao động của công ty
phải đa dạng ngành nghề (thuộc hai loại chính là quản lý kỹ thuật và quản lý
kinh tế).
Để mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của mình ở trong nớc cũng nh nớc
ngoài, công ty phải xác định và sản xuất đợc sản phẩm chiến lợc, tìm đợc thị tr-
ờng tiêu thụ. Do đó công ty cần mở rộng phát triển các hoạt động nghiên cứu kỹ
thuật, marketing sản phẩm, nghĩa là cần tăng cờng quản lý kỹ thuật và quản trị
kinh doanh có trình độ cao.
3
I.3/ Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Để tồn tại và phát triển trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế, công ty đã
tiến hành mở rộng đầu t sản xuất và đầu t chiều sâu.
Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty mới chỉ là quy trình công nghệ
lắp ráp sản phẩm loa điện tử nhng nó cũng rất phức tạp và đòi hỏi trình độ kỹ
thuật cao. Về máy móc thiết bị đã đạt đợc trình độ cao trong lắp ráp loa điện tử
bằng dây chuyền công nghệ đồng bộ của Hàn Quốc, nhằm nâng cao chất lợng
sản phẩm. Nhìn chung năng lực sản xuất của công ty đủ lớn để đáp ứng đợc yêu
cầu về chất lợng sản phẩm mà thị trờng đòi hỏi. Phù hợp với quy trình công

Lắp ráp
máy
Chạy và
thử máy
Chỉnh máy
Đóng thùng
loa
Kiểm tra đóng
dấu chất lượng
Đóng hộp
Thành phẩm
Chuẩn bị
vỏ loa
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Từ (1) đến (3) : do xưởng CKD thực hiện
Từ (4) đến (11) : do xưởng SKD thực hiện
* Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất
Để phù hợp với công nghệ sản xuất loa, công ty cũng phải có các thiết bị ở
trình độ hiện đại tơng xứng. Tuy nhiên việc mua sắm, đổi mới trang thiết bị sản
xuất còn gặp khó khăn về tài chính. Ngoài một số băng chuyền và một số máy

2. Phòng KCS: Có chức năng kiểm tra chất lợng sản phẩm và trong đó
bao gồm cả một phần chức năng kỹ thuật đó là xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật
cho sản phẩm.
3. Trung tâm bảo hành: Có chức năng kèm dịch vụ bảo hành sản phẩm,
sửa đổi, sửa chữa sản phẩm sau khi bán.
4.Phòng kế hoạch vật t : Có chức năng kế hoạch hóa và điều độ sản xuất,
xác định chiến lợc chung và chiến lợc sản phẩm, xây dựng kế hoạch dài hạn và
ngắn hạn, lập kế hoạch tiến độ sản xuất và công tác điều độ sản xuất. Ngoài ra
phòng còn thực hiện mua nguyên vật liệu, vận chuyển nguyên vật liệu, quản lý
kho và cấp phát vật t phục vụ cho quá trình sản xuất.
5. Phòng Kế toán tài chính: Thực hiện chức năng tài chính bao gồm việc
tạo nguồn vốn, quản lý các loại vốn quỹ của công ty, công tác tín dụng nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Ngoài ra phòng còn thực hiện chức năng hạch
toán gồm hạch toán kế toán và thống kê, công tác ghi chép ban đầu, thông tin
kinh tế nội bộ của công ty.
6. Phòng bán hàng: Thực hiện chức năng tiêu thụ sản phẩm bao gồm:
Nghiên cứu thị trờng, quảng cáo...
7. Phòng Xuất nhập khẩu: Thực hiện một phần chức năngmua hàng nh
mua nguyên vật liệu, mua vật t kỹ thuật nớc ngoài, ký kết hợp đồng kinh tế với
nớc ngoài.
8. Phòng Tổ chức hành chính: Thực hiện chức năng về nhân sự nh tuyển
dụng, bố trí, đào tạo, khen thởng, kỷ luật đối với CNV của công ty. Bên cạnh đó
phòng còn thực hiện chức năng nh định mức lao động, trả lơng, trả thởng cho
CNV của công ty.
7
Phần II
Tình hình tổ chức bộ máy quản trị của công ty điện tử
nam môn và kiến nghị
II.1/Tình hình tổ chức bộ máy quản trị của Công ty trong các
năm qua.

- Về chuyên môn: Số lao động đợc đào tạo về kinh tế là 13 ngời chiếm
27,08% trong tổng số lao động làm việc trong bộ máy. Số lao động làm việc
đúng chuyên môn là 34 ngời chiếm 70,8% còn lại 29,2% làm việc sai chuyên
môn.
9
II.1.3 - Tình hình thực hiện chức năng sử dụng lao động trong bộ máy
quản trị.
1. Ban Giám đốc: Ban giám đốc có nhiệm vụ chỉ huy và điều hành quá
trình sản xuất và kinh doanh của Công ty.
Biểu 4: Kết cấu của Ban Giám đốc
TT Chức danh Ngành nghề đào tạo Trình độ Tuổi
1 Giám đốc Điện tử Đại học 47
2 Phó GĐ I Vật lý bán dẫn Đại học 50
3 Phó GĐ II Kinh tế Đại học 53
Chức năng của từng thành viên trong Ban Giám đốc nh sau:
+ Giám đốc : Là ngời đại diện cho cán bộ CNV tại Công ty. Giám đốc có
nhiệm vụ lãnh đạo chung và phụ trách công tác tổ chức cán bộ, hợp tác quốc tế,
xuất nhập khẩu, kế hoạch kinh doanh, đầu t phát triển.
+ Phó Giám đốc I : Giúp Giám đốc phụ trách quản lý kỹ thuật và công
tác bảo hành sản phẩm, kế hoạch hóa và điều độ sản xuất, công tác lao động
tiền lơng. Ngoài ra Phó Giám đốc I còn đợc phép thay mặt Giám đốc giải quyết
các công việc chung khi Giám đốc vắng mặt.
+ Phó Giám đốc II : Giúp Giám đốc công tác phụ trách kinh doanh bao
gồm: Quản lý nguồn vốn, tạo nguồn vốn cho sản xuất, kinh doanh và đầu t,
quản lý khâu bán hàng, cấp phát vật t sản phẩm.
Qua trên chúng ta thấy rằng sự phân công nhiệm vụ, trách nhiệm rõ ràng
giữa các thành viên, phù hợp với trình độ chuyên môn của từng ngời. Về mặt
trình độ, Ban Giám đốc có trình độ cao, 100% có trình độ Đại học và làm việc
đúng chuyên môn. Tuổi trung bình của Ban Giám đốc là 50. Trong Ban giám
đốc cha có ai chuyên môn cả về kinh tế lẫn kỹ thuật.

theo dõi phản ánh các sổ sách, các chứng từ thanh toán tiền gửi, tiền vay ngân
hàng. Ngoài ra còn có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho thành
phẩm, tình hình tiêu thụ sản phẩm, xác định kết quả sản xuất - kinh doanh và
theo dõi thanh toán với ngân sách Nhà nớc.
11
+ Thống kê phân xởng kiêm kế toán tập hợp cho phí sản xuất, tài sản cố
định và tiền lơng : Có nhiệm vụ nhận, kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách, hạch
toán nghiệp vụ yêu cầu quản lý sản xuất phân xởng, lập báo cáo nghiệp vụ,
chuyển các chứng từ về phòng kế toán để tiến hành công tác kế toán. Ngoài ra
còn có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong quý báo cáo kế toán tr-
ởng để tính giá thành, theo dõi tình hình tăng giảm và trích khấu hao TSCĐ,
theo dõi tình hình chi trả lơng cho lao động trong Công ty.
+ Thủ quỹ : Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, thực hiện các nghiệp vụ thu
chi tiền mặt trên cơ sở chứng từ hợp pháp.
Việc sử dụng lao động trong phòng đợc thực hiện qua biểu sau:
Số lợng, kết cấu và kết quả khảo sát thời gian làm việc của phòng kế toán.
Biểu 5: Bố trí lao động cho phòng kế toán
TT Chức danh Trình độ Chuyên môn
1 Kế toán trởng Đại học TCKT
2 Kế toán vật liệu, tiền mặt và
thành phẩm tiêu thụ
Trung cấp Kinh tế
3 Chi phí sản xuất, thống kê Đại học TCKT
4 Thủ quỹ Trung cấp TCKT
Qua trên chúng ta thấy rằng: Phòng đã thực hiện hầu hết các chức năng
nhiệm vụ đợc giao. Bên cạnh đó khâu bồi dỡng cán bộ nghiệp vụ kế toán còn
cha đợc thực hiện, sự phân chia chức năng nhiệm vụ cho các thành viên là phù
hợp và khoa học, qua số liệu trên ta thấy về trình độ 50% nhân viên có trình độ
Đại học, 50% có trình độ trung cấp.
3. Phòng KCS:

Có nhiệm vụ: - Quản lý kỹ thuật gồm quản lý công nghệ đảm bảo cho
sản xuất, quản lý trang thiết bị máy móc công nghệ và thiết bị khác, quản lý và
bồi dỡng, đào tạo cho cán bộ CNV, tiếp nhận công nghệ lắp ráp từ các cơ sở sản
xuất, vạch ra công nghệ sản xuất, giải quyết những vấn đề kỹ thuật cụ thể trong
sản xuất hoặc những vấn đề công ty đòi hỏi.
Tình hình bố trí lao động của phòng thể hiện ở biểu sau:
Biểu 8: Số lợng kết cấu lao động của phòng kỹ thuật
TT Chức năng Trình độ Chuyên môn
13
1 Trởng phòng Đại học Vật lý rắn
2 K.s quản lý t.bị và thiết kế Đại học Dụng cụ đo
3 K.s theo dõi sản xuất và nghiên cứu Đại học Điện tủ
Nhận xét: Nhiệm vụ của phòng đợc phân thành mức độ phức tạp khác
nhau và giao cho những ngời có trình độ phù hợp, những việc thiết kế sản phẩm
và lập công nghệ sản xuất không giao cho cá nhân cụ thể, trái lại, việc bồi dỡng
đào tạo kỹ thuật cho công nhân viên còn cha đợc thực hiện, việc nghiên cứu kỹ
thuật mới cha đợc phát huy. Chất lợng đội ngũ của phòng khá cao và đồng đều
100% có trình độ Đại học. Tuy nhiên do yêu cầu ngày càng cao của khoa học
kỹ thuật nên Công ty cần bổ sung thêm số lợng cũng nh chất lợng cán bộ cho
phòng.
6. Phòng Kế hoạch:
- Xây dựng kế hoạch dài hạn hàng năm, hàng quý của Công ty và tổng
hợp kế hoạch kịp thời chính xác, giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo điều hành sản
xuất kinh doanh.
- Cân đối các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất.
- Kế hoạch hóa và điều độ sản xuất.
- Đôn đốc kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của Công ty.
- Kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ sản xuất, các hợp đồng kinh tế.
- Nghiên cứu bổ sung, hoàn thiện phơng pháp kế hoạch hóa của Công ty.
Tình hình bố trí lao động của phòng thể hiện ở biểu sau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status