Mục lục
Lời mở đầu
Lời mở đầu........................................................................................................4
Chơng1: Cơ sở lý luận về thanh toán bằng séc.................................................6
I. Sự cần thiết khách quan và vai trò của thanh toán bằng séc trong nền
kinh tế:...............................................................................................................6
1.Sự cần thiết khách quan của thanh toán séc:..................................................................6
2. Vai trò của thanh toán bằng séc:..................................................................................10
2.1 Đối với khách hàng:..................................................................................................10
2.2 Đối với ngân hàng: .................................................................................................11
2.3 Đối với nền kinh tế:.................................................................................................11
II Một vài nét về séc theo luật séc quốc tế. ................................................12
Những điều kiện phát hành séc....................................................................13
III. Séc trong thanh toán ở Việt Nam hiện nay :.....................................15
1 Những quy định chung mang tính nguyên tắc trong thanh toán bằng séc theo nghị
định 30/CPngày 09/05/1996 của Chính Phủ và thông t 07/TT-NH1ngày 27/12/1996
của Thống Đốc NHNN: ....................................................................................................15
1.1. Quy định đổi với nội dung và hình thức của tờ séc: ........................................17
Chủ tài khoản....................................................................................................................18
Ngày tháng năm.....................................................................................................19
1.2 Quy định về quyền và nghĩa vụ của ngời phát hành séc:................................19
1.3 Đối với ngời thụ hởng séc:........................................................................................20
1.4. Đối với đơn vị thanh toán.......................................................................................20
1.5 Đối với đơn vị thu hộ:...........................................................................................21
1.6 Các quy định về thủ tục phát hành và thanh toán séc ........................................21
2. Các loại séc thanh toán ở Việt Nam hiện nay:............................................................23
2.1 Séc chuyển khoản:................................................................................................23
2.2 Séc bảo chi:............................................................................................................26
3. Những yếu tố tác động tới thanh toán séc....................................................................30
3.1. Yếu tố kinh tế: .....................................................................................................30
3.2 Yếu tố pháp lý:........................................................................................................31
2. Tình hình thanh toán bằng séc tại SGDI:..................................................................53
1 Séc chuyển khoản:........................................................................................................54
2. Séc bảo chi:...................................................................................................................57
IV Đánh giá hoạt động thanh toán bằng séc tại SGDI trong thời gian qua
..........................................................................................................................59
1.Những kết quả đạt đợc trong thời gian qua:.................................................................59
2. Những tồn tại:................................................................................................................60
2.1 Những hạn chế trong các quy định về thanh toán bằng séc:..............................60
2.2 Nguyên nhân từ bản thân SGDI và khách hàng...................................................63
chơng3: Một số giải pháp nhằm tăng khả năng thanh toán séc tại SGDI.64
I Phơng hớng nhiệm vụ kinh doanh của SGDI năm 2003:.......................64
II Giải pháp nhằm mở rộng khả năng thanh toán séc tại SGDI ..............65
2 Thúc đẩy nhanh quá trình hiện đại hoá công nghệ ngân hàng:...............................68
3 Nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ thực hiện công tác thanh toán đáp ứng yêu
cầu, đòi hỏi ngày càng cao trong điều kiện hội nhập về hoạt động ngân hàng khu
vực và thế giới :.................................................................................................................70
4. Giải pháp cụ thể đối với từng loại séc:.........................................................................71
4.1 Thực hiện nghiệp vụ thấu chi đối với séc chuyển khoản:.................................71
4.2 Tính lãi đối với số tiền ký kỹ đảm bảo thanh toán séc bảo chi:.........................73
5. Kiến nghị đối với NHNN và chính phủ: .............................................................74
5.1 Xây dựng và ban hành hệ thống văn bản pháp quy có hiệu lực cao tạo môi trờng
hành lang pháp lý vững chắc cho hoạt động thanh toán séc......................................74
5.2 Sửa đổi một số quy định trong thanh toán séc....................................................76
5.2.1 Sửa đổi quy định về mẫu mã của tờ séc: .................................................76
5.2.2 Thay đổi thời hạn hiệu lực của tờ séc: ......................................................77
5.2.3 Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ tin học trong thanh toán séc xây dựng
trung tâm thanh toán bù trừ điện tử séc mở rộng phạm vi thanh toán, rút ngắn thời
gian thanh toán bằng séc:.........................................................................................79
Kết luận..............................................................................................................84
Danh mục tài liệu tham khảo........................................................................85
đổi mới để đa séc trở thành sân chơi hấp dẫn đối với mọi ngời.
4
Nhận thức đợc tầm quan trọng của séc cũng nh những bất cập trong thanh
toán bằng séc. Từ kiến thức đã học ở trờng kết hợp với hiểu biết thực tế trong
quá trình thực tập tại SGDI nên em quyết định chọn đề tài: Một số giải pháp
nhằm mở rộng khả năng thanh toán séc tại SGDI NHNo & PTNT VN để làm
khoá luận tốt nghiệp của mình.
* Phơng pháp nghiên cứu:
Phơng pháp nghiên cứu chủ yếu của khoá luận này là phơng pháp phân
tích và so sánh. Ngoài ra còn sử dụng một số phơng pháp khác nh logic biện
chứng và diễn dịch.
* Phạm vi nghiên cứu:
Dựa trên lý luận cơ bản về thanh toán bằng séc đã học kết hợp với thực
tiển tại SGDI NHNo và PTNT Việt Nam bài viết sẽ tập trung phân tích, đánh giá
thực trạng và những tồn tại của phơng thức thanh toán bằng séc từ đó đề ra
những giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng khả năng thanh toán séc trong tơng
lai.
* Khoá luận sẽ đợc trình bày làm 3 chơng:
C1: Cơ sở lý luận về thanh toán bằng séc.
C2: Thực trạng thanh toán bằng séc tại SGDI.
C3: Một số giải pháp nhằm mở rộng khả năng thanh toán bằng séc tại SGDI.
Do những khó khăn trong việc thu thập tài liệu và số liệu phân tích, hơn
nữa do khả năng nghiên cứu, phân tích còn hạn chế và thời gian thực tập còn hẹp
nên bài viết không tránh khỏi những khiếm khuyết. Kính mong sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô giáo để luận văn đợc hoàn thiện tốt hơn.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo và các cô chú trong phòng
kế toán ngân quỹ và đặc biệt là Thạc sỹ Bùi Quang Tiên đã hết lòng giúp đỡ em
hoàn thành luận văn này.
5
Chơng1: Cơ sở lý luận về thanh toán bằng séc
ợng tiền mặt lớn làm tăng chi phí vận chuyển, bảo quản và không an toàn; đồng
thời thanh toán bằng tiền mặt nó còn làm tăng các chi phí xã hội nh: Chi phí in
ấn, phát hành, bảo quản, tiêu huỷ tiền nó không chỉ gây ra những bất lợi đối với
việc tổ chức điều hành lu thông tiền tệ của các nhà quản lý mà còn gây ra một sự
lãng phí vốn lớn không đợc tập trung, tận dụng cho việc phát triển kinh tế do l-
ợng vốn lớn của nền kinh tế nằm trôi nổi ngoài lu thông. Thanh toán bằng tiền
mặt đã trở thành vật cản trở cho tốc độ chu chuyển và tuần hoàn vốn của chu kỳ
sản xuất. Hơn nữa, nó còn tạo ra những sơ hở khó kiểm soát nổi thuận lợi cho
những hành vi tham ô, hối lộ, chiếm đoạt tài sản xã hội, tình trạng trốn thuế
ngày càng gia tăng.
Trớc những thực trạng đó đòi hỏi phải có một phơng thức thanh toán tiên
tiến hơn, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế. Và thanh toán không dùng
tiền mặt ra đời đã phát huy tốt lợi thế của nó đó là sự nhanh chóng, tiện lợi an
toàn và chính xác hơn nữa lại rất kinh tế: giúp giảm các chi phí vận chuyển, in
ấn, phát hành, bảo quản và giúp NHNN thực hiện tốt chức năng quản lý của
mình. Đây là phơng thức thanh toán không có sự xuất hiện trực tiếp của tiền mặt
mà thanh toán bằng cách trích chuyển tiền từ tài khoản của ngời chi trả và tài
khoản của ngời thụ hớng mở tại ngân hàng hoặc bằng cách thanh toán bù trừ lẫn
nhau thông qua vai trò trung gian của ngân hàng.
Đây là hình thức thanh toán hiện đại, phù hợp với sự phát triển của nền
kinh tế thị trờng và thể hiện sự hoàn thiện của tiền tệ với chức năng là phơng
tiện thanh toán.
Trong quá trình thực hiện chức năng trung gian thanh toán của mình
NHTM đã tự tạo ra đợc các công cụ tài chính thay thể tiền làm phơng tiện thanh
toán - đáng chú ý nhất là séc một trong những công cụ chủ yếu để tiền vận động
qua ngân hàng. Vậy nên cũng có thể coi séc là tiền trong quan hệ trao đối
7
hàng hoá. Thật vậy, ta biết rằng từ khi xuất hiện việc mua bán trao đối hàng hoá
dịch vụ, tiền - là vật thể trung gian thực hiện thanh toán. Nhà kinh tế Mỹ
Frederic S. Mishkin đã định nghĩa rất đơn giản dễ hiểu tiền là bất cứ cái gì đợc
thanh toán, séc chạy qua ngân hàng, làm tăng khả năng tập trung và vòng quay
của vốn, giúp cho việc quản lý, phân tích và xây dựng tốt chính sách tiền tệ quốc
gia.
- Thứ năm: Séc có tính hơn hẳn hệ thống thanh toán điện tử là có chứng từ
gốc. Ngày nay việc áp dụng các công nghệ mới trong thanh toán séc đã sử dụng
mã khoá, lu trử séc thông qua file ảnh, thông tin xử lý thông qua hệ thống truyền
thông là những lợi thể không thể phủ nhận đựơc.
Tuy nhiên hai cái không đợc của nó là: Ngời thụ hởng séc không đợc sử
dụng ngay số tiền mà khách hàng thanh toán hàng hoá dịch vụ, bởi nó phải chờ
đợi sự xác nhận của ngân hàng phát hành séc. Thời gian chậm trể này có thể kéo
dài 3-4 ngày có khi lâu hơn. Hạn chế này của séc đã đợc rút ngắn nhiều nhờ áp
dụng công nghệ mới trong chu trình luân chuyển của tờ séc. Tuy vậy, nó vấn là
trở ngại chính cho ngời nhận tiền bằng séc sơ với nhận bàng tiền mặt. Thứ hai,
khi thanh toán bằng séc, ngời thụ hởng luôn phải xuất trình những giấy tờ tuỳ
thân để khẳng định nguồn gốc của séc khi có sự cố, đồng thời phải có một hệ
thống pháp lý đầy đủ mới có thể hợp thức hoá sự tồn tại của séc, đây cũng là
những khó khăn cho việc thanh toán bằng séc.
Từ giữa thế kỷ XX séc đã đợc các nớc phát triển sử dụng và mang lại hiệu
quả kinh tế rất cao. Hiện nay ở các nớc này ngời dân thích sử dụng séc hơn tiền
mặt bởi tính an toàn của nó rất cao mệnh giá uyển chuyển và hệ thống thanh
toán séc phát triển nhanh, độ trể của séc không làm ngời nhận khó chịu vì vậy
việc sử dụng séc trong hệ thống thanh toán của Việt Nam sẽ là cầu nối thu hút
các nhà đầu t và du lịch nớc ngoài.
9
2. Vai trò của thanh toán bằng séc:
TTKDTM có vai trò hết sức quan trọng, có tác dụng hầu hết lên mọi lĩnh
vực của nền kinh tế và có tác động không nhỏ đến việc ban hành và thực thi
chính sách tiền tệ của NHNN. Hơn nữa nó là một nhân tố không thể thiếu trong
việc ổn định và phát triển kinh tế.
Séc là một trong những công cụ thanh toán không dùng tiền mặt rất hữu
chuyển tiền đến một địa điểm khác mà không phải mang theo một lợng tiền mặt
lớn. Rất thuận tiện cho khách hàng khi sử dụng.
2.2 Đối với ngân hàng:
Việc cung cấp dịch vụ thanh toán séc giúp ngân hàng mở rộng các hoạt
động của mình nói chung và đa dạng hoá các dịch vụ của ngân hàng nói riêng.
Nó vừa tạo thu nhập cho ngân hàng vừa giúp cho ngân hàng thực sự trở thành
trung tâm thanh toán - là cầu nối giữa các khách hàng của mình. Mặt khác thông
qua các tài khoản tiền gửi thanh toán mà khách hàng mở tại ngân hàng và số d
đợc duy trì trên tài khoản để đáp ứng nhu cầu thanh toán. Ngân hàng có thể tập
trung một lợng vốn lớn nhàn rỗi tạm thời để cho vay, đầu t đem lại lợi nhuận cho
ngân hàng.
Ngoài ra ngân hàng có thể nắm rõ hơn tình hình tài chính của khách hàng
thông qua biến động số d trên tài khoản tiền gửi của khách hàng. Là cơ sở đánh
giá mức độ tin tởng của ngân hàng đối với khách hàng khi cho vay và theo dỏi
quá trình giải ngân, quá trình sử dụng vốn của khách hàng, giảm thiểu rủi ro tín
dụng cho ngân hàng.
2.3 Đối với nền kinh tế:
Thanh toán bằng séc đã giúp cho vốn luân chuyển nhanh. Từ đó thúc đẩy nhanh
tốc độ lu chuyển tiền tệ, thúc đẩy sản xuất - lu thông phát triển. Đồng thời tạo
điều kiện cho NHNN quản lý đợc một cách tổng thể quá trình sản xuất và lu
thông hàng hoá. Thông qua các công cụ TTKDTM đặc biệt là thanh toán séc
11
NHNN có thể kiểm soát đợc một lợng tiền trong nền kinh tế cũng nh mức tạo
tiền của các NHTM, góp phần thực hiện tốt chính sách tiền tệ quốc gia và các
chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nớc.
Có thể nói rằng séc là một phơng tiện thanh toán có vai trò rất lớn trong việc
thúc đẩy sản xuất phát triển. Thế nên tạo cơ sở để cho séc phát huy hết tính u
việt của nó và để cho séc đi vào trong hoạt động thanh toán của ngời dân cũng
nh các tổ chức kinh tế xã hội - nh là một sân chơi hấp dẫn không chỉ có ý
nghĩa về mặt kinh tế mà còn là một trong những nhân tố thúc đẩy quá trình hội
giữa số tiền ghi bằng số và số tiền ghi bằng chữ thì tờ séc vẫn đợc thanh toán
nhng thờng căn cứ vào số tiền ghi bằng chữ hoặc số tiền nhỏ hơn.
- Ngày tháng và địa điểm ký phát séc.
- Tên ngời nhận và ngời trả tiền.
- Địa điểm trả tiền.
- Chữ ký của ngời ký phát.
Những điều kiện phát hành séc
* Ngời ký séc phải có tiền trên tài khoản mở tại ngân hàng. Số tiền trên tờ
séc không vợt qua số d có trên tài khoản tại ngân hàng
Tuy nhiên theo ULC 1931, ngời ký phát séc có thể phát hành tờ séc mà tại
thời điểm đó trên tài khoản của họ không còn đủ số d, miễn sao vào thời điểm
lúc thanh toán séc, trên tài khoản có đủ số tiền là đợc, nếu không tờ séc đã phát
hành vẫn có giá trị thanh toán nhng ngời ký phát séc phải chịu trách nhiệm trớc
pháp luật.
* Thời hạn xuất trình và thời hạn hiệu lực của séc:
+Thời hạn xuất trình là thời hạn mà ngời thụ hởng phải chuyển giao tờ séc
cho ngân hàng theo lệnh để nhận tiền. Trong thời hạn này ngời phát hành séc
phải duy trì số tiền bằng mệnh giá séc, trên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng để
đảm bảo việc thanh toán cho ngời hởng lợi.
13
Theo ULC 1931 thời gian xuất trình đợc quy định cụ thể: 8 ngày làm
việc (nếu séc lu thông trong phạm vi một quốc gia), 20 ngày làm việc (nếu séc l-
u thông giữa các nớc trên cùng một lục địa), 70 ngày làm việc (nếu séc lu thông
giữa các nớc khác lục địa).
Thời hạn xuất trình đợc tính từ ngày ký phát đến ngày xuất trình séc cho
ngân hàng thụ lệnh.
+ Thời hạn hiệu lực: Là thời hạn mà trong đó ngân hàng vẫn đóng vai trò
là ngời thụ lệnh, thực hiện việc chi trả cho ngời thụ hởng.
Thời hạn hiệu lực đợc quy định là 1 năm, kể từ ngày hết hạn xuất trình.
Sau khi hết hạn hiệu lực của tờ séc, ngân hàng thụ lệnh không có nghĩa vụ
hàng đợc chỉ định, ngời hởng lợi phải ký tại chổ để ngân hàng kiểm tra, nếu
đúng ngân hàng mới trả tiền. Thời hạn hiệu lực của séc du lịch do ngân hàng
phát hành và ngời hởng lợi thoã thuận quy định
Có thể nói rằng công ớc Gơnevơ 1931 ra đời đợc coi là quy ớc chung
mang tính quốc tế, điều chỉnh các hành vi và các đối tợng cơ bản có liên quan
đến việc sử dụng séc đồng thời nó cũng tạo ra những nền tảng cơ bản về mặt
pháp lý để các quốc gia căn cứ vào khi xây dựng luật séc quốc gia. Các nớc phát
triển thế giới đã có luật séc riêng để điều chỉnh các hoạt động có liên quan đến
thanh toán bằng séc, nhng ở Việt Nam hiện nay séc chỉ mới đợc điều chỉnh bởi
nghị định của Chính Phủ.
III. Séc trong thanh toán ở Việt Nam hiện nay :
1 Những quy định chung mang tính nguyên tắc trong thanh toán bằng séc
theo nghị định 30/CPngày 09/05/1996 của Chính Phủ và thông t 07/TT-
NH1ngày 27/12/1996 của Thống Đốc NHNN:
Séc là phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt ra đời gần nh sớm nhất,
từ lâu đã đợc sử dụng rộng rãi trong các giao dịch thanh toán - Séc đợc coi là
một công cụ thanh toán truyền thống. Sự lựa chọn séc ở mỗi quốc gia là khác
15
nhau: ở Canada thanh toán bằng séc chiếm 41% về số lợng và 97% giá trị giao
dịch thanh toán không dùng tiền mặt; ở Mỹ thanh toán bằng séc chiếm 71% về
số lợng và 11% giá trị thanh toán không dùng tiền mặt...ở các nớc này đã có luật
séc để điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình thanh toán. Đối với Việt
Nam việc sử dụng séc đã có từ rất lâu ngay từ thời kinh tế tập trung, tuy nhiên
hình thức thanh toán này cho đến nay vẫn cha đợc phổ biến lắm, cha có một luật
séc chính thức điều chỉnh các quan hệ trong thanh toán bằng séc. Hiện nay việc
thanh toán bằng séc thực hiện theo nghị định 30/CP của Chính phủ ngày
09/5/1996 về quy chế phát hành và sử dụng séc (kèm theo nghị định này là
thông t số 07/TT-NH1 ngày 27/12/1996 của thống đốc NHNN hởng dẫn thực
hiện quy chế phát hành và sử dụng séc).
Theo đó séc đợc định nghĩa nh sau: séc là lệnh trả tiền vô điều kiện của
Thời hạn hiệu lực thanh toán của tờ séc là 15 ngày kế từ ngày ký phát cho
tới khi séc đợc nộp vào đơn vị thanh toán hoặc đơn vị thu hộ, thời gian này bao
gồm cả ngày nghỉ hàng tuần và ngày lễ. Nếu ngày kết thúc thời hạn là ngày nghỉ
hàng tuần hoặc ngày lễ lớn thì đợc tính bù vào ngày làm việc tiếp theo. Nếu vì lý
do khách quan séc không đợc nộp đúng thời hạn hiệu lực thanh toán, phải có
giấy xác nhận của chính quyền địa phơng nơi ngời thụ hởng c trú.
Séc đợc thanh toán theo nguyên tắc ghi nợ tài khoản ngời phát hành trớc,
ghi có tài khoản ngời thụ hởng sau. Trong trờng hợp có nhiều tờ séc đã phát
hành nộp vào cùng một thời điểm nhng số d trên tài khoản của ngời ký phát
không đủ để thanh toán tất cá các tờ séc đó, ngân hàng sẽ xử lý theo trình tự các
tờ séc đã phát hành trớc sẽ đợc thanh toán trớc tức căn cứ vào số seri của các tờ
séc đã phát hành.
1.1. Quy định đổi với nội dung và hình thức của tờ séc:
Hình thức của tờ séc phải đựơc thiết kế theo mẫu thống nhất do NHNN
quy định. Nội dung tờ séc phải đợc in và ghi bằng tiếng Việt Nam, trờng hợp séc
17
có yếu tố nớc ngoài thì đợc dùng thêm tiếng nớc ngoài bằng cách ghi tiếng nớc
ngoài ở phía dới với cở chữ nhỏ hơn.
Các yếu tố trên tờ séc bao gồm:
- Chữ séc đựoc in bằng chữ in hoa
- Số séc: Đợc in cả ở tờ séc và cuống séc
- Lệnh trả tiền đợc in dới dạng: yêu cầu trả cho
- Họ tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản của ngời thụ hởng
- Số tiền bằng số và bằng chữ
- Họ tên địa chỉ số hiệu tài khoản của ngời phát hành
- Nơi và ngày ký phát séc
- Chữ ký, con dấu (nếu có) của ngời phát hành séc
Mặt sau của tờ séc dùng để quy định việc chuyển nhợng và lĩnh tiền mặt.
Mẫu séc đựơc cụ thể hoá nh sau:
Mặt tr ớc của tờ séc
Mặt sau của tờ séc
Phần quy định cho việc chuyện nhợng
1.Chuyển nhợng cho ...........ngày .....tháng.....năm....
Ký tên, đóng dấu
2.Chuyển nhợng cho........ngày......tháng.....năm......
Ký tên, đóng dấu
Phần quy định dùng cho lĩnh tiền mặt
Họ và tên ngời lĩnh tiền..............
Số chứng minh th (hộ chiếu)........ngày cấp......nơi cấp
Ngày tháng năm
Ngời nhận tiền Thủ quỹ Kế toán Kế toán trởng
Ta thấy rằng tờ séc của Việt Nam hiện nay còn quá nhiều yếu tố phải ghi so với
mẫu mã séc, do đó cha thật sự tiện lợi cho ngời thụ hởng
1.2 Quy định về quyền và nghĩa vụ của ngời phát hành séc:
Quyền:
+ Chủ tài khoản đợc phép uỷ quyền cho ngời khác phát hành séc thay
mình.
+ Ngời phát hành đợc quyền yêu cầu đơn vị thanh toán bảo chi tờ séc phát
hành.
Nghĩa vụ:
+ Đảm bảo trả toàn bộ số tiền ghi trên tờ séc. Nếu trên tài khoản tiền gửi
không đủ số d để thanh toán séc đã phát hành dẫn đến tờ séc bị từ chối thanh
toán, ngời phát hành séc phải chịu trách nhiệm thanh toán tờ séc đó và những
khoản tiền phạt, chi phí phát sinh liên quan đến việc khiếu nại và khởi kiện.
+ Nếu làm mất séc phải thông báo ngay cho đơn vị thanh toán. Nếu séc
đã bị lợi dụng rút tiền tại đơn vị thanh toán trớc khi đơn vị thanh toán nhận đợc
thông báo mất séc thì ngời làm mất séc phải chịu mọi thiệt hại.
19
1.3 Đối với ngời thụ hởng séc:
Quyền:
1.5 Đối với đơn vị thu hộ:
Đơn vị thu hộ có quyền thu phí dịch vu thanh toán séc theo quy định của
NHNN và không phải hoàn trả các khoản này khi séc phải từ chối thanh toán.
Họ có quyền từ chối nhận séc trong trờng hợp séc không hợp lệ, séc đã hết thời
hạn hiệu lực thanh toán. Tuy nhiên họ phải có nghĩa vụ: kiểm tra tính hợp lệ của
tờ séc, sau khi nhận séc đơn vị thu hộ phải nộp séc ngay cho đơn vị thanh toán.
Nếu nộp séc hộ gây thiệt hại cho ngời thụ hởng, đơn vị thu hộ phải bồi thờng.
Nếu vì lý do bất khả kháng, đơn vị thu hộ không thể nộp séc ngay thì sau khi
khắc phục xong sự cố phải nộp séc ngay cho đơn vị thanh toán kèm theo xác
nhận lý do bất khả kháng của uỷ ban nhân dân xã, phờng nơi đơn vị thu hộ đóng
trụ sở.
1.6 Các quy định về thủ tục phát hành và thanh toán séc
-Thủ tục phát hành séc: Chủ tài khoản khi có nhu cầu thanh toán bằng séc
phải mua séc trắng từ ngân hàng nơi mình mở tài khoản mỗi lần mua tối đa là 3
quyển, khi muốn phát hành séc phải ghi đầy đủ các yếu tố trên séc đúng nơi quy
định; viết trên tờ séc bằng loại mực khó tẩy xoá, không viết bằng bút chì, bút đỏ,
không đợc sữa chữa tẩy xoá, số tiền ghi đúng nơi quy định, phải khớp đúng giữa
số tiền bằng chữ và bằng số (nghị định đã không nêu rõ cách giải quyết trong tr-
ờng có sai lệch giữa số tiền bằng chữ và bằng số ghi trên séc). Trong trờng hợp
uỷ quyền ký phát séc, chỉ có chủ tài khoản mới đợc phép uỷ quyền cho ngời
khác phát hành séc. Ngời đợc uỷ quyền không đợc uỷ quyền lại cho ngời khác.
Chủ tài khoản không đợc ký tên đóng dấu vào các tờ séc cha ghi đầy đủ
các yếu tố (tờ séc ký khống chỉ) để tránh bị lợi dụng.
Trờng hợp phát hành séc chỉ để thanh toán bằng chuyển khoản, ngời phát
hành séc gạch hai gạch chéo song song phía trên góc trái của tờ séc hoặc viết tay
21
đóng dấu từ chuyển khoản lên tờ séc khi trao séc cho ngời thụ hởng. Nếu phát
hành séc không đợc chuyển nhợng thì ngời phát hành séc phải ghi cụm từ
không đợc chuyển nhợng séc vào mặt sau tờ séc phần quy định việc chuyển
nhợng.
cho ngời thụ hởng khi nhân hàng hoá- dịch vụ. Séc chuyển khoản là loại séc đợc
sử dụng rộng rãi, có giá trị thanh toán trực tiếp nh tiền tệ, do trên tờ séc phải có
đầy đủ các yếu tố bắt buộc theo nghị định 30/CP. Khi sử dụng ngời phát hành
séc chỉ phải điền vào những chổ quy định bằng mực không phai. Việc ghi trên tờ
séc phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ đối với việc sử dụng séc.
Séc chuyển khoản chỉ đợc sử dụng khi bên bán tín nhiệm bên mua về khả
năng thanh toán.
Thời hạn hiệu lực của séc chuyển khoản 15 ngày theo lịch.
Phạm vi áp dụng của séc chuyển khoản: áp dụng khi ngời mua và ngời
bán cùng mở tài khoản tại một ngân hàng hoặc khác ngân hàng nhng tham gia
thanh toán bù trừ trên cùng một địa bàn tỉnh, thành phố.
Việc hạch toán thanh toán séc chuyển khoản phải tuân theo nguyên tắc
ghi nợ tài khoản ngời phát hành trớc, ghi có cho tài khoản ngời thụ hởng sau.
Các chứng từ kèm theo để hạch toán là các bảng kê nộp séc và tờ séc
chuyển khoản đợc dùng làm chứng từ gốc.
Ưu điểm của việc sử dụng séc chuyển khoản đó là ngời mua có thể ký phát séc
để thanh toán cho ngời bán ngay tại nơi diễn ra giao dịch mua bán mà không
cần phải đến ngân hàng làm bất cứ thủ tục gì. Tuy nhiên, quy trình thanh toán
séc chuyển khoản rất phức tạp, vòng vèo: Khi ngời thụ hởng nộp séc vào ngân
hàng phục vụ mình, ngân hàng kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc rồi mới chuyển
sang cho ngân hàng phục vụ ngời mua để ghi nợ trớc; Hơn nữa phạm vi thanh
toán của séc chuyển khoản còn rất hạn hẹp cha đáp ứng đợc nh cầu của thanh
23
toán trong nền kinh tế thị trờng. Việc sử dụng séc chuyển khoản trong thanh
toán rất dễ xảy ra tình trạng phát hành quá số d, mà nếu điều đó xảy ra thì cả ng-
ời thụ hởng và ngời phát hành đều bị ảnh hởng (ngời thụ hởng sẽ không đợc
thanh toán kịp thời gây cản trở cho quá trình luân chuyển vốn của họ còn ngời
phát hành sẽ phải chịu một mức phạt lớn đồng thời ảnh hởng đến uy tín của
chính họ trong quan hệ thanh toán với bạn hàng). Dẫn đến việc phát hành séc
chuyển khoản chỉ để thanh toán những món hàng có doanh số nhỏ.
nhau có tham gia thanh toán bù trừ trên cùng một địa bàn tỉnh, thành phố.
Sơ đồ luân chuyển chứng từ
(1)
(2)
(6) (3+4) (3) (7)
(5)
(4)
Chú giải:
(1) Ngời bán trao hàng hoá- dịch vụ cho ngời mua.
(2) Ngời mua ký phát séc trao cho ngời bán.
(3) Ngời thụ hởng lập 3 BKNS kèm tờ séc gửi vào ngân hàng phục vụ
mình.
(4) Ngân hàng của ngời thụ hởng kiểm tra tính hợp lệ của BKNS kèm tờ
séc rồi gửi cho ngân hàng của ngời phát hành .
(3+4) Ngời thụ hởng nộp thẳng 3 liên BKNS kèm tờ séc đến ngân hàng
của ngời phát hành xin thanh toán.
25
Người phát hành
Người thụ hưởng
Ngân hàng phục vụ
người phát hành
Ngân hàng phục vụ
người thụ hưởng