Mở đầu
Sự bùng nổ của ngành công nghệ thông tin trong những năm gần đây đã có tác động vô
cùng to lớn mọi mặt của đời sống, kinh tế, xã hội. Ngân hàng là một trong những ngành đi đầu
trong việc ứng dụng tin học vào hoạt động kinh doanh của mình. Nhờ có Tin học mà các dịch
vụ ngân hàng ngày càng trở nên phong phú, thuận tiện hơn, mang lại nhiều lợi ích hơn cho con
ngời. Công ngệ thông tin đã thâm nhập vào hầu hết các hoạt động của ngành ngân hàng và
ngày càng khẳng định vai trò vô cùng quan trọng của nó đối với lĩnh vực ngân hàng nói riêng
và nền kinh tế nói chung.
Trong những năm gần đây, Công nghệ thông tin ở nớc ta đã có những bớc tiến vợt bậc.
Trong lĩnh vực ngân hàng việc ứng dụng công nghệ thông tin càng trở nên phổ biến. Ngân
hàng Ngoại thơng Hà Nội là một chi nhánh của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam đợc coi là
ngân hàng đi đầu cả nớc trong việc hiện đại hoá hoạt động kinh doanh của mình. Tuy nhiên
hiện nay công nghệ của chúng ta vẫn còn một khoảng cách khá lớn so với các ngân hàng trong
khu vực và trên thế giới.
Hoạt động tín dụng cho vay của ngân hàng luôn là hoạt động quan trọng nhất của các
ngân hàng thơng mại. Quá trình cho vay thờng phải trải qua nhiều công đoạn phức tạp, yêu
cầu độ chính xác cao. Việc ứng dụng của tin học vào lĩnh vực này luôn đợc các ngân hàng đặc
biệt quan tâm. Nhờ có công cụ tin học mà việc quản lý các hoạt động tín dụng trở nên thuận
tiện hơn. Quản lý các hoạt động tín dụng cho vay là một yêu cầu không thể thiếu đợc đối với
bất kỳ ngân hàng thơng mại nào. ứng tin học trong hoạt động quản lý này là điều hết sức cần
thiết cho các ngân hàng.
Trong Báo cáo thực tập này chúng em xin đợc trình bày quá trình phân tích thiết kế hệ
thống quản lý và theo dõi hoạt động Ngân hàng tại ngân hàng ngoại thơng Hà Nội. Đây là một
đề tài mang tính chất cấp thiết đối với ngân hàng ngoại thơng Hà Nội nói riêng và các ngân
hàng thơng mại nói chung. Tín dụng, nhất là tín dụng cho vay luôn là hoạt động phức tạp có
mức độ rủi do cao và yêu cầu độ chính xác luôn đợc đặt lên hàng đầu, chính vì lẽ đó mà việc
ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực này là một yêu cầu bức thiết của các Ngân hàng
thơng mại. Hệ thống quản lý và theo dõi hoạt động tín dụng cho vay cho phép có thể thực hiện
quản lý và thực hiện toàn bộ quá trình cho vay của Ngân hàng, theo dõi tình hình vay vốn của
khách hàng, tình hình trả nợ và d nợ của khách hàng.
Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm Sinh viên :
Phan Tiến Dũng
Hoàng Quốc Khơng
Ngô Lệ Huyền
Nguyễn Diệu Linh
Đào Phơng Nam
Đặng Thị Quỳnh
Nguyễn Đức Trung
3
Chơng 1
Tổng quan về cơ sở thực tập,
các vấn đề chuyên môn cần nghiên cứu
I- Giới thiệu về Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội
1. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam đợc thành lập ngày 01 tháng 04 năm 1963, với t cách
Ngân hàng phục vụ đối ngoại duy nhất của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam. Tổ chức tiền thân
của Ngân hàng Ngoại thơng là cục ngoại hối Ngân hàng Nhà nớc.
Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội là chi nhánh của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam, đợc
thành lập theo quyết định số 177/NH.QĐ ngày 22/12/1984 của Tổng giám đốc Ngân hàng
Ngoại thơng Việt Nam. Chi nhánh chính thức đợc thành lập và đi vào hoạt động ngày 01 tháng
03 năm 1985 với mụch đích phục vụ nhu cầu vốn để phát triển kinh tế - xã hội của thủ đô. Đây
là thời kỳ nền kinh tế nớc ta bắt đầu chuyển sang cơ chế thị trờng theo định hớng Xã hội chủ
nghĩa có sự quản lý của nhà nớc.
Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội có trụ sở tại 78 Nguyễn Du - đây là địa điểm lý tởng cho
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và các chi nhánh cấp 2 tại Thành Công, Cầu Giấy, một
quầy đổi tiền tại sân bay Nội Bài, Phòng giao dịch Số 2 Hàng Bài.
Từ khi đổi mới đến nay nền kinh tế thủ đô đã có những bớc phát triển vợt bậc, đời sống
của nhân dân đợc nâng nên rõ rệt. Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội luôn bám sát nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội của thủ đô trong từng giai đoạn cụ thể. Phân tích thế mạnh và lợi thế
Từ năm 1992, sau khi chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông âu sụp đổ, nớc ta đã đẩy mạnh
công cuộc đổi mới trên tất cả các lĩnh vực. Trên lĩnh vực tài chính Ngân hàng nớc ta đã khai
thông quan hệ với các tổ chức tài chính trên thế giới nh : Quỹ tiền tệ quốc tế: IMF, Ngân hàng
thế giới: WB, Ngân hàng phát triển Châu á: ADB. Các chính sách kinh tế vĩ mô nh: điều hành
tỷ giá, kiềm chế lạm phát. v.v.. đã phát huy tác dụng, nền kinh tế nớc ta đã phát triển với tốc
độ tơng đối cao. Nhu cầu nhập khẩu máy móc, nguyên vật liệu và hàng hoá thiết yếu phục vụ
sản xuất và đời sống tăng nhanh. Trong khi đó Ngân hàng Ngoại thơng là Ngân hàng chủ đạo
phục vụ kinh tế đối ngoại lúc bấy giờ. Thanh toán xuất nhập khẩu qua hệ thống Ngân hàng
Ngoại thơng chiếm tỷ trọng khá cao trong nền kinh tế quốc dân. Có thể nói các nghiệp vụ
Ngân hàng phục vụ cho kinh doanh xuất nhập khẩu là nghiệp vụ truyền thống cuả Ngân hàng
Ngoại thơng đây là thế mạnh mà Ngân hàng Ngoại thơng cần duy trì và phát triển. Ngân hàng
Ngoại thơng Hà Nội đã luôn phát huy thế mạnh của mình trong quá trình hoạt động và phát
triển.
Tuy những năm này tốc độ phát triển tín dụng rất nhanh song tăng trởng nguồn vố ngoại tệ
còn nhanh hơn nhiều. Nh vậy luôn có một số lợng vốn ngoại tệ d đợc gửi tại Ngân hàng Ngoại
thơng Việt Nam
Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ xảy ra tại một số nớc Đông Nam á và Châu á vào năm
1997 đã cá tác động lớn đến nền kinh tế nớc ta. Cuộc khủng hoảng này đã làm cho một loạt
doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, dẫn tới đổ bể tín dụng, vỡ nợ tác động đến việc tăng trởng của d
nợ tín dụng. D nợ tín dụng ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội giảm dần, trong khi
nguồn vố huy động ngoại tệ vẫn tăng nhanh, số d tiền gửi ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại thơng
Hà Nội tại Ngân hàng Ngoại thơng trung ơng lại càng tăng, nghiệp vụ tiền gửi đã mang lại
nguồn thu đáng kể cho Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội do chênh lệch lãi suất giữa việc sử
dụng vốn và huy động vốn ngoại tệ.
Ngay từ ngày thành lập, công tác huy động vốn bằng VNĐ luôn đáp ứng đầy đủ nhu cầu
tín dụng của chi nhánh. D nợ bằng VNĐ luôn tăng trởng, phục vụ chủ yếu cho thu mua, sản
xuất hàng xuất khẩu và nhập khẩu hàng thiết yếu của sản xuất và đời sống. Ngân hàng Ngoại
thơng Hà Nội luôn có số d tiền gửi của khách hàng chờ thanh toán ở mức cao, đây là nguồn vố
có lãi suất thấp ( lãi suất không kỳ hạn ), với chức năng của Ngân hàng Thơng mại là : Tạo
nguồn vốn có kỳ hạn từ nguốn vốn không kỳ hạn ( Chức năng tạo tiền của Ngân hàng Thơng
Việt
Nam Đồng
Ngoại tệ Việt Nam
Đồng
Ngoại tệ Việt Nam
Đồng
1985 881 3.365 502 856 4.1
1986 3.840 2.929 648 3700 61
1987 10.736 2.973 3.117 5.182 236
1988 24.826 6.318 15.658 4.764 2.160
1989 20.372 12.146 11.050 7.743 4.173
1990 36.432 16.288 18.206 5.738 1.840
1991 57.410 23.220 25.383 5.931 5.958
1992 67.830 29.058 10.204 8.269 8.657
1993 70.702 27.536 25.511 20.082 8.089
1994 120.933 46.606 56.018 35.420 13.250
1995 314.318 55.354 68.744 32.016 20.663
1996 370.512 50.998 90.326 22.177 31.180
1997 407.556 65.660 111.894 12.209 24.014
1998 449.127 90.274 110.771 12.105 24.649
1999 454.398 109.957 209.529 13.796 28.012
2000 520.072 154.242 263.317 14.486 34.650
Nguồn : Niên giám 15 năm Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội
Chi nhánh đã nộp cho ngân sách của Hà Nội hàng trăm tỷ đồng, góp phần vào công cuộc
đổi mới kinh tế xã hội của thủ đô trong suốt thời gian qua. Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội
cũng nh các chi nhánh khác của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam đang hàng ngày khắc phục
những khó khăn, yếu kém làm lành mạnh hoá tình hình tài chính, thực hiện thành công lộ
trình cơ cấu lại Ngân hàng Thơng mại để xây dựng Ngân hàng Ngoại thơng thành một Ngân
hàng Thơng mại hàng đầu của Việt Nam, đủ sức cạnh tranh với các Ngân hàng khác trong khu
vực, phù hợp với xu thế mở cửa và hội nhập.
110.60%
1.709.40
6
175.68
%
1.810.220
105.90%
3-D nợ 268.031 289.922
108,17%
402.894
138,97
%
473.382
117,50%
Nguồn : B/C hoạt động kinh doanh của NHNT Hà Nội (1997 2000)
Sau gần 20 năm đi vào hoạt động chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội đã có sự tăng
trởng và phát triển vợt bậc, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống chi nhánh cấp 1 của Ngân
hàng Ngoại thơng Việt Nam, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế của thủ đô trong những năm
qua. Từ khi thành lập đến nay mặc dù trải qua nhiều thăng trầm của nền kinh tế nhng Ngân
hàng Ngoại thơng Hà Nội vẫn vững vàng đi lên, tạo đợc lòng tin đối với các doanh nghiệp của
thủ đô nhất là các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
2. Những kết quả đã đạt đợc cho đến năm 2001
Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội là địa chỉ đáng tin cậy của khách hàng trên địa bàn thủ đô
với số lợng khách hàng hiện nay là 19.250, quản lý khoảng 43.000 tài khoản tiết kiệm và kỳ
phiếu ( Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội quản sổ tiết kiệm và kỳ phiếu bằng tài khoản ), có
3.500 tài khoản cá nhân giao dịch. Bình quân một ngày có khoảng 2.000 giao dịch đợc thực
hiện. Chi nhánh là đơn vị đầu tiên của hệ thống Ngân hàng Ngoại thơng đã triển khai công
nghệ Ngân hàng bán lẻ là một công nghệ ngân hàng hiện đại vào tháng 9 năm 2000, tạo
điều kiện cho Ngân hàng Ngoại thơng áp dụng khoa học kỹ thuật vào nghiệp vụ ngân hàng,
giúp cho nối mạng ONLINE ( trực tuyến ) trong toàn hệ thống
theo hạn mức tín dụng. Đó là hai hình thức cho vay tạo điều kiện cho khách hàng và cho cả
Ngân hàng nhằm mục đích mở rộng và nâng cao chất lợng cho vay. Chi nhánh đã chú trọng
hơn vào cho vay trung và dài hạn đem nguồn vốn vào phục vụ các dự án phát triển kinh tế của
Hà Nội và cả nớc, làm thay đổi dần cơ cấu d nợ, d nợ cho vay trung và dài hạn đang tăng lên
cả về số lợng và tỷ trọng.
Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội đã và đang hớng tới cho vay đa thành phần kinh tế. D nợ
của các thành phần kinh tế ngoài Doanh nghiệp Nhà Nớc đang tăng lên về cả số lợng và tỷ
trọng. Nhiều công ty cổ phần, công ty TNHH chi nhánh đã cho vay tín chấp và nhận thấy rằng
đây là thành phần kinh tế tiềm năng.
Chính sách lãi suất cho vay của Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội linh hoạt, cạnh tranh và
có tính chất định hớng rõ ràng là : u tiên các Doanh nghiệp sản suất đặc biệt là các Doanh
nghiệp sản suất hoặc thu mua hàng xuất nhập khẩu.
Tóm lại, Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội đã và đang khẳng định mình là một Ngân hàng
Thơng mại kinh doanh có hiệu quả trên địa bàn thủ đô. Nguồn vốn cho vay của chi nhánh góp
phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của Hà Nội .
3. Các hoạt động của Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội
Hoạt động của Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội cũng giống nh hoạt động của các Ngân
hàng Thơng mại khác. Ngày nay hoạt động của Ngân hàng Thơng mại hết sức đa dạng và
phong phú. Tuy nhiên có thể khái quát toàn bộ hoạt động kinh doanh của một Ngân hàng Th-
ơng mại nh sau :
- Nhận tiền gửi : Ngân hàng Thơng mại đợc nhận tiền gửi của cá nhân, tổ chức, các đơn vị
kinh tế và các Ngân hàng Thơng mại khác dới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có
kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
- Dịch vụ thanh toán : Trong quá trình làm trung gian thanh toán, Ngân hàng Thơng mại
cung ứng các dịch vụ thanh toán sau : thực hiện thanh toán trong nớc cho khách hàng,
thanh toán quốc tế, thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ. Ngân hàng có thể sử dụng tiền nhàn
8
rỗi của các dịch vụ thanh toán vào mục đích kinh doanh cũng nh tài trợ. Đây là nguồn vốn
có chi phí thấp nhất bởi vì tiền của khách hàng ở Ngân hàng Thơng mại chủ yếu với mục
đích giao dịch chứ không phải mục đích sinh lời.
d/ Dịch vụ thanh toán quốc tế. Hoạt động thanh toán quốc tế luôn là hoạt động mạnh
nhất của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam. Đây chính là Ngân hàng của Việt Nam chủ yếu
hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại. Là Ngân hàng thơng mại đầu tiên của Việt Nam tham gia
vào mạng thanh toán quốc tế SWIFT. Ngân hàng Ngoại thơng 5 năm liền đợc công nhận là
Ngân hàng có chất lợng thanh toán SWIFT tốt nhất.
e/ Dịch vụ Ngân hàng đại lý. Năm 2002 VietComBank triển khai hệ thống E- Bank ,
thanh toán điện tử giữa VietCombank với các Ngân hàng đại lý trong nớc
9
f/ Dịch vụ kỳ phiếu. Tuỳ theo nhu cầu vốn ngắn hạn trong từng thời kỳ, Ngân hàng
Ngoại thơng phát hành kỳ phiếu. Đây là hình thức đầu t an toàn với lãi suất cao, đợc đảm bảo
bí mật.
g/ Dịch vụ chiết khấu chứng từ. Tạo thuận lợi cho các khách hàng có nhu cầu vốn tạm
thời khi những chứng từ cha đến hạn thanh toán, hoặc các khách hàng xuất khẩu đang chờ
Ngân hàng nớc ngoài thanh toán khi đã xuất trình chứng từ thanh toán qua Ngân hàng Ngoại
thơng thì Ngân hàng có thể áp dụng dịch vụ này.
5. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội
Tổ chức bộ máy của chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội theo Quyết định số
287/QĐ/TCCB-ĐT ngày 27/7/2000 của Tổng giám đốc Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
gồm có các phòng sau :
1 Phòng tín dụng Tồng hợp
2 Phòng Kế toán và Tài chính
3 Phòng thanh toán Xuất Nhập khẩu
4 Phòng hành chính nhân sự
5 Phòng Ngân quỹ
6 Phòng Tin học
7 Phòng dịch vụ Ngân hàng
8 Phòng giao dịch số 2 Hàng Bài
9 Tổ Kiểm tra và kiểm toán nội bộ
Mỗi phòng do Trởng phòng điều hành và có một số Phó trởng phòng giúp việc.
Ngoài ra Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội còn có các chi nhánh cấp 2 :
kỹ s, cử nhân có trình độ, kinh nghiệm, năng lực, có tinh thần trách nhiệm cao.
2. Chức năng và nhiệm vụ của Phòng Tin học
Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Tin học đợc quy định tại quyết định số 16/QĐ-NHNTHN
ngày 01/8/2000 của giám đốc chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội bao gồm :
- Thực hiện công tác nghiên cứu và phát triển công nghệ Ngân hàng, cải tiến, bổ sung các
chơng trình phần mềm hiện có và xây dựng các chơng trình phần mềm mới phục vụ cho hoạt
động của chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội.
- Quản lý và bảo quản, bảo dỡng toàn bộ thiết bị tin học của chi nhánh. Bảo mật các số
liệu trong máy tính và mạng theo quy chế của Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơng
Hà Nội và Tổng giám đốc Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam ban hành.
- Tiếp nhận các quy trình kỹ thuật và các chơng trình phần mềm ứng dụng nghiệp vụ của
Ngân hàng Việt Nam để triển khai tại chi nhánh và có trách nhiệm bảo quản các phần mềm đó
nh những tài sản khác của cơ quan.
- Xây dựng kế hoạch vật t, trang bị mới và bảo hành các thiết bị tin học nhằm phục vụ cho
hoạt động hàng ngày và phát triển kỹ thuật tin học tại chi nhánh .
- Thực hiện quản trị mạng của toàn bộ hệ thống mạng của chi nhánh Ngân hàng Ngoại th-
ơng Hà Nội.
- Truyền và tiếp nhận thông tin trong nội bộ cơ quan theo chế độ quy định của Ngân hàng
Ngoại thơng Việt Nam và chi nhánh.
-Chịu trách nhiệm phổ biến và hớng dẫn nghiệp vụ tin học cho các phòng ban khi cần thiết
và khi có quy trình mới.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác trong lĩnh vực tin học mà giám đốc giao
11
3. Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội chủ yếu là các hoạt động cho vay.
Hoạt động cho vay của Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội luôn có bớc phát triển và là địa chỉ
đáng tin cậy cung cấp các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các doanh nghiệp của thủ đô.
Hiện nay Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội đang áp dụng các cơ cấu cho vay nh sau :
- Cho vay theo hình thức chủ sở hữu. Khách hàng vay vốn tại Ngân hàng Ngoại thơng Hà
Nội bao gồm các doanh nghiệp Nhà nớc (DNNN), công ty cổ phần, công ty trách nhiệm
lý các món vay theo các cơ chế đã phân loại ở trên, quản lý theo dõi tình hình công nợ của
khách hàng, quản lý quá trình thu nợ, tính lãi vay, thu lãi, hàng tháng in ra các báo cáo về tình
hình cho vay phân theo các loại khác nhau, các khoản nợ quá hạn, các báo cáo tín dụng chi
tiết , các báo cáo tín dụng theo thành phần kinh tế...
Đây là vấn đề mang tính thực tiễn cao, nó giúp cho cán bộ tín dụng thuận tiện hơn trong
công việc của mình. Hiện nay Ngân hàng Ngoại thơng Hà Nội đã có các phần mềm thực hiện
12
các chức năng này nhng chúng là các phần mềm riêng lẻ cha thống nhất vẫn còn một số yêu
cầu cha thực hiện đợc nh việc gia hạn nợ đối vơi khách hàng.
Mục tiêu nghiên cứu : Nghiên cứu hệ thống về hoạt động tín dụng cho vay, phân tích thiết
kế hệ thống thông tin tin học hoá cho quá trình này
Phơng pháp nghiên cứu : Sử dụng tổng hợp các phơng pháp để phát triển một hệ thống
thông tin.
5. Giới thiệu chung về JSP/Servlet
Lập trình Web là xu thế phát triển của công nghệ phần mêm đang thu hút rất nhiều nhà
đầu t cũng nh ngời dùng Web. Không nh mô hình lập trình Desktop thông thờng truyền thống.
Web thờng gắn với internet, có rất nhiều kỹ thuật, ngôn ngữ cũng nh môi trờng phát triển ứng
dụng Web, đó là ASP, Perl, PHP, Coldfusion, JSP Trong số đó, JSP/Servlet (Nền tảng dựa
trên ngôn ngữ lập trình Java) có thể nói rất phù hợp với lập trình Web và là sự lựa chọn sáng
giá nhất.
Khi lập trình ứng dụng Web với JSP/Servlet cần phải có một cái nhìn tổng quát về ngôn ngữ
lập trình và môi trờng Java.
Java đợc thiết kế cho mục đích đa nền ( Không phụ thuộc vào bất kỳ hệ điều hành nào) nên
mã của chơng trình Java sau khi biên dịch thờng ra một một dạng file nhị phân khác với các
file thực thi nhị phân của Windows nh: .exe hay .com Java biên dịch ra mã nhị phân gọi là
byte-code và đợc triệu gọi thực thi trong máy ảo Java thờng mang tên mở rộng là .class. Máy
ảo Java là một trình biên dịch bình thờng có khả năng biên dịch các mã byte-code tơng tự nh
bộ xử lý của máy tính thực thi các mã nhị phân là các chỉ thị của mã máy.
Java có thể dùng để viết chơng trình ứng dụng tơng tự nh mọi ngôn ngu lập trình khác. Java
thiên về lập trình cho các ứng dụng mạng và Internet, ngoài ra có thể viết Applet hoặc Servlet
- Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra
- Phân loại theo theo lĩnh vực và mức độ ra quyết định
2. Cơ sở dữ liệu
Một trong những bộ phận quan trọng nhất của hệ thống thông tin đó là cơ sở dữ liệu của
hệ thống. Trong bất kỳ tổ chức hay doanh nghiệp nào, các nhà doanh nghiệp luôn phải lu trữ
và xử lý dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý cũng nh hoạt động của doanh nghiệp đó. Dữ liệu
có tầm quan trọng sống còn đối với các doanh nghiệp hay tổ chức, do vậy mỗi khi phân tích,
thiết kế một hệ thống thông tin thì yêu cầu đối bắt buộc đối với các phân tích viên là làm việc
với cơ sở dữ liệu
Khi máy tính điện tử cha ra đời thì tất cả các thông tin đó vẫn đợc thu thập, lu trữ, xử lý,
phân tích và cập nhật. Các dữ liệu này đợc ghi trên các bảng, ghi trong sổ sách, ghi trong các
phích bằng bìa cứng và ngay trong đầu của nhân viên làm việc. Ngày nay nhờ sự phát triển
mạnh mẽ của công nghệ máy tính mà việc xử lý, lu trữ dữ liệu trở nên thuận tiện và nhanh
14
Nguồn
Thu thập Lưu trữ và xử lý
Đích
Phân phát
Kho dữ liêu
chóng hơn rất nhiều. Sự bùng nổ của Internet và thơng mại đã tạo điều kiện cho việc thiết kế
các cơ sở dữ liệu tập trung có khối lợng lớn và đợc chia sẻ cho nhiều ngời dùng khác nhau.
Các khái niệm chủ yếu liên quan đến cơ sở dữ liệu cần phải quan tâm :
Thực thể ( Entity ). Thực thể là một đối tợng nào đó mà nhà quản trị muốn lu trữ thông tin
về nó. Chẳng hạn nh nhân viên, máy móc thiết bị, hợp đồng mua bán, khách hàng Điều
quan trọng là khi nói đến thực thể cần hiểu rõ là nói đến một tập hợp các thực thể cùng loaị.
Trờng dữ liệu ( Field ). Để lu trữ thông tin về từng thực thể mà ngời ta thiết lập một bộ
thuộc tính để ghi các giá trị cho các thuộc tính đó. Mỗi thuộc tính đợc gọi là một trờng. Nó
chứa một mẩu tin về thực thể cụ thể. Nhà quản lý kết hợp với các chuyên viên hệ thống thông
tin để xây dựng lên những bộ thuộc tính nh vậy cho các thực thể.
Bản ghi ( Record ). Tập hợp bộ giá trị của các trờng của một thực thể cụ thể làm thành
dụng đợc.
Cấu trúc tệp và mô hình dữ liệu. Dữ liệu phải tổ chức theo một cách nào đó để không d
thửa và dễ dàng tìm kiếm, phân tích và hiểu đợc chúng. Vì vậy cơ sở dữ liệu cần phải cấu trúc
15
lại. Để lu trữ dữ liệu chúng ta cần một cơ chế đẻ gắn kết các thực thể mà chúng có mối quan
hệ tự nhiên giữa cái nọ với cái kia. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thờng sử dụng 3 mô hình sau để
chế ngự các mối quan hệ nào đó :
Mô hình phân cấp ( Hierarchical Model )
Mô hình mạng lới ( Network Model )
Mô hình quan hệ ( Relational Model )
3. Phân tích, thiết kế một hệ thống thông tin
Phát triển một hệ thống thông tin nhằm mục tiêu cuối cùng là cung cấp cho nhà quản lý
một công cụ quản lý tốt nhất. Để có thể đạt đợc mục tiêu đó thì hệ thống thông tin cần phải
trải qua một công đoạn gọi là công đoạn phân tích thiết kế. Đây là công việc chủ đạo trong
quá trình phát triển một hệ thống thông tin. Phân tích thiết kế hệ thống thông tin lại bao gồm
nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn lại có các công việc cụ thể
a/ Đánh giá yêu cầu
Một dự án phát triển hệ thống không tự động tiến hành ngay sau khi có bản yêu cầu. Vì
loại dự án này đòi hỏi đầu t không chỉ tiền bạc, thời gian mà cả nguồn nhân lực, do đó quyết
định về vấn đề này phải đợc thực hiện sau một cuộc phân tích cho phép xác định cơ hội và khả
năng thực thi. S phân tích này đợc gọi là đánh giá hay thẩm định yêu cầu, đôi khi nó đợc gọi là
nghiên cứu khả thi và cơ hội.
Đánh giá đúng yêu cầu là quan trọng cho việc thành công của một dự án. Một sai lầm trong
giai đoạn này có thể làm lùi bớc của toàn bộ dự án, kéo theo những chi phí lớn cho tổ chức.
Đánh giá yêu cầu gồm có 4 công đoạn : Lập kế hoạch, làm rõ yêu cầu, đánh giá khả năng
thực thi, chuẩn bị và trình bày báo cáo.
- Lập kế hoạch
ời ta sử dụng phơng pháp phỏng vấn và nghiên cứu tài liệu để thu thập thông tin. Hiện nay có
các phơng pháp thu thập thông tin phổ biến sau :
Phỏng vấn là phơng pháp mà phân tích viên thu thập thông tin thông qua các cuộc
tiếp xúc với khách hàng
Nghiên cứu tài liệu, cho phép nghiên cứu tỉ mỉ về nhiều khía cạnh
Sử dụng các phiếu điều tra, đợc dùng khi phải lấy thông tin từ số lợng lớn các đối t-
ợng và trên phạm vi địa lý rộng
Quan sát là phơng pháp phân tích viên thu thập các thông tin mà không thể hiện
trong tài liệu hoặc qua phỏng vấn.
Mã hoá dữ liệu
Mã hoá dữ liệu là việc xây dựng một tập hợp các hàm thức mang tính quy ớc và gán cho
tập hợp này một ý nghĩa bằng cách cho liên hệ với những đối tợng cần biểu diễn.Khi xây dựng
hệ thống thông tin thì việc mã hoá dữ liệu là rất cần thiết nó giúp cho việc nhận diện các đối t-
ợng không bị nhầm lẫn, mô tả nhanh chóng các đối tợng, nhận diện các nhóm đối tợng nhanh
hơn. Các phơng pháp mã hoá cơ bản bao gồm :
- Phơng pháp mã hoá phân cấp
- Phơng pháp mã hoá liên tiếp
- Phơng pháp mã hoá theo xeri
- Phơng pháp mã hoá gợi nhớ
- Phơng pháp mã hoá ghép nối
Mô hình hoá hệ thống thông tin
Để có thể có đợc một cái nhì trực quan về hệ thống thông tin đang tồn tại cũng nh hệ thống
thông tin trong tơng lai ngời ta thờng tiến hành mô hình hoá hệ thống. Mô hình hoá không
17
những giúp cho ngời phân tích nhìn nhận nhanh chóng hơn về hệ thống mà còn giúp cho ngời
yêu cầu dễ dàng hình dung về hệ thống thông tin trong tổ chức của mình.
Hiện nay tồn tại một số công cụ tơng đối chuẩn cho việc mô tả hệ thống thông tin đó là sơ
đồ luồng thông tin và sơ đồ luồng dữ liệu.
Sơ đồ luồng thông tin IFD ( Information Flow Diagram ) dùng để mô tả hệ thống
thông tin theo cách thức động.
Liệt kê các phần tử thông tin trên đầu ra, thực hiện chuẩn hoá mức 1 ( 1.NF ), thực hiện chuẩn
hoá mức 2 ( 2.NF ), chuẩn hoá mức 3 (3.NF)
, mô tả các tệp cơ sở dữ liệu
18
Thiết kế CSDL bằng phơng pháp mô hình hoá: Để sử dụng phơng pháp thiết kế cơ sở dữ
liệu bằng phơng pháp mô hình hoá ngời ta đa ra các khái niệm :
Thực thể ( Entity ). Thực thể trong mô hình logic dữ liệu đợc dùng để biểu diễn những đối t-
ợng cụ thể hoặc trừu tợng trong thế giới thực mà ngời ta muốn lu trữ thông tin về chúng. Để
biểu diễn một thực thể ngời ta sử dụng hình sau :
Liên kết ( Association ), một thực thể không tồn tại độc lập với các thực thể khác, mà
chúng có mối liên hệ qua lại với nhau. Khái niệm liên kết hay quan hệ dùng để trình bày, thể
hiện những mối liên hệ tồn tại giữa các thực thể. Để biểu diễn mối liên hệ ta dùng hình sau : Số mức độ liên kết : Để thiết kế tốt các sự trợ giúp quản lý của hệ thống thông tin, ngoài việc
biểu diễn thực thể này liên kết với thực thể khác ra sao, còn phải biết có bao nhiêu lần xuất
của thực thể A tơng tác với mỗi lần xuất của thực thể B và ngợc lại. Có các loại liên kết của
thực thể :
+ Liên kết Một Một : Một lần xuất của thực thể A chỉ liên kết với 1 lần xuất của
thực thể B và ngợc lại.
+ Liên kết Một Nhiều : Một lần xuất của thực thể A liên kết với một hay nhiều lần
xuất của B, mỗi lần xuất của thực thể B chỉ liên kết với duy nhất một lần xuất của thực thể A.
+ Liên kết Nhiều Nhiều : Một lần xuất của thực thể A liên kết với nhiều lần xuất
của thực thể B và ngợc lại.
Khả năng tuỳ chọn liên kết, có những trờng hợp lần xuất của A không không tham gia vào
liên kết giữa thực thể
A và B, trong trờng hợp này gọi là liên kết tuỳ chọn, ngời ta dùng hình ô van nhỏ để biểu diễn
thực thể liên kết.
Thực thể khái quát : Khái quát hoá thực thể là tạo ra cấu trúc thứ bậc trong các thực thể, có
những thực thể chung và những thực thể bộ phận
+ Giao tác bằng tập hợp lệnh
+ Giao tác bằng các phím trên bàn phím
+ Giao tác qua thực đơn ( Menu )
+ Giao tác thông qua các biểu tợng.
e/ Triển khai hệ thống thông tin
Thiết kế vật lý trong
Thiết kế vật lý trong nhằm mục đích đảm bảo độ chính xác của thông tin và làm hệ thống
mềm dẻo, ít chi phí.
Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý trong. Thiết kế cơ sở dữ liệu trong nhằm mục đích tìm cách
tiếp cận với dữ liệu nhanh và hiệu quả. Có 2 phơng thức quan trọng để đạt đợc mục đích trên
là chỉ số hoá các tệp và thêm dữ liệu hỗ trợ các tệp
Thiết kế vật lý trong các xử lý. Để thực hiện tốt các các thiết kế xử lý cho phép viết tốt các
chơng trình sau này IBM đã đa ra phơng pháp IPT-HIPO ( Improved Programming
Technoloies Hierachical Input Proces Output ) kỹ thuật phát triển chơng trình phân cấp theo
Vào Xử lý Ra. Khi thiết kế chơng trình ta cần phải chú ý tới các khái niệm sau :
+ Sự kiện ( Evenement ) là một việc thực khi đến nó làm khởi sinh việc thực hiện một
hoặc nhiều xử lý nào đó.
+ Công việc ( Operation ) Là dãy xử lý có chung sự kiện khởi sinh
20
+ Tiến trình ( Process ) là dãy các công việc mà các xử lý bên trong của nó nằm trong
cùng một lĩnh vực nghiệp vụ.
+ Pha xử lý. Là tập hợp các nhiệm vụ có tính đến các yếu tố tổ chức và thực hiện
chúng.
Ta có thể phân bổ các xử lý nh sau :
+ Module xử lý. Là một xử lý cập nhật hoặc tra cứu bên trong của xử lý. Trong khi xây dựng
chơng trình ngời ta thờng xác định các module xử lý, sau đó phân nhỏ các môdule đó ra để
tiện cho việc xử lý, dễ dàng kiểm tra, có thể dùng chung trong các xử lý. Quá trình nh vậy đợc
gọi là quá trình phân cấp các module. Cần phải dùng sơ đồ phân cấp để nối các module để tạo
thành một hệ thống nhất. Trong quá trình thiết kế chơng trình ngời ta có thể thực hiện bằng
vực ngân hàng
Ngân hàng là một lĩnh vực hoạt động đặc biệt của nền kinh tế, nó bao gồm các công việc
liên quan đến tài chính tiền tệ. Vai trò của Ngân hàng đối với nền kinh tế quốc dân là vô cùng
quan trọng. Có ngời còn ví nó là mạch máu của nền kinh tế, giống nh mạch máu trong cơ thể
chúng ta. Nếu một quốc gia có hệ thống Ngân hàng vững mạnh thì quốc gia đó sẽ có nền kinh
tế phát triển và ngợc lại. Tuy nhiên hoạt động trong lĩnh vực Ngân hàng lại mang tính rủi ro
rất cao, hậu quả của nó tác động rất lớn đến nề kinh tế. Nhu cầu áp dụng khoa học công nghệ
hiện đại vào ngành Ngân hàng là rất lớn, nhằm giúp cho hệ thống Ngân hàng có thể hoạt động
một cách hiệu quả.
1. Công nghệ thông tin đối với hoạt động Ngân hàng
Các hoạt động của Ngân hàng rất phong phú, phức tạp, yếu cầu độ chính xác rất cao mà
khả năng làm đợc việc này của con ngời rất hạn chế, ngoài ra còn có các hoạt động con ngời
không thể thực hiện đợc mà phải cần đền các công nghệ hiện đại. Xác định đúng đợc vai trò
quan trọng của Ngân hàng đối với nền kinh tế, ngành Ngân hàng luôn chú trọng đầu t nghiên
cứu đổi mới công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của mình. Có thể nói hiện nay
ngành Ngân hàng là một trong những ngành đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại.
Ngày nay các hệ thống ngân hàng hiện đại đều đợc nối mạng quốc tế, thông qua hệ thống
này mà các ngân hàng có thể thực hịên việc thanh toán quốc tế. Mạng thanh toán quốc tế
SWIFT là một điển hình của sự phát triển công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng. Thông qua
mạng này, các ngân hàng có thể thực hiện các cuộc thanh toán quốc tế mà không dùng tiền
mặt. Nhờ có sự phát triển của công nghệ mà nhiều hoạt động thủ công của ngân hàng đã đợc
thay thế bằng máy tính.
Các dịch vụ ngân hàng ngày càng phong phú, đặc biệt là hoạt động ngân hàng thông qua
mạng ngày càng phát triển do vậy công nghệ thông tin dành cho nó cũng phải phát triển theo
để đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của ngành này.
2. Tình trạng ứng dụng tin học đối với hoạt động tin học ở Việt Nam
Cùng với đà phát triển của nền kinh tế đất nớc trong những năm sau đổi mới, ngành ngân
hàng của Việt Nam đã có những bớc tiến to lớn trong việc huy động và cung cấp vốn cho sự
nghiệp phát triển của đất nớc. Đây là một trong những ngành đi đầu trong việc áp dụng công
nghệ thông tin vào quá trình hoạt động kinh doanh
Ngành Ngân hàng của Việt Nam trong thời gian vừa qua đã có rất chú trọng đến công tác
hiện đại hoá hoạt động của mình. Mỗi Ngân hàng đều đợc nối mạng nội bộ, điều này giúp cho
các ngân hàng có thể vận hành một cách đồng bộ, thống nhất. Theo số liệu thống kê ở nớc ta
cho thấy tỷ lệ máy tính trên cán bộ công nhân viên ngành ngân hàng gần nh cao nhất so với
các ngành khác trong cả nớc, hệ thống mạng máy tính của các ngân hàng cũng đợc là một
trong những hệ thống đợc tổ chức chặt chẽ nhất. Điều này cho thấy đợc vai trò vô cùng quan
trọng của tin học đối với ngành ngân hàng.
Hiện nay tại các Ngân hàng tại Việt Nam đang tích cực đầu t đổi mới công nghệ nhằm đáp
ứng đợc yêu cầu của hoạt động Ngân hàng và theo kịp đợc các Ngân hàng khác trong khu vực
và trên thế giới. Các hệ thống mạng máy tính ngày càng đợc hoàn thiện hơn, hiệu quả hoạt
động cao hơn. Nhiều phần mềm phục vụ cho các hoạt động thanh toán, chi trả, huy động vốn,
dịch vụ ngân hàng, kế toán ngân hàng đã đ ợc nghiên cứu và phát triển. Ngoài ra chúng ta
còn nhập một số phần mềm tiên tiến phục vụ cho ngân hàng của các nớc có nền ngân hàng
phát triển.
Xu hớng chung của ngành ngân hàng thế giới là thanh toán không dùng tiền mặt mà thực
hiện thanh toán điện tử nhằm tăng tốc độ thanh toán và mức độ an toàn. Các hoạt động thanh
toán náy đợc thực hiện nhờ hệ thống máy móc hiện đại, chính xác. Các ngân hàng của Việt
Nam cũng đang tích cực đầu t đổi mới công nghệ để có thể theo kịp với xu hớng này. Đi đầu
trong lĩnh vực này phải kể đến các ngân hàng : ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam, ngân hàng
Công Thơng
Trong hoạt động tín dụng, nhất là hoạt động cho vay, việc ứng dụng công nghệ tin học là
một nhu cầu tất yếu đối với mỗi ngân hàng. Việc quản lý khách hàng, quản lý tiền vay, quản
lý lãi vay, tính toán lãi vay, thu hồi vốn vay, lãi vay, cho thuê tài chính, chiết khấu thơng phiếu
là những công việc yêu cầu phải tin học hoá một cách mạnh mẽ. Đây cũng là vấn đề mà
ngành ngân hàng đang rất quan tâm.
Tuy những năm gần đây nền công nghệ ngân hàng của Việt Nam có những bớc tiến mang
tính chất cách mạng nhng chúng ta vẫn còn lạc hậu so với các ngân hàng trong khu vực và trên
thế giới. Việc hoà nhập với hệ thống ngân hàng của thế giới còn hạn chế, gây không ít khó
khăn cho việc hội nhập kinh tế của nớc ta
24