Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng góp phần phát triển kinh tế hộ sản xuất tại Agribank Từ Liêm - Pdf 10

Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu :
Cùng với công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nớc, chuyển từ
nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị tr-
ờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng X hội chủ nghĩa,ã
NHNo & PTNT huyện Từ Liêm đ đạt đã ợc những thành tựu đáng
kể trong tiến trình phát triển.
Năm đầu thành lập, Ngân hàng phải đối mặt với nhiều khó
khăn chồng chất, nguồn vốn kinh doanh nhỏ bé, khách hàng
chính là các Doanh nghiệp Nhà nớc và các HTX bị giải thể hoặc
thu hẹp quan hệ với Ngân hàng do việc tổ chức, sắp xếp lại các
doanh nghiệp và chính sách giao đất sử dụng lâu dài cho các hộ
gia đình. Trong thị trờng hoạt động cũ bị thu hẹp thì thị trờng
mới là các hộ nông dân đang trong bớc đầu thử nghiệm.
Đứng trớc những khó khăn trên, Ngân hàng vẫn kiên trì
thực hiện chuyển hớng trong kinh doanh , xác định đối tợng phục
vụ chính là "nông nghiệp, nông thôn và nông dân". Sự chuyển h-
ớng kinh doanh đúng đắn đ đem lại kết quả to lớn. Ngân hàng cóã
mạng lới gồm 3 chi nhánh cơ sở hoạt động có chất lợng cao với thị
trờng rộng lớn. Vốn tín dụng Ngân hàng đ giúp đỡ hàng nghìn hộã
sản xuất trên địa bàn có đủ vốn sản xuất kinh doanh góp phần
phát triển kinh tế địa phơng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong
nông nghiệp, nông thôn theo hớng tích cực ra nhiều công ăn việc
làm và nâng cao thu nhập cho ngời nông dân.
Trong quá trình CNH - HĐH đất nớc đặc biệt là quá trình
CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn, Đảng và Nhà nớc ta có rất
nhiều chính sách để phát triển nông nghiệp, nông thôn nói chung
và hộ sản xuất nói riêng. Trong đó, Đảng và Nhà nớc có chính
sách tín dụng hỗ trợ vốn cho vay hộ nông dân phát triển. Tuy
nhiên thực tế việc mở rộng cho vay hộ sản xuất ngày càng khó
khăn do tính chất phức tạp của hoạt động này, món vay nhỏ bé,

hoá, phân tích tổng hợp, diễn giải, quy nạp, phân tích thống kê,
so sánh.
2
- Kết hợp nghiên cứu lý luận, kinh nghiệm nớc ngoài vào
thực tiễn vận dụng vào NHNo & PTNT huyện Từ Liêm.
5. Kết cấu khoá luận :
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận gồm 3 chơng.
Chơng I : Tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất và
chất lợng tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản
xuất.
Chơng II : Thực trạng tín dụng đối với hộ sản xuất tại
NHNo & PTNT huyện Từ Liêm.
Chơng III: Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng nhằm
góp phần phát triển kinh tế hộ sản xuất.
3
Chơng I
Tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất và chất lợng
tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất.
I. Hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trờng :
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6 với đờng lối đổi mới, nông
nghiệp đợc xác định là "mặt trận hàng đầu", tiếp tục đổi mới
quản lý kinh tế nhằm giải phóng lực lợng sản xuất ở nông thôn
chuyển nền nông nghiệp tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hoá
theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc. Chính vì vậy
những năm gần đây các nhà kinh tế bắt đầu quan tâm thực sự
đến sự phát triển nông thôn, nông nghiệp và mô hình kinh tế hộ
sản xuất. Sự quan tâm nghiên cứu về hộ sản xuất của các nhà
khoa học đ đánh dấu thời kỳ thay đổi, thái độ đối với hộ sản xuấtã
trong hệ thống lý thuyết chính thống và hệ thống chính sách kinh
tế x hội hiện thời.ã

Từ khi NQ 10 - Bộ chính trị ban hành, hộ nông dân đợc
thừa nhận là một đơn vị kinh tế tự chủ đ tạo nên động lực phátã
triển mạnh mẽ, năng động trong kinh tế nông thôn, nhờ đó ngời
nông dân gắn bó với ruộng đất hơn, chủ động đầu t vốn để thâm
canh, tăng vụ, vừa đổi mới cơ cấu sản xuất, việc trao quyền tự
chủ cho hộ nông dân đ khơi dậy nhiều làng nghề truyền thống,ã
mạnh dạn vận dụng tiến bộ KHKT trong sản xuất để có hiệu quả
kinh tế lớn nhất. Điều này càng khẳng định sự tồn tại khách
quan của hộ sản xuất với vai trò là cầu nối trung gian giữa hai
nền kinh tế , là đơn vị tích tụ vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng nguồn lao động, giải quyết việc làm ở nông thôn.
a. Hộ sản xuất là cầu nối trung gian để chuyển nền kinh tế tự nhiên
sang kinh tế hàng hoá.
Lịch sử phát triển sản xuất hàng hoá đ trải qua giai đoạnã
đầu tiên là kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá nhỏ trên quy
mô hộ gia đình, tiếp theo là giai đoạn chuyển biến từ kinh tế
hàng hoá nhỏ lên kinh tế hàng hoá quy mô lớn, đó là nền kinh tế
hoạt động mua bán trao đổi bằng trung gian tiền tệ.
Bớc chuyển biến từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá
nhỏ trên quy mô hộ gia đình là một giai đoạn lịch sử mà nếu cha
5
trải qua thì khó có thể phát triển sản xuất hàng hoá quy mô lớn
giải thoát khỏi tình trạng nền kinh tế kém phát triển.
b. Hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao
động, giải quyết việc làm ở nông thôn.
Lao động là một trong những yếu tố cơ bản của lực lợng sản
xuất , lao động là nguồn gốc của giá trị thặng d, lao động góp
phần làm tăng của cải vật chất cho mọi quốc gia. Việt Nam có 80
% dân số sống ở nông thôn, nhng việc khai thác và sử dụng nguồn
nhân lực này còn đang ở mức thấp do trình độ thấp. Hiện nay, ở

thôn, chúng ta tiến lên CHXH dựa trên nền sản xuất thuần nông.
Sớm nhận thức rõ vai trò của nông nghiệp trong quá trình xây
dựng đất nớc, Đảng và Nhà nớc ta từng bớc có những chủ trơng
chính sách về nông nghiệp, tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát
triển làm nòng cốt để phát triển kinh tế nông thôn.
Tháng 1/ 1981 Ban bí th TW Đảng ban hành chỉ thị 100 về
khoán cho nông nghiệp, thực chất là giải phóng "tự do hoá" sức
lao động của hàng chục triệu hộ nông dân thoát khỏi sự giàng
buộc của cơ chế tập trung.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6, với đờng lối đổi mới, nông
nghiệp đợc xác định là "mặt trận hàng đầu" tiếp tục đổi mới quản
lý kinh tế nhằm giải phóng lực lợng sản xuất ở nông thôn,
chuyển nền nông nghiệp tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hoá
theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc , phát triển nền
kinh tế nhiều thành phần. Đảng và Nhà nớc đ ban hành nhữngã
chủ trơng, chính sách để thực hiện định hớng nêu trên. Nhờ đó
kinh tế hộ sản xuất cần đợc đặt vào đúng vị trí của nó.
Tháng 4/ 1988 - Bộ chính trị đ ban hành nghị quyết 10ã
nhằm cụ thể hoá một bớc quan điểm đổi mới của Đại hội 6 đối với
lĩnh vực quản lý nông nghiệp, tạo điều kiện cho việc hình thành
và thúc đẩy kinh tế hộ sản xuất phát triển. Từ đây nộ nông dân
đợc thừa nhận là một đơn vị kinh tế tự chủ trong sản xuất kinh
doanh và là đơn vị kinh tế cơ sở ở nông thôn.
Sau nghị quyết 10 của Bộ chính trị, rồi đến NQ 66 của
HĐBT ngày 2/ 3/ 1992 cùng luật doanh nghiệp t nhân nghị định
29 ngày 29/ 3/ 1998, luật công ty. .. thì hộ sản xuất đ đã ợc thừa
nhận là một đơn vị kinh tế bình đẳng nh các thành phần kinh tế
khác. Điều này đợc khẳng định tại điều 21 Hiến pháp nớc
7
CHXHCN Việt Nam năm 1992 : "kinh tế gia đình đợc khuyến

Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hoá. Bản chất
của tín dụng là quan hệ vay mợn có hoàn trả cả vốn và l i sau mộtã
8
thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhợng tạm thời quyền sử
dụng vốn, là quan hệ bình đẳng và hai bên cùng có lợi. Trong nền
kinh tế hàng hoá có nhiều loại hình tín dụng nh : Tín dụng thơng
mại, tín dụng Ngân hàng , tín dụng Nhà nớc , tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng Ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan
hệ tín dụng nói chung. Đó là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong vay
và cho vay giữa các Ngân hàng, tổ chức tín dụng với các doanh
nghiệp và các cá nhân, đợc thực hiện dới hình thức tiền tệ và theo
nguyên tắc hoàn trả và có l i.ã
Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng quy định :
"Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn
vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng"
"Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách
hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo l nh Ngânã
hàng và các nghiệp vụ khác"
Do đặc điểm riêng của mình, tín dụng Ngân hàng có đợc
những hình thức tín dụng khác về khối lợng, thời hạn và phạm vi
đầu t. Với đặc điểm tín dụng bằng tiền, vốn tín dụng Ngân hàng
có khả năng đầu t chuyển đổi vào bất cứ lĩnh vực nào của sản
xuất và lu thông hàng hoá. Vì vậy mà tín dụng Ngân hàng ngày
càng trở thành một hình thức tín dụng quan trọng trong các hình
thức tín dụng hiện có.
Trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng còn sử dụng thuật
ngữ "tín dụng hộ sản xuất". Tín dụng hộ sản xuất là quan hệ tín
dụng Ngân hàng giữa một bên là Ngân hàng với một bên là hộ
sản xuất hàng hoá. Từ khi đợc thừa nhận là chủ thể trong mọi

bản những khó khăn thắc mắc về cơ chế thủ tục tạo môi trờng
pháp lý cho hoạt động tín dụng phát triển. Với các văn bản trên
đ mở ra một thị trã ờng mới cho Ngân hàng trong hoạt động tín
dụng. Trong khi đó hộ sản xuất đ cho thấy sản xuất có hiệu quảã
nhng còn thiếu vốn để mở rộng tiến hành sản xuất kinh doanh.
Đứng trớc tình trạng đó, việc tồn tại một hình thức tín dụng
Ngân hàng đối với hộ sản xuất là một tất yếu và phù hợp với cung
cầu trên thị trờng đợc môi trờng x hội, pháp luật cho phép.ã
2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất :
Trong nền kinh tế hàng hoá các doanh nghiệp không thể
tiến hành sản xuất kinh doanh nếu không có vốn. Nớc ta hiện
10
nay thiếu vốn là hiện tợng thờng xuyên xảy ra đối với các đơn vị
kinh tế, không chỉ riêng đối với hộ sản xuất. Vì vậy vốn tín dụng
Ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng, nó trở thành "bà đỡ"
trong quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá.
Nhờ có vốn tín dụng các đơn vị kinh tế đảm bảo quá trình
sản xuất kinh doanh bình thờng mà còn mở rộng sản xuất, cải
tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật mới đảm bảo thắng lợi trong
cạnh tranh. Riêng đối với hộ sản xuất, tín dụng Ngân hàng có vai
trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế hộ sản xuất.
a. Tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất để
duy trì quá trình sản xuất liên tục, góp phần đầu t phát triển kinh
tế.
Với đặc trng sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất cùng với
sự chuyên môn hoá sản xuất trong x hội ngày càng cao, đ dẫnã ã
đến tình trạng các hộ sản xuất khi cha thu hoạch sản phẩm, cha
có hàng hoá để bán thì cha có thu nhập, nhng trong khi đó họ vẫn
cần tiền để trang trải cho các khoản chi phí sản xuất, mua sắm
đổi mới trang thiết bị và rất nhiều khoản chi phí khác. Trong

vốn cho sản xuất và lu thông. Trên cơ sở đó hộ sản xuất biết phải
tập trung vốn nh thế nào để sản xuất góp phần tích cực vào quá
trình vận động liên tục của nguồn vốn.
c. Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện phát huy các ngành nghề
truyền thống, ngành nghề mới giải quyết việc làm cho ngời lao
động.
Việt Nam là một nớc có nhiều làng nghề truyền thống, nhng
cha đợc quan tâm và đầu t đúng mức. Trong điều kiện hiện nay,
bên cạnh việc thúc đẩy sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớng
CNH chúng ta cũng phải quan tâm đến ngành nghề truyền thống
có khả năng đạt hiệu quả kinh tế , đặc biệt trong quá trình thực
hiện CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn. Phát huy đợc làng
nghề truyền thống cũng chính là phát huy đợc nội lực của kinh tế
hộ và tín dụng Ngân hàng sẽ là công cụ tài trợ cho các ngành
nghề mới thu hút đợc số lao động nhàn dỗi, giải quyết việc làm
cho ngời lao động. Từ đó góp phần làm phát triển toàn diện nông,
lâm, ng nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy
sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, mở
rộng thơng nghiệp, du lịch, dịch vụ ở cả thành thị và nông thôn,
đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đối ngoại.
12
Do đó, tín dụng Ngân hàng là đòn bẩy kinh tế kích thích các
ngành nghề kinh tế trong hộ sản xuất phát triển, tạo tiền đề để lôi
cuốn các ngành nghề này phát triển một cách nhịp nhàng và đồng bộ.
d. Vai trò của tín dụng Ngân hàng về mặt chính trị, xã hội :
Tín dụng Ngân hàng không những có vai trò quan trọng
trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế mà còn có vai trò to lớn về mặt
x hội.ã
Thông qua việc cho vay mở rộng sản xuất đối với các hộ sản
xuất đ góp phần giải quyết công ăn việc làm cho ngã ời lao động.

ởng lớn đến mọi mặt đời sống kinh tế đất nớc. Vì vậy, chính sách
đối với hộ sản xuất có vị trí quan trọng trong chính sách kinh tế
quốc gia, trong đó chính sách về đầu t vốn có ý nghĩa quan trọng
nhằm giải quyết khó khăn về vốn sản xuất kinh doanh của hầu
hết các hộ sản xuất. Các chính sách của chính phủ sẽ tạo cơ sở để
vốn tín dụng Ngân hàng tiếp cận đến các hộ sản xuất.
- Chính sách của Ngân hàng : Trong sản xuất kinh doanh ,
mục tiêu hàng đầu là đạt đợc lợi nhuận và an toàn trong kinh
doanh. Mức độ rủi ro đầu t trong nông nghiệp, nông thôn cao
trong khi tỷ suất lợi nhuận không cao vì chi phí lớn, do đó hạn
chế nhiều trong công việc mở rộng cho vay và giảm hiệu quả tín
dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất. Đối với NHNo, hộ gia đình
là khách hàng truyền thống, là đối tợng phục vụ chính, do vậy
chính sách cho vay của Ngân hàng có ảnh hởng tới quy định đến
khối lợng cho vay các hộ sản xuất.
- Sự phát triển của hộ sản xuất : Mối quan hệ giữa Ngân
hàng và khách hàng vay vốn là quan hệ 2 chiều, vì vậy khả năng
sản xuất kinh doanh của các hộ sản xuất có ảnh hởng trực tiếp
đến khối lợng cho vay của Ngân hàng đối với các hộ sản xuất.
Hiện nay phần lớn hộ gia đình năng lực sản xuất kinh doanh
thấp kém do trình độ kinh nghiệm còn hạn chế, kinh tế hộ còn
trong giai đoạn tự cung, tự cấp, sản xuất nhỏ, manh mún, sản
xuất hàng hoá còn cha phát triển , ngời nông dân còn cha thực sự
đặt quá trình sản xuất của mình trong nền kinh tế hàng hoá và
đối với các nguyên tắc hoạt động của nền kinh tế đó, tìm phơng h-
ớng tự sử lý để phát triển. Cho nên, việc cho vay của Ngân hàng
đối với hộ sản xuất gặp nhiều khó khăn.
III. Chất lợng tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất :
14
1. Khái niệm chất lợng tín dụng Ngân hàng :

chất lợng của sản phẩm cung ứng, cụ thể là chất lợng tín dụng hộ
sản xuất , nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi ích của Ngân hàng và
15
khách hàng. Việc đánh giá này phải thông qua các chỉ tiêu đánh
giá chất lợng cụ thể.
2.1. Chỉ tiêu định tính :
a. Bảo đảm nguyên tắc cho vay :
Mọi tổ chức kinh tế hoạt động đề đợc dựa trên một nguyên
tắc nhất định. Ngân hàng là một tổ chức kinh tế đặc biệt, hoạt
động của nó ảnh hởng rất lớn đến tình hình kinh tế , chính trị, xã
hội của đất nớc, do vậy các nguyên tắc hoạt động của Ngân hàng
rất chặt chẽ. Với mỗi Ngân hàng lại có những nguyên tắc khác
nhau. Nguyên tắc cho vay là một nguyên tắc quan trọng đối với
mỗi Ngân hàng. Để đánh giá chất lợng một khoản cho vay, điều
đầu tiên phải xem xét là khoản cho vay đó có đảm bảo nguyên tắc
cho vay hay không.
Ba nguyên tắc cơ bản của cho vay là :
- Thứ nhất : Cho vay có mục đích kế hoạch.
- Thứ hai : Cho vay có đảm bảo
- Thứ ba : Cho vay phải hoàn trả đúng hạn và có l i.ã
Ba nguyên tắc cho vay trên là nguyên tắc tối thiểu mà bất
cứ một khoản cho vay có chất lợng nào cũng phải đảm bảo.
b. Cho vay bảo đảm có điều kiện :
Chi tiêu định tính thứ 2 để đánh giá chất lợng tín dụng
Ngân hàng đó là cho vay đảm bảo có điều kiện. Các điều kiện để
một khách hàng đợc vay tại NHNo & PTNT Việt Nam.
- Một là : Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi
dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
Đối với hộ sản xuất phải thờng trú tại địa bàn nơi chi nhánh
NHNo & PTNT đóng trụ sở có xác nhận hộ khẩu nơi thờng trú và

Ngân hàng. Một khoản vay có chất lợng là khoản cho vay đ đã ợc
thẩm định và phải đảm bảo các bớc của quá trình thẩm định.
Quá trình thẩm định một khoản cho vay hộ sản xuất rất phức
tạp do đặc điểm sản xuất kinh doanh của hộ là sản xuất kinh
doanh tổng hợp. Vì vậy, việc tuân thủ quy trình thẩm định và nội
dung thẩm định cho vay là bắt buộc để một khoản cho vay đạt
chất lợng.
17
2.2. Chỉ tiêu định lợng.
Chất lợng tín dụng Ngân hàng là một khái niệm hoàn toàn
tơng đối. Bên cạnh mặt trừu tợng mà chỉ có thể đánh giá qua các
chỉ tiêu định tính thì mặt cụ thể của nó có thể đánh giá qua các
chỉ tiêu định lợng.
a. Doanh số cho vay hộ sản xuất :
Doanh số cho vay hộ sản xuất là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh
tổng số tiền Ngân hàng cho hộ sản xuất vay trong thời kỳ nhất
định thờng là một năm.
Ngoài ra, Ngân hàng còn dùng chỉ tiêu tơng đối phản ánh tỷ
trọng cho vay hộ sản xuất trong tổng doanh số cho vay của Ngân
hàng trong một năm.
D. số cho vay HSX
Tỷ trọng cho vay HSX = ------------------------------------ x 100 (%)
Tổng D. số cho vay
b. Doanh số thu nợ sản xuất :
Doanh số thu nợ hộ sản xuất là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh
tổng số tiền Ngân hàng thu hồi đợc sau khi đ giải ngân cho hộã
sản xuất trong một thời kỳ.
Để phản ánh tình hình thu nợ hộ sản xuất, Ngân hàng còn
sử dụng chỉ tiêu tơng đối phản ánh tỷ trọng thu hồi đợc trong
tổng doanh số cho vay hộ sản xuất của ngân hàng trong một thời

dấu hiệu cho thấy nguy cơ mất vốn cao do các khoản cho vay có
vấn đề.
d. Vòng quay vốn tín dụng hộ sản xuất :
D. số thu nợ HSX
Vòng quay vốn tín dụng HSX = -----------------------------
D nợ bình quân HSX
Để đơn giản trong tính toán, d nợ bình quân hộ sản xuất đ-
ợc tính bằng cách lấy trung bình cộng d nợ đầu kỳ và d nợ cuối
kỳ. Đây là một chỉ tiêu quan trọng xem xét chất lợng tín dụng hộ
sản xuất, phản ánh tần xuất sử dụng vốn. Vòng quay càng lớn với
số d nợ luôn tăng chứng tỏ đồng vốn Ngân hàng bỏ ra đ đã ợc sử
dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, tạo ra lợi nhuận lớn
cho Ngân hàng.
e. Lợi nhuận của Ngân hàng :
Lợi nhuận = Tổng thu - tổng chi - thuế
19
Trong tổng thu, l i thu đã ợc từ cho vay là chủ yếu, mà đối với
NHNo hộ sản xuất là khách hàng chính của Ngân hàng, cho nên
lợi nhuận Ngân hàng là thớc đo hiệu quả sử dụng vốn của Ngân
hàng cũng nh chất lợng cho vay hộ sản xuất.
f. Một số chỉ tiêu khác.
D. số cho vay HSX
Chỉ tiêu 1 = -----------------------------------------
Tổng số lợt HSX vay vốn
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền vay mỗi lợt của hộ sản xuất.
Số tiền vay càng cao chứng tỏ hiệu quả cũng nh chất lợng cho vay
tăng lên. Điều đó thể hiện sức sản xuất cũng nh quy mô hoạt
động sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất tăng lên. Đồng thời
thể hiện chất lợng cho vay có xu hớng tăng, bởi thế Ngân hàng
cho một lợt hộ sản xuất cho vay nhiều hơn mà vẫn đảm bảo khả

sản xuất là một yêu cầu thờng xuyên đối với Ngân hàng. Muốn
làm tốt điều này, trớc hết phải xem xét các yếu tố ảnh hởng đến
chất lợng tín dụng hộ sản xuất.
3.1. Yếu tố môi trờng :
Môi trờng là một nhóm yếu tố ảnh hởng tới chất lợng tín
dụng hộ sản xuất một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Đặc biệt
trong điều kiện sản xuất nông nghiệp ở nớc ta còn phụ thuộc
nhiều vào thiên nhiên thì môi trờng tự nhiên có ảnh hởng rất lớn.
- Môi trờng kinh tế x hội :ã
Môi trờng kinh tế x hội có ảnh hã ởng gián tiếp tới chất lợng
tín dụng hộ sản xuất. Môi trờng kinh tế ổn định và phát triển sẽ
tạo điều kiện cho hộ sản xuất làm ăn có hiệu quả, do vậy hộ sản
xuất vay nhiều hơn, các khoản vay đều đợc hộ sản xuất sử dụng
đúng mục đích mang lại hiệu quả kinh tế. Từ đó các khoản vay
đợc hoàn trả đúng thời hạn cả tiền gốc và l i. Trên cơ sở đó chất lã -
ợng tín dụng hộ sản xuất đợc nâng lên.
- Môi trờng chính trị pháp lý :
Môi trờng chính trị pháp luật ổn định tạo điều kiện và cơ sở
pháp lý để hoạt động tín dụng Ngân hàng cũng nh hoạt động sản
xuất kinh doanh của hộ sản xuất tiến hành thuận lợi. Những quy
định cụ thể của pháp luật về tín dụng và các lĩnh vực khác có liên
quan đến hoạt động tín dụng là cơ sở để xử lý, giải quyết khi xảy
các tranh chấp tín dụng.
Vì vậy môi trờng chính trị pháp luật có ảnh hởng rất lớn tới
chất lợng tín dụng hộ sản xuất.
21
- Môi trờng tự nhiên : Tác động trực tiếp đến quá trình sản
xuất kinh doanh của hộ sản xuất. Nhất là những hộ sản xuất
nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện tự nhiên. Nếu điều
kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất kinh doanh xuôn xẻ thì hộ sản

khoản vay có đợc hoàn trả lại hay không là tuỳ thuộc vào hành vi
đạo đức của khách hàng.
3.3. Yếu tố thuộc về Ngân hàng :
Bên cạnh yếu tố môi trờng và yếu tố thuộc về khách hàng
mà Ngân hàng khó có thể kiểm soát đợc thì có rất nhiều yếu tố
thuộc về bản thân Ngân hàng có ảnh hởng đến chất lợng tín
dụng. Những yếu tố này bản thân Ngân hàng có thể tìm đợc cách
hạn chế.
- Chính sách tín dụng của Ngân hàng : Là một trong những
chính sách sản phẩm quan trọng nhất của Ngân hàng. Có chính
sách tín dụng đúng đắn sẽ đa ra đợc hình thức cho vay phù hợp
với nhu cầu, thu hút đợc khách hàng, đồng thời khuyến khích
khách hàng trả nợ đúng hạn. Do đó chính sách tín dụng của
Ngân hàng ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng tín dụng.
- Chấp hành quy định thể chế tín dụng : Việc chấp hành
quy định thể chế tín dụng của cán bộ làm tín dụng tốt hay không
tốt là nguyên nhân để các chỉ tiêu định tính đánh giá chất lợng
Ngân hàng có đợc thực hiện hay không. Mỗi cán bộ tín dụng khi
cho vay đều phải tuân theo luật các tổ chức tín dụng và các quy
định thể lệ tín dụng riêng của từng Ngân hàng.
- Cho vay hoặc bảo l nh với giá trị quá lớn khiến kháchã
hàng khó có thể đủ khả năng tài chính để hoàn trả Ngân hàng
đồng thời vi phạm điều kiện về đảm bảo tiền vay, làm cho chất l-
ợng tín dụng bị ảnh hởng.
- Trình độ cán bộ tín dụng sẽ ảnh hởng trực tiếp tới chất l-
ợng khoản cho vay. Chất lợng một khoản cho vay đợc xác định
ngay từ khi khoản cho vay đợc quyết định thông qua các chỉ tiêu
định tính.
- Kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng cha kịp thời, do đó
không kịp thời nắm bắt đợc các thông tin về một khoản cho vay,

khoảng 53 vạn hộ, trong đó hộ nghèo là 12 %. Địa bàn hành
chính gồm 2 thị x , 12 huyện, 15 x trong đó 1/ 4 số x có làng nghềã ã ã
Tiểu thủ công nghiệp với 130 nghìn lao động có tay nghề.
Năm 2000 kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế -
x hội của tỉnh cụ thể là : ã
- Sản lợng lơng thực quy ra thóc đạt 1.027.000 tấn tăng
10,3% so với năm 1999.
- Tổng sản phẩm trong tình (GDP) tăng 7,2 % so với năm 1999.
- Giá trị sản phẩm nông nghiệp tăng 4,6 % so với năm 1999.
- Cơ cấu kinh tế : nông nghiệp 44 %, công nghiệp 31,65 %,
dịch vụ 24,35 %.
Đặc điểm kinh tế x hội có nhiều ảnh hã ởng thuận lợi cũng
nh khó khăn đối với hoạt động kinh doanh của NHNo Huyện Từ
Liêm nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng.
a. Thuận lợi :
Huyện Từ Liêm là một tỉnh thuộc đồng bằng Sông Hồng có
lợi thế về cơ sở hạ tầng: điện, đờng, trờng, trạm. Tỉnh có hệ thống
đờng liên huyện, liên x , tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt độngã
kinh doanh của Ngân hàng. Hơn nữa, tỉnh tập trung nhiều làng
nghề với nhiều ngành nghề tiểu thủ công nổi tiếng đang đợc khôi
25

Trích đoạn Giới thiệu về NHNo & PTNT huyện Từ Liêm : Huy động vốn: Nguồn vốn chủ yếu của NHNo huyện Từ Chất lợng tín dụng Ngân hàn g: Tình hình thực hiện quy trình tín dụng tại NHNo huyện Từ Liêm : Doanh số cho vay đối với hộ sản xuất :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status