Tài liệu Đề thi quản trị rủi ro - Pdf 10

1. Đề: 09
Câu 1: Tìm một ví dụ về rủi ro do môi trường kỹ thuật - công nghệ đối với hoạt động kinh doanh của
một doanh nghiệp mà anh (chị) biết, phân tích và tìm các giải pháp phòng ngừa.
Câu 2: Một nhân viên cửa hàng sơ ý làm cháy gian hàng với giá trị hàng hóa là 50 triệu đồng. Là cửa
hàng trưởng bạn giải quyết sự việc này như thế nào?
Đề: 11
Câu 1: Tìm một ví dụ rủi ro do môi trường xã hội đối với hoạt động kinh doanh cả một doanh nghiệp mà
anh (chị) biết, phân tích và tìm các giải pháp phòng ngừa.
Câu 2: Một trưởng phòng kinh doanh giỏi bỗng nhiên xin thôi việc với lý do lương thấp. Là giám đốc
doanh nghiệp nhà nước này, bạn xử lý thế nào?
Đề: 13
Câu 1: Lấy 1 VD về rủi ro tài sản và phân tích nó
Câu 2: Dn có kế hoạch xâm nhập thị trường EU
Đề: 14
Câu 1: Cho một ví dụ về rủi ro đối với con người tại 1 doanh nghiệp mà anh chị biết. Phân tích và đề ra
biện pháp phòng ngừa rủi ro.
Câu 2: Một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực may mặc đang có chiến lược thâm nhập thị trường
EU. Hãy nhận dạng, phân tích và đề xuất các biện pháp phòng ngừa rủi ro từ môi trường kinh tế
Đề: 16
Câu 1: Phân tích mối quan hệ giữ QTRR, QTCL và QT hoạt động kinh doanh của DN
Câu 2: Một giám đốc phụ trách thị trường khu vực miền trung đột ngột qua đời. Hãy phân tích ảnh
hưởng của sự kiện này đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Đề: 17
Câu 1: Trình bày nội dung kiểm soát rủi ro. Ví dụ về ngăn ngừa rủi ro môi trường kinh doanh của 1 công
ty mà bạn biết
Câu 2: Theo chủ trương sắp xếp và đổi mới DN NN, 2 công ty có quyết định được sáp nhập. Hãy phân
tích rủi ro đối với người lao động và đề xuất biện pháp giải quyết.
Đề: 18
Câu 1: Sự cần thiết của tài trợ rủi ro. Mối quan hệ giữa KSRR và Tài trợ rủi ro
Câu 2: Tình huống khách hàng ngộ độc thực phẩm( đã có trong tình huống đã học)
Đề: 19

2. chính sách mới của nhà nước ve doanh nghiệp nhà nưoc. do dó 2 công ty sẽ sáp nhập/ Phan tích
những rủi ro mà ng lao động gặp phải.
Đề thi môn quản trị rủi ro
Mã đề 14
Câu 1: Tim một ví dụ rủi ro do đối với con người của một doanh nghiệp mà anh (chị) biết, phân tích và
tìm các giải pháp phòng ngừa.
Câu 2: Một công ty xuất nhập khẩu hàng may mặc có chiến lược thâm nhập thị trường EU. Hãy nhận
dạng, phân tích và đề xuất các biện pháp phòng ngừa rủi ro từ môi trương kinh tế ở thị trường này.
đề 23
Câu 1: Trình bày các đặc trưng của rủi ro. Hãy lấy một ví dụ trong hoạt động kinh doanh để chứng minh
‘‘ Trong cái rủi có cái may, trong cái may có cái rủi ’’
Câu 2: Do tin đồn thất thiệt, nhiều cổ đông đồng loạt bán cổ phiếu làm giá cổ phiếu công ty bạn sụt
nhanh chóng. Là giám đốc công ty, bạn hãy đề xuất giải pháp tích cực?
Quản trị rủi ro 2012
Câu 1: Lấy 1 ví dụ về rủi ro pháp luật, phan tích tổn thất và đề xuất biện pháp giải quyết
Câu 2: Nhân viên sơ ý làm cháy gian hàng. Nhận dạng, phân tích và đề xuất giải pháp?
quản trị rủi ro khoa e 22/6 đề 6
1.tìm 1 ví dụ về rủi ro kinh tế đối với hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp mà anh ( chị ) biết
,phân tích tổn thất và đề xuất các biện pháp gải quyết/
2.một doanhnghieepj mới thành lập kinh doanh cùng loaimatwj hàng với giá bán thấp hơn giá bán của
công ty hoàng mỹ đang bán trên thị trường,anh ( chị ) hãy nhận dạng rủi ro, phân tích tổn thất và đề
xuất giải pháp cho công ty hoàng mỹ
Quản trị RR - đề 19 (22/06/2012)
H1 đúng là khiếp thật, cô giáo cứ lượn vòng vòng cả.
Câu 1: Phân tích nội dung Kiểm soát rủi ro. Lấy ví dụ về ngăn ngừa RR trong kinh doanh của 1 công ty cụ
thể.
Câu 2: Một giám đốc khu vực Miền Trung đột ngột qua đời. Hãy nhận dạng, phân tích rủi ro và nêu các
biện pháp khắc phục?
Đề 14:
cau 1: trình bày sự cần thiết của tài trợ rủi ro. Phan tích mối quan hệ giưa tài trợ và kiểm soát rủi ro

Tìm các giải pháp phòng ngừa
 Kiểm soát rr: né tránh rr, phòng ngừa rr , giảm thiểu rr
 Tài trợ rr
Câu 2: Một nhân viên cửa hàng sơ ý làm cháy gian hàng với giá trị hàng hóa là 50 triệu
đồng. Là cửa hàng trưởng bạn giải quyết sự việc này như thế nào?( có )
Đề: 11
Câu 1: Tìm một ví dụ rủi ro do môi trường xã hội đối với hoạt động kinh doanh cả một
doanh nghiệp mà anh (chị) biết, phân tích và tìm các giải pháp phòng ngừa.
Rủi ro khi xuất khẩu hàng hóa sang Nhật – người Nhật bản ưa chuộng làm việc kd vs
người trong nc hơn
Phân tích :
 Phân tích nguyên nhân
 Đặc tính của người Nhật là đề cao tinh thần văn hóa dân tộc, đề cao hàng hóa
nước nhà, à ko thích làm việc vs các doanh nhân nc ngoài tại thị trường nhật
bản( chủ quan )
 Hàng hóa xuất khẩu thường bị đánh thuế cao và giấy tờ thủ tục rắc rối hơn so vs
việc buôn bán hàng hóa nội địa à ng kinh doanh Nhật thường chọn việc làm việc
vs ng trong nước hơn
 Phong cách sống của ng Nhật rất nghiêm túc, đúng giờ, đúng hẹn trong khi hh
xuất khẩu thường xuyên bị trễ hẹn, à ko ưa
• Phân tích đối tượng chịu rủi ro
 Doanh nghiệp xuất khẩu
 Doanh nghiệp nhập khẩu
 Kinh tế nước xuất khẩu
 Kinh tế Nhật Bản
 Người lao động
 Người tiêu dùng
• Phân tích tổn thất , hậu quả
 Tổn thất về tiền của đi lại, giao dịch mà ko thành
 Tổn thất về

Các biện pháp phòng ngừa
• Kiểm soát rr
• Tài trợ rr
Câu 2: Dn có kế hoạch xâm nhập thị trường EU (có)
Đề: 14
Câu 1: Cho một ví dụ về rủi ro đối với con người tại 1 doanh nghiệp mà anh chị biết. Phân tích và đề ra
biện pháp phòng ngừa rủi ro.
Rủi ro về đạo đức nhân viên trong ngành ngân hàng – ngân hàng agribank
Gần đây, khi vụ án ở Công ty ALC II thuộc (Agribank) bị phanh phui. Bên cạnh con số thiệt hại lên đến
hơn 500 tỷ đồng thì điều làm mọi người bất ngờ nhất là các quan chức ở DN này đã thể hiện “tài năng
đặc biệt” trong nâng khống giá tài sản lên đến cả ngàn lần khi định giá và cho vay.
Trước đó, cũng tại Agribank, tháng 5/2012, cơ quan công an cũng đã khởi tố, bắt giam nguyên Giám đốc,
Trưởng, Phó Phòng Tín dụng CN Hồng Hà khi lợi dụng chức vụ, quyền hạn ký khống 8 bảo lãnh không hồ
sơ, không hạch toán, không thu phí
Trước đây, khi nhắc tới tiêu cực, bộ phận hay bị để ý nhất là tín dụng. Đây là những cán bộ trực tiếp làm
việc với khách hàng, thẩm định hồ sơ, ra phán quyết tín dụng… Điều này có thể chứng minh khi những
thông tin khởi tố các cán bộ quản lý, cán bộ tín dụng các ngân hàng liên tục trên các mặt báo vì những
hành vi sai phạm của mình. Các hành vi phổ biến như thiếu trách nhiệm trong thẩm định, cấu kết với
khách hàng, ăn chia hoa hồng trên số tiền vay được, liên kết với nhau để vay mượn lòng vòng, thậm chí
là vay ké của khách hàng…đc phát hiện nhiều tại ngân hàng agribank
trong nhiều vụ lừa đảo, đồng thời khởi tố bị can đối với kẻ lừa đảo là khởi tố đối với các nhân viên ngân
hàng.
Tình trạng này là hệ quả của việc làm ăn theo quan hệ. Một chuyên viên tín dụng lâu năm đã từng tâm
sự, có lẽ do mối quan hệ và chủ quan mới dẫn đến việc như Giám đốc chi nhánh Agrinbank Hồng Hà sẵn
sàng ký khống bảo lãnh lên đến cả trăm tỷ, Giám đốc Agribank Tân Bình vẫn thoải mái đồng ý phát vay
dù không khó để biết khách hàng không có năng lực tài chính, không có tài sản đảm bảo nếu áp dụng
đúng các quy trình nghiệp vụ.
à Nhận dạng và phân tích rủi ro
1. Nguồn rủi ro -> nhân viên ngân hàng
2. Mối hiểm họa của rủi r các đk tạo ra hoặc làm tăng khả năng xảy ra hay tăng mức độ

• ….
1. Đối tượng chịu rủi ro và hậu quả
• Ngân hàng:
1. Mất khả năng thanh toán, rủi ro trong thanh khoản, làm thu hẹp quy mô
hoạt động kinh doanh
2. Năng lực cạnh tranh, hình ảnh, vị thế ngân hàng bị giảm sút
3. Kinh doanh không hiệu quả, thua lỗ, có thể dẫn tới phá sản
 Khách hàng:
Khi ngân hàng rơi vào tình trạng phá sản, các doanh nghiệp là khách hàng của ngân hàng
sẽ lâm vào tình trạng gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh do không có
lương trả nhân công, các chi phí hoạt động.
 Chính phủ:
Phải mất khoản hỗ trợ, cứu vớt các ngân hàng trước bờ vực thẳm, dó đó có thể hao phí,
thất thoát một khoản tài chính lớn.
 Nhân viên:
Có thể mất việc do các tổ chức ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản. Các nhân viên có
hành vi vi phạm sẽ bị phạt, hưởng án tù tùy theo mức độ hậu quả gây ra
 Xã hội :
Tình trạng nợ xấu gia tăng ảnh hưởng đến nền kinh tế phát triển chung của đất nước.
Nguồn vốn nhà nước đầu tư không đến được tay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, những
doanh nghiệp còn yếu chưa có nhiều mối quan hệ, dẫn đến tình trạng doanh nghiệp có
thể phá sản, ảnh hưởng tới nhân công lao động của doanh nghiệp đó.
 Biện pháp phòng ngừa
1. Kiểm soát rr
 Né tránh rủi ro
Né tránh rủi ro là việc loại bỏ những yếu tố gây ảnh hưởng không tốt đến lực lượng lao
động. Tuy nhiên “Ngân hàng là ngành nghề kinh doanh gắn chặt với tiền, rất nhiều tiền
nên bị các vấn đề đạo đức bủa vây là hiển nhiên. Mấu chốt của vấn đề là kiểm soát, kiềm
chế thế nào các vấn đề này thôi” – theo một chuyên gia ngân hàng cho biết. Vậy nên
công cụ này có thể xem như chưa sát thực với rủi ro nhân lực trong ngành ngân hàng tại

 n : số lần quan sát được hoặc dự đoán được
 p : xác suất rủi ro trong tương lai
 t : mức độ tổn thất bình quân của mỗi rủi ro
Áp dụng vào tình huống trên, ta có thể làm giảm thiểu tổn thất trung bình do rủi ro nhân
lực trong ngành ngân hàng bằng cách giảm tối đa các nhân tố quyết định đến mức độ
tổn thất.
 Số lần xảy ra rủi ro:
Các ngân hàng cần thường xuyên thanh tra kiểm tra các hạng mục đầu tư, các giấy tờ kí
kết, giấy tờ cầm cố sao cho luôn đảm bảo rằng mọi thứ đều đúng với giá trị thực và hợp
lý. Mọi hoạt động kiểm tra cần tiến hành bất ngờ để tránh tình trạng nhân viên có cơ hội
sửa chữa. tẩu tán làm lại hồ sơ,…
Cần có cơ chế kiểm soát tín dụng hợp lý, thiết lập các quy định rõ ràng, thống nhất đối
với các chi nhánh, đưa ra các quyền hạn cho các giám đốc chi nhánh ở nơi xa. Đỗi với
những chi nhánh phía xa cần có biện pháp thanh tra, kiểm tra với tần xuất lớn hơn để
tránh sự cố đáng tiếc xảy ra
Cần đảm bảo các khâu tuyển dụng, đào tạo , phát triển , đãi ngộ nhân lực được kiểm
soát một cách chặt chẽ
 Mức độ tổn thất bình quân của mỗi rủi ro
Việc giảm mức độ này đồng nghĩa với việc kiểm soát chặt chẽ hơn với chisnhc án bộ lãnh
đạo ngân hàng, tránh để thất thoát với những con số khổng lồ đã nêu trên. Với những
cán bộ có chức vụ càng cao, sự kiểm soát lại càng phải chặt chẽ, tránh trường hợp làm
dụng chức quyền để có hành động tư lợi, dẫn đến những hậu quả đáng tiếc xảy ra.
1. Tài trợ rr
 Tự khắc phục
Căn cứ vào những giải pháp kiểm soát đã đưa ra các ngân hàng có thể tiến hành tài trợ
rủi ro hợp lý khắc phục rủi ro đạo đức trong ngân hàng:
 Cần có chi phí đầu tư cho việc tuyển dụng nhân sự và kiểm soát chặt chẽ mọi hoat động
tại các bộ phận đặc biệt là bộ phận tín dụng và bộ phân tái thẩm định.
Hai bộ phận tín dụng và thẩm định thường là những bộ phận xảy ra tiêu cực, vì vậy cần
đặc biệt quan tâm tới hai bộ phận này, tuy nhiên, cũng không nên lơi là việc quản lý các

chức đến nhiệm vụ của nó. Quản trị hoạt động chính nó liên quan đến quá trình
cung cấp hàng hóa dịch vụ, nghĩa là với việc quản trị "bằng cách nào tổ chức làm
được điều đó cần phải làm".
Chức năng quản trị rủi ro bao gồm tất cả những hoạt
động làm cho việc đạt được sứ mạng của tổ chức một cách trực tiếp và dễ dàng.
Ví dụ: Một công ty có thể quyết định sứ mạng của nó là phải sản xuất ra bóng đèn
tròn có chất lượng cao. Nó có thể quyết định thêm rằng một trong những đánh giá
về việc hoàn thành sứ mạng sẽ là khoảng thời gian hoạt động tối thiểu nào đó trước
khi bóng đèn cháy. Mục đích về chỉ tiêu chất lượng này chủ yếu là vấn đề chiến
lược (như đặc điểm sứ mạng chung), nhưng quản trị hoạt động sẽ liên quan đến
việc thiết lập tiêu chuẩn. Chức năng quản trị rủi ro cũng có liên quan ở đây, đặc
biệt trong việc nhận ra những hậu quả tiềm ẩn khi không đáp ứng được tiêu chuẩn
chất lượng; và hiểu được thất bại về chỉ tiêu cần đạt có thể xảy ra như thế nào.
Ởđây có một vài rủi ro thuần túy, một vài rủi ro là suy đoán, nhưng sự khác biệt này
là không có liên quan mật thiết, bởi vì quản trị rủi ro quan tâm đến tất cả rủi ro.
Câu 2: Một giám đốc phụ trách thị trường khu vực miền trung đột ngột qua đời. Hãy phân tích ảnh
hưởng của sự kiện này đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp(có)
Đề: 17
Câu 1: Trình bày nội dung kiểm soát rủi ro. Ví dụ về ngăn ngừa rủi ro môi trường kinh doanh của 1
công ty mà bạn biết
1. Trình bày
Quản trị rủi ro là một quán trình bao gồm các hđ nhằm hạn chế , loại bỏ các rủi ro hoặc
khắc phục các hậu quả nà rủi ro gây ra đối với hđkd từ đó tạo đk cho việc sd tối ưu các
nguồn lực cảu dn , giảm đến mức thấp nhất các thiệt hại về ngườ và cảu cải của dn.
B1: nhận dạng rủi ro :
-nhiệm vu : xác định một danh sách các rủi ro có thể xảy ra trong hđ của dn, sắp xếp ,
phân nhóm , chỉ ra các rủi ro đặc biệt nghiêm trọng , khi lập danh sách cần lưu ý càng
xác định nhiều rủi ro càng tốt và dn phải xác định tất cả các loại rủi ro.
Để lập được danh sách phải phát huy được trí tuệ tập thể và các nghị quyết của các cấp ,
các khâu , các bp khác nhau thông qua trao đổi , thảo luận và phát huy được trí tuệ của

chi phí nhằm cho dn vẫn có ln mong muốn .
Môi trường kinh doanh : khách hàng , nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh
Ví dụ Comfort vs Downy
Câu 2: Theo chủ trương sắp xếp và đổi mới DN NN, 2 công ty có quyết định được sáp
nhập. Hãy phân tích rủi ro đối với người lao động và đề xuất biện pháp giải quyết.
3. Đề: 18
Câu 1: Sự cần thiết của tài trợ rủi ro. Mối quan hệ giữa KSRR và Tài trợ rủi ro
khái niệm: là các hđ để cung cấp những phương tiên nhằm bù đắp những tổn thất khi rr
xảy ra.
+ Sự cần thiết phải tài trợ rr
Mặc dù có những nỗ lực nhất định đvới ksoát rr của các nhà qtrị những tổn thất vẫn
xuất hiện vì vậy đòi hỏi có những phương tiện để bù đắp nó và trên thực tế ko bao giờ
ksoát hết tất cả các rr
Một chương trình quản trị rủi ro được thiết kế tỉ mỷ, với mục tiêu của nhà quản trị
rủi ro là ngăn ngừa tất cả các tổn thất, tổn thất vẫn có thể xuất hiện. Người ta hy
vọng phương pháp "liên tục cải tiến" luôn có xu hướng tiến về mục tiêu tổn thất
bằng không bởi vì lợi nhuận ko thấy được của hoạt động ngăn ngừa tổn thất rất khó
đưa vào trong phân tích kinh tế tiêu chuẩn.
Quá trình đánh giá rủi ro đóng mộtvai trò rất quan trọng trong việc giúp nhà quản trị rủi
ro lập kế hoạch và hợp lý hóachương trình tài trợ rủi ro. Tuy nhiên, rủi ro phải xuất hiện
trước khi có chế tài trợrủi ro hoạt động.
Ví dụ : ngành ngân hàng, kinh doanh …
 Mối quan hệ
Kiểm soát R
2
là việc sử dụng các biện pháp bao gồm: Kĩ thuật, công cụ, chiến lược,
chương trình….để né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu nhừng tổn thất cá thể có của tổ chức
khi R
2
xảy ra thực chất đó là phòng chống, hạn chế R

 Chuyển giao rr :là vc chuyển tổn thất cho 1 tác nhân kinh tế khác và có 2 loại:
+ chuyển giao rr bảo hiểm: là hình thức chuyển giao rr trong đó người nhận bảo hiểm
chấp nhận gánh vác 1 phẩn tổn thất về tài chính khi rr xuất hiện.
+ chgiao rr phi bảo hiểm: là hoạt động ksoát rr bao gồm các hđ sau:
àchuyển tsản có rr cho cá nhân hay tổ chức khác
àloại trù hoặc giảm thiểu trách nhiệm của người chgiao đvới tổn thất cho người đc
chuyển giao
Câu 2: Một khách hàng phàn nàn về thái độ phục vụ của hướng dẫn viên du lịch của
công ty. Là nhà quản lí phụ trách nhân viên đó anh (chị) hãy nhận dạng rủi ro, dự báo
các tổn thất. và đề ra các biện pháp khắc phục đối với rủi ro đó.
Đề: 22
Câu 1: Rủi ro trong kinh doanh là gì ? Hãy chứng minh rằng rủi ro và cơ hội là 2 mặt đối
lập nhưng thống nhất trong một thực thể
Rủi ro trong kinh doanh: là những vấn đề khách quan bên ngoài của chủ thẻ kinh doanh ,
gây ra những khó khăn cho chủ thể trong quá trình thực hiện mục tiêu kinh doanh , tàn
phá các thành quả đang có bắt buộc các chủ thể phai chi phí nhiều hơn về nguồn lực : tài
lực và vật lực .
Chứng minh :
Theo quan điểm thông thường xuất phát từ thực tiễn đời sống, rủi ro và cơ hội còn đc
gọi là may rủi, thường đc cho là kết quả con ng ko dự đoán đc , ko kiểm soát đc nên bị
động
Đối lập :
Thống nhất :
 Trong các quyết định kinh doanh dẫn đến lợi nhuận, cũng có thể dẫn đến …
 Ví dụ : hoạt động của ngân hàng là nhận gửi và cho vay vs mục đích thu lợi nhuận. Rủi ro
và lợi nhuận là 2 yếu tố song song trong việc chọn lựa quyết định kd này . Kết thúc 1 quá
trình kinh doanh, ta có thể thu đc lợi nhuận, cũng có thể gặp nhiều rủi ro, với mức lợi
nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn và ngc lại
 Giảm rủi ro ko có nghĩa là là ko hoạt đông mà là sẽ sd những lợi nhuận mình có đc để tự
khắc phục những rủi ro

 Trong các quyết định kinh doanh dẫn đến lợi nhuận, cũng có thể dẫn đến …
 Ví dụ : hoạt động của ngân hàng là nhận gửi và cho vay vs mục đích thu lợi nhuận. Rủi ro
và lợi nhuận là 2 yếu tố song song trong việc chọn lựa quyết định kd này . Kết thúc 1 quá
trình kinh doanh, ta có thể thu đc lợi nhuận, cũng có thể gặp nhiều rủi ro, với mức lợi
nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn và ngc lại
 Giảm rủi ro ko có nghĩa là là ko hoạt đông mà là sẽ sd những lợi nhuận mình có đc để tự
khắc phục những rủi ro
Ví dụ ngân hàng : giảm rủi ro ko phải là ngân hàng ko cho vay mà là ngân hàng tự đổi mới, tự phát triển
và hoàn thiền dựa trên việc ddafp tạo đội ngũ nhân viên, quan rlys chặt chẽ, thẩm định dự án cho vay kĩ
càng các biện pháp phòng ngừa khác như mua bảo hiểm, xây dựng quỹ à lợi nhuận sẽ giảm
 Thống nhất trong thực thể : 2 công việc này tiến hành song song và có ý nghĩa vs thực
thể nhất định
Ví dụ ngân hàng giảm rủi ro,giảm lợi nhuận nhưng thực thể ngân hàng sẽ phát triển, có
nghĩa 2 yếu tố ko những ko mâu thuẫn vs nhau mà còn bổ trợ cho nhau, nhằm giúp thực
thể chúng tồn tại trong đó phát triển
Câu 2: Do tin đồn thất thiệt, nhiều cổ đông đồng loạt bán cổ phiếu làm giá cổ phiếu
công ty bạn sụt nhanh chóng. Là giám đốc công ty, bạn hãy đề xuất giải pháp tích cực?
Đề: 24
Câu 1: Các loại rủi ro trong kinh doanh. Lấy ví dụ 1 loại rủi ro đối với doanh nghiệp
 Theo ng nhân : rr khách quan , rr chủ quan
 Thei kết quả thu nhận đc: rr thuần túy( rr chỉ mất mát ), rr suy đoán ( chứa đựng cả mất
mát và những cái đc)
 Theo cách xử lý L rr tập trung ( do 1 chủ thể chịu rr), rr phân tán ( do nhiều thực thể chịu
rr)
 Theo giai đoạn phát triển : rr gđ xâm nhập tt, rr gđ phát triển , rr gđ bão hòa, rr gđ suy
thoái
 Theo các tác động của yếu tố môi trường kinh doanh
 Yếu tố môi trường bên trong : vật chất, nhân sự , năng lực quản lý, tài chính….
 Yếu tố môi trg bên ngoài
 Môi trg vĩ mô: rr do yếu tố kinh tế, rr do yếu tố chính trị, rr do yếu tố

• Chuyển giao rr
Câu 2: Một trưởng phòng kinh doanh giỏi bỗng nhiên xin thôi việc với lý do lương thấp. Là giám đốc
doanh nghiệp nhà nước này, bạn xử lý thế nào?
de
Câu 1: Phân tích nội dung Kiểm soát rủi ro. Lấy ví dụ về ngăn ngừa RR trong kinh doanh của 1 công ty
cụ thể.
Phân tích
• Kiểm soát R
2
là việc sử dụng các biện pháp bao gồm: Kĩ thuật, công cụ, chiến lược,
chương trình….để né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu nhừng tổn thất cá thể có của tổ chức
khi R
2
xảy ra thực chất đó là phòng chống, hạn chế R
2
, hạn chế tổn thất trong quản trị
hoạt động kinh doanh của DN.
• Kiểm soát R
2
mang tính tính cực, tính chủ động nhằm cải thiện MT KD, nâng cao hiệu
quả. KD & duy trì sự phát triển bền vững của DN.
• Kiểm soát R
2
đòi hỏi có những biện pháp đồng bộ, toàn diện:
+ Tham gia bảo hiểm R
2
+ Tổ chức kĩ thuật của NQT bao gồm:
+ Các biện pháp nhận dạng, đo lường phân chia & san sẻ R
2
* Tầm quan trọng .

+ thay thế hoặc sửa đổi mỗi hiểm hoạ
+ thay thế hoặc sửa đổi môi trường với mỗi hiểm hoạ
+ can thiệp vào quy trình tác động lẫn nhau giữa mỗi hiểm hoạ và sự tương tác.
+) Giảm thiểu rr: là các biện pháp giảm bớt giá trị thiệt hại tổn thất do rr mang lại bao
gồm:
èCứu vớt tài sản có thể sd đc
èChuyển nợ
èXd và thực hiện các kế hoạch phòng ngừa rr
èThực hiện các hđ dự phòng
Phân tán rr
+ giảm thiểu rr: là tìm ra các thực thể khác nhau để cùng nhau gánh chịu những rr. Bao
gồm các nd sau:
à chuyển giao tsản và các hđ có rr cho 1 tác nhân ktế khác.
àchuyển rrthông qua ký hđ với các cá nhân khác. Trong đó có quy định là chỉ chgiao rr
chứ ko chgiao tsản cho người nhận rr
èĐa dạng hoá rr: vc chia tổng rr ccủa dn thành các dạng khác nhau, tân dụng sự khác
biệt để dùng lợi ích của rr này để nhằm bù dắp tổn thất cho rr khác.
Câu 2: Một giám đốc khu vực Miền Trung đột ngột qua đời. Hãy nhận dạng, phân tích rủi
ro và nêu các biện pháp khắc phục?


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status