Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm trên thị trường miền Bắc ở công ty cổ phần Cao Su Sao Vàng NOTE - Pdf 10

Chuyên đề thực tập
LỜI NÓI ĐẦU
Tiêu thụ sản phẩm là một trong sáu chức năng hoạt động cơ bản của doanh
nghiệp, bao gồm: tiêu thụ, sản xuất, hậu cần, kinh doanh, tài chính, kế toán và quản
trị doanh nghiệp. Mặc dù sản xuất là chức năng trực tiếp tạo ra sản phẩm song tiêu
thụ lại đóng vai trò là điều kiện tiền đề không thể thiếu được để sản xuất có thể có
hiệu quả. Chất lượng của hoạt động tiêu thụ sản phẩm (doanh nghiệp sản xuất thương
mại) phục vụ khách hàng (doanh nghiệp dịch vụ ngân hàng…) quyết định hiệu quả
hoạt động sản xuất hoặc chuẩn bị dịch vụ.
Đặc biệt là trong cơ chế thị trường hiện nay khi mà mọi doanh nghiệp gắn mình
với thị trường thì hoạt động tiêu thụ lại càng có vị trí quan trọng hơn. Đối với các
doanh nghiệp sản xuất chỉ có thể và phải bán cái mà thị trường cần chứ không phải
bán cái mà doanh nghiệp có. Việc xác định cái mà thị trường cần là một bước trong
khâu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng như vậy của tiêu thụ nên nhiều doanh nghiệp
hiện nay dã không ngừng chú trọng đến khâu tiêu thụ. Tuy nhiên việc áp dụng
phương pháp nào để thúc đẩy công tác tiêu thụ lại hoàn toàn không giống nhau ở các
doanh nghiệp. Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: đặc điểm của sản phẩm mà
doanh nghiệp sản xuất, các điều kiện hiện có của doanh nghiệp…Doanh nghiệp phải
biết lựa chọn các biện pháp phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả của hoạt
động tiêu thụ. Có như vậy thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mới nâng cao và
giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu đề ra. Sau một thời gian thực tập tại công
ty Cổ phần Cao Su Sao Vàng, em đã chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của em
như sau:
“Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm trên thị trường miền Bắc ở
công ty cổ phần Cao Su Sao Vàng”.
Chuyên đề của em gồm các phần sau đây:
Chương I: Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Cao Su Sao Vàng
Chương II: Phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ của công ty cổ phần Cao
Su Sao Vàng
Chương III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ tại Công ty

Trụ sở chính: 231, Nguyễn trãi, Quận Thanh Xuân. Hà Nội
Điện thoại: 043 858 3656 Fax: 043 8583644
Tư cách pháp nhân, quyền và nghĩa vụ dân sự
Có con dấu riêng theo qui định của nhà nước
TKVN: 300 – 1101 – 00138 tại ngân hàng Công thương Đống Đa – Hà
Nội
TK ngoại tệ : 220 – 110370.569 tại ngân hàng Ngoại thương – Hà Nội
- Ngày 07/10/1956, xưởng đắp lốp được thành lập tại số 02 Đặng Thái Thân thành
lập. - Ngày 23/05/1960, Nhà máy Cao su Sao vàng được thành lập.
- Ngày 27/08/1992, Nhà máy Cao su Sao Vàng được đổi tên thành Công ty Cao su
Sao Vàng theo quyết định số 645/CNNG
Đỗ Đoan Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 48D
3
Chuyên đề thực tập
- Chuyển đổi sở hữu thành công ty cổ phần: Ngày 24/10/2005 Công ty Cổ phần Cao
su Sao Vàng được thành lập theo quyết định số 3500/QĐ-BCN về việc chuyển Công
ty Cao su Sao Vàng thành Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng. Ngày 03/04/2006,
Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng được Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu với vốn điều lệ là 49.048.000.000 đồng.
Ngày 07/12/2006, Công ty thay đổi lại đăng ký kinh doanh lần đầu với số vốn điều lệ
là: 80.000.000.000 đồng. Ngày 27/07/2007, Công ty thay đổi đăng ký kinh doanh lần
2 với số vốn điều lệ là: 108.000.000.000 đồng.
- Niêm yết: năm 2009, cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên Sở giao dịch
chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Công ty CP Cao su Sao Vàng được cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước là
Công ty Cao su Sao Vàng theo Quyết định số 3500/QĐ-BCN ngày 24 tháng 10 năm
2005 của Bộ trưởng Công nghiệp về phê duyệt Phương án và chyển Công ty Cao su
Sao Vàng thành Công ty CP Cao su Sao Vàng có Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh Công ty cổ phần số 0103011568 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
cấp ngày 03 tháng 04 năm 2006. Trong quá trình hoạt động Công ty lần lượt được Sở

tiêu dùng Việt Nam và hơn hết công ty tự hào là doanh nghiệp duy nhất ở Việt Nam
hiện nay sản xuất lốp máy bay

2. Bộ máy tổ chức của công ty cổ phần cao su Sao Vàng
Hình 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của SRC

Đỗ Đoan Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 48D
5
H ỘI
Đ
ỒNG
QU
ẢN
TR Ị
BAN
KI ỂM
SOÁT
TỎN
G
GIÁ
M
ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
1.PH Ụ TR ÁCH N ỘI CH ÍNH
2.PH Ụ TR ÁCH XDCB V À KT
P. TỔ
CHỨC
NHÂN
SỰ
P. KỸ

CAO SU 2
XI NGHI ỆP
CAO SU 3
XI NGHI ỆP
CƠ ĐIỆN
XI NGHI ỆP
NĂNG
LƯ ỢNG
XI NGHI ỆP
CSKT
XI NGHI ỆP
LXH
P.TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN
P.KH
VẬT TƯ
CHI NHÁNH
THÁI BÌNH
Chuyên đề thực tập( Nguồn: Phòng Tổ chức)
SRC là công ty cổ phần được thành lập bằng phương thức cổ phần hoá
DNNN. Công ty có nhiều chủ sở hữu, mỗi chủ chỉ chịu trách nhiệm cao nhất bằng số
vốn cổ phần của họ. Quyền sở hữu và quyền kinh doanh trong doanh nghiệp thường
được phân biệt rõ ràng.
2.1. Hội đồng quản trị:
là những người nắm giữ lượng cổ phiếu lớn nhất, đại diện cho quyền sở hữu.

phương pháp tốt nhất sao cho hiệu quả sản xuất cao.
Số lượng cổ phần nắm giữ : 33.104 cổ phần.
Sở hữu cá nhân : 33.104 cổ phần.
- Ông Nguyễn Quang Hào: thành viên hội đồng quản trị, phó tổng giám đốc công
ty phụ trách nội chính
Số lượng cổ phần nắm giữ : 29.419 cổ phần.
Sở hữu cá nhân : 29.419 cổ phần.
-Ông Lại Cao Hiến: thành viên hội đồng quản trị ,trưởng ban tổ chức nhân sự
Tổng Công Ty Hoá Chất Việt Nam
Số lượng cổ phần nắm giữ : 2.162.000 cổ phần.
Sở hữu cá nhân : 2.000 cổ phần.
Được ủy quyền đại diện phần vốn Nhà nước : 2.160.000 cổ phần.
-Bà Đào Thị Hoa : thành viên hội đồng quản trị, kế toán trưởng công ty
Số lượng cổ phần nắm giữ : 1.137.169 cổ phần.
Sở hữu cá nhân : 57.169 cổ phần.
Được ủy quyền đại diện phần vốn Nhà nước : 1.080.000 cổ phần.
2.2. Ban kiểm soát :
Là bộ phận tham mưu, giúp hội đồng quản trị trong việc tiến hành việc kiểm tra
giám sát hoạt động của công ty . Thành viên ban kiểm soát gồm:
- Bà Phạm Thúy Anh - Thành viên ban Kiểm soát, chuyên viên Ban tổ chức
nhân sự Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam.
- Ông Nguyễn Thanh Tùng - Thành viên ban Kiểm soát, phó phòng Tài chính
kế toán, Thành viên Ban kiểm soát Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng.
Số lượng cổ phần nắm giữ : 4.194 cổ phần.
Sở hữu cá nhân : 4.194 cổ phần.
Được ủy quyền đại diện phần vốn Nhà nước : 0 cổ phần.
2.3. Cơ cấu các phòng, ban của SRC
Đỗ Đoan Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 48D
7
Chuyên đề thực tập

Các công việc liên quan tới kỹ thuật và công nghệ cao su thuộc các ván đề thiết
kế, pha chế, công nghệ nghiên cứu triển khai, sáng kiến cải tiến - hợp lý hoá, tiêu
chuẩn hoá thuộc chức năng của phòng kĩ thuật cao su .
Các hoạt động nghiên cứu triển khai và quản lý kỹ thuật công nghệ cao su phải
Đỗ Đoan Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 48D
8
Chuyên đề thực tập
tuân thủ theo hệ thống các văn bản quản lý kỹ thuật của Công ty và pháp luật nhà
nước.
Phòng Kho vận – là phòng tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty trong việc
quản lý, bảo quản, vận chuyển vật tư hàng hoá của công ty.
Phòng quản trị bảo vệ – là phòng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc công ty
trong việc tổ chức , chỉ đạo, kiểm tra thực hiện các công tác :
- Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản CNXH,
phòng chống cháy nổ, tổ chức tự vệ và chính sách hậu phương quân đội trong
công ty.Mọi hoạt động về bào vệ chính trị, bảo vệ trật tự trị an, bảo vệ tài sản
XHCN, dân quân tự về đều phải tuân thủ theo các qui định, các chỉ thị và luật
pháp của nhà nước.
- Chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người lao động trong toàn công ty
- Tổ chức thưởng trực cấp cứu 24/24 h cho 3 ca sản xuất
- Tổ chức khám sức khoẻ định kì cho CBCNV theo đúng qui định của nhà
nwocs và của ngành
- Tham gia giải quyết để người lao động được hưởng các chế độ BHYT,
BHXH.
- Tổ chức huấn luyện sơ cấp cứu ban đâu, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho
người lao đồng
- Làm tốt công tác KHHGĐ trong toàn công ty
- Tổ chức bữa ăn giưũa ca cho CBCNV
- Tham gia giới thiệu và giữu uy tín sản phẩm cho toàn công ty
- Phòng tiêu thụ bán hàng – là phòng tham mưu, giúp giám đốc công ty trong việc

Xí nghiệp có trách nhiệm tổ chức sản xuất các mặt hàng :
-Lốp xe đạp các loại
-Gia công bán thành phẩm cho đơn vị bạn và khách hàng khi được công ty giao
Xí nghiệp cao su số 3 – là đơn vị sản xuất của công ty cổ phần cao su Sao Vàng
tại Hà nội hạch toán kinh tế nội bộ, không có tư cách pháp nhân. Xí nghiệp hoạt động
trên cơ sở điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần Cao su Sao Vàng. Xí
nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức sản xuất mặt hàng:
- Lốp ô tô các loại
- Lốp máy bay các loại
Gia công bán thành phẩm cho đơn vị bạn hoặc khách hàng khi được công ty giao.
Xí nghiệp cao su kĩ thuật là đơn vị sản xuất của Công ty cổ phần Cao su Sao
Vàng tại Hà nội hạch toán kinh tế nội bộ, không có tư cách pháp nhân. Xí nghiệp
hoạt động trên cơ sở điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần Cao su Sao
Vàng và chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện của Công ty . Xí nghiệp chịu trách
nhiệm tổ chức sản xuất mặt hàng cao su kĩ thuật các loại theo đơn đặt hàng của các
đơn vị trong Công ty và khách hàng khi được công ty giao.
Xí nghiệp năng lượng là đơn vị sản xuất của Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng
tại Hà Nội hạch toán kinh tế nội bộ, không có tư cách pháp nhân. Xí nghiệp hoạt
Đỗ Đoan Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 48D
10
Chuyên đề thực tập
động trên cơ sở điều lệ tổ chức và hoạt động vủa công ty và chịu sự quản lý trực tiếp
và toàn diện của Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng. Xí nghiệp có trach nhiệm tổ chức
sản xuất hơi nước, khí nén, điều phối nước, điện phục vụ sản xuất.
Xí nghiệp cơ điện là đơn vị sản xuất của Công ty cổ phần Cao su Sao Vàng tại Hà Nội
hạch toán kinh tế nội bộ, không có tư cách pháp nhân. Xí nghiệp có nhiệm vụ: chế tạo
khuôn mẫu, dụng cụ công nghệ các loại đáp ứng nhu cầu của sản xuất kinh doanhcủa các
xí nghiệp thành viên và công ty.; sản xuất chế tạo phụ tùng thiết bị cơ khí, điện, đo lường
đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh cảu công ty; thiết kế chế tạo các loại máy móc, thiết
bị về cơ khí, điện, đo lường đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; sửa

hiện nay được đảm bảo bởi hệ thống Quản lý Chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000 do Tổ chức quốc tế BVQI chứng nhận.
Bằng những sản phẩm chất lượng cao nổi tiếng, sản phẩm Cao su Sao Vàng đã
đoạt nhiều giải thưởng uy tín:
- Giải Vàng – giải thưởng Chất lượng Việt Nam do Bộ Khoa học Công nghệ và
Môi trường trao tặng;
- Giải Sáng tạo Khoa học Công nghệ VIFOTEC cho đề tài Nghiên cứu Sản xuất
săm lốp máy bay phục vụ Quốc phòng;
- 5 năm liền đoạt giải TOP-TEN hàng tiêu dùng Việt Nam;
- Vị trí thứ nhất trong TOP-5 Sản phẩm hàng Việt nam chất lượng cao – Ngành
hàng Xe và Phụ tùng;
- Danh hiệu THƯƠNG HIỆU MẠNH năm 2006 do người tiêu dùng bình chọn.
Mọi nỗ lực của Công ty CP Cao su Sao vàng đều hướng tới mục tiêu: "LỐP VIỆT VÌ
LỢI ÍCH NGƯỜI VIỆT "
Với những thành tưu đạt được, SRC đã chứng tỏ sức mạnh và vị thế của mình
trên thị trường sản phẩm cao su. Và điều này một lần nữa được khẳng định qua kết
quả kinh doanh của công ty.
Bảng 1: Báo cáo tài chính qua các năm 2006 – 2008
(đv: triệu đồng)
STT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 486.685 897.154 926.251
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 3.001 1.237 5.959
3 Doanh thu thuần vê bán hàng và cung cấp dịch vụ 483.684 895.917 920.292
4 Giá vốn hàng bán 419.330 794.004 829.847
5 LN gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 64.353 101.913 90.445
6 Doanh thu hoạt động tài chính 246 680 1.014
7 Chi phí tài chính 23.677 26.418 47.077
8 Chi phí bán hàng 19.356 25.948 24.381
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 13.349 25.051 19.704
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 8.218 25.177 296

hình kinh doanh thông qua số lượng sản phẩm tiêu thụ đặc biệt trong năm 2007 - 2008
Đỗ Đoan Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 48D
13
5032340
5415239
1206541
5281004
397820
4667001
4685849
860720
422055
331001
0
1000000
2000000
3000000
4000000
5000000
6000000
chiếc
2007 2008
năm
Hình 2:Sản lượng sản phẩm tiêu thụ năm 2007 - 2008
Lốp XĐ Săm XĐ Lốp XM Săm XM Lốp ôtô
Chuyên đề thực tập
Bảng 2: Số lượng sản phẩm tiêu thụ năm 2007 – 2008
Đơn vị: Chiếc
Sản phẩm
Năm

triệu đồng. Vậy doanh thu từ việc bán sản phẩm cao su đã chiếm 98,9% doanh thu
toàn công ty và trong đó sản phẩm săm lốp ôtô chiếm 58,9% trong tổng doanh thu do
việc tiêu thụ các sản phẩm cao su đem lại. Những sản phẩm cao su đã thể hiện vai trò
Đỗ Đoan Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 48D
14
Chuyờn thc tp
quan trng v v trớ kinh doanh mi nhn ca mỡnh trong hot ng sn xut kinh
doanh ca toan doanh nghip.
Tng ng vi doanh thu, li nhun ca doanh nghip cng cú s bin ng
khỏ ln v th hin qua bng sau õy:
9,567
9,567
26,020
26,020
794
1,141
0
5,000
10,000
15,000
20,000
25,000
30,000
triu ng
2006 2007 2008
nm
Hỡnh 3:Biu li nhun ca cụng ty trong
giai on 2006 - 2008
Li nhun sau thu Li nhun trc thu
(Ngun : Phũng k toỏn)

(Ngun: Phũng t chc nhõn s)
T bng s liu trờn, ta cú th nhn thy, nm 2006, tng qu lng l 28.755
triu ng , thu nhp bỡnh quõn l 2.239 nghỡn ng/ ngi/thỏng . Sang ti nm
2007, hai con s ny ln lt l 61.486 v 3.212, vy thu nhp bỡnh quõn u ngi
ó tng thờm 50% so vi nm c. õy l mt minh chng cho kt qu kinh doanh cao
v s quan tõm ca ban lónh o ti nhõn viờn trong cụng ty. Nhng nm 2008 , tng
qu lng v lng bỡnh quõn cú s st gim. ú l do kt qu sn xut kinh doanh
ca doanh nghip trong nm ny khụng t c mc ch tiờu k hoch.
Bng 5: Tỡnh hỡnh ti chớnh ca cụng ty giai on 2006-2008
n v: ng
Nm
Ch tiờu
Nm 2006 Nm 2007 Nm 2008
Giỏ tr
T
trng
Giỏ tr
T
trng
Giỏ tr
T
trng
Tng ti sn 469,166,304,814 100% 473,130,984,845 100% 558,385,928,163 100%
Ti sn ngn hn 214,923,467,135 46% 246,847,351,287 52% 290,850,386,537 52%
Ti sn di hn 254,242,837,679 54% 226,283,633,558 48% 267,535,541,626 48%
Tng ngun vn 469,166,304,814 100% 473,068,818,443 100% 558,385,928,163 100%
N phi tr 385,704,648,762 82% 316,447,534,422 67% 414,851,021,856 74%
Vn ch s hu 83,461,656,052 18% 156,683,450,423 33% 143,534,906,307 26%
( Ngun : Phũng k toỏn)


máy để kiếm sống. Mặt khác, quan sát mật độ dân cư di chuyển ở các đô thị ta cũng
nhận thấy được mức độ sử dụng xe máy, xe đạp, ôtô cao như thế nào. Hiện nay, trên
thị trường VN và trên thế giới chưa phát triển sản phẩm thay thế cho loại sản phẩm
săm lốp. Vì vậy sản phẩm này có một chỗ đứng vững chắc và trở thành nhu cầu thiết
yếu cho mỗi người tiêu dùng.
- Thứ 2, săm lốp được sản xuất từ nguyên liệu chủ tếu là cao su thiên nhiên
và cao su tổng hợp. Cao su thiên nhiên được chiết suất từ mủ cây cao su, một loại cây
công nghiệp trồng nhiều ở nước ta. Tính đến nay, vừa tròn 110 năm cây cao su được
du nhập vào VN (1897) và 100 năm hình thành những đồn điền kinh doanh (1907).
Diện tích trồng cây cao su đã tăng rất nhanh, từ 7.077 ha tập trung tại các tỉnh Đông
Nam Bộ vào năm 1920; đã tăng lên đến 480.200 ha trên cả nước, cho tổng sản lượng
mủ khai thác đạt 468.600 tấn. Những số liệu ghi nhận được cho thấy, việc phát triển
mạnh mẽ cây cao su trong cả nước chỉ được bắt đầu từ sau năm 1975. Nhất là từ năm
Đỗ Đoan Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 48D
17
Chuyên đề thực tập
1982, Nhà nước có chiến lược đẩy mạnh tốc độ phát triển ngành cao su, và diện tích
trồng mới đã tăng nhanh từ 5.000 ha/năm lên 20.000 ha/năm. Trong những năm
1990, cao su tiểu điền lại được khuyến khích phát triển không chỉ trong những dự án
của Nhà nước, mà phần lớn do dân tự đầut ư. Theo thống kê năm 1976, tổng diện tích
cao su mới chỉ có 76.600 ha (riêng các tỉnh phía Bắc có khoảng 5.000 ha), với sản
lượng 40.200 tấn. Năm 2005, cả nước đã có 480.000 ha, và đạt sản lượng 468.600 tấn
mủ. Riêng khối quốc doanh có khoảng 287.800 ha (chiếm 72,7%) và 380.500 tấn
(81,2%) với năng suất khá cao, do áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và giống cao sản.
Diện tích cao su tiểu điền và tư nhân ước khoảng 194.370 ha (chiếm 40,5% tổng diện
tích) và sản lượng khoảng 88.000 tấn (chiếm 19% tổng sản lượng). Ông Lê Quang
Thung xác nhận, vị thế của ngành cao su VN trên thế giới ngày càng được khẳng
định. Trước năm 2005, VN là nước sản xuất cao su thiên nhiên đứng thứ 6 trên thế
giới (sau các nước Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Ấn Độ và TrungQuốc). Năm 2005,
nhờ sản lượng tăng nhanh hơn Trung Quốc, VN đã vươn lên hàng thứ 5. Riêng về

lấy từ dầu mỏ, với giá dầu đang biến động, nguồn cung cao su tổng hợp cũng gặp
nhiều khó khăn.
- Thứ ba, trên khía cạnh kĩ thuật, mọi chiếc lốp đều gồm :
+ Có nhiều lớp vải mành cường lực cao
+ Các vòng tanh
+ Mặt lốp nhiều thành phần với các rãnh hoa văn
Chức năng của các bộ phận của lốp:
+ Các vòng tanh mỗi bên gót có tác dụng giữ chặt lốp trên vành
+ Mặt lốp tiếp xúc với mặt đường, có các rãnh hoa văn để tăng độ bám đường
và chuyền sức kéo.
+ Mặt lốp và các vòng tanh liên kết chặt chẽ với thân lốp.
+ Thân lốp gồm nhiều lớp vải cường lực cao, có khả năng chịu áp suất bơm hơi
lớn để có thể mang tải.
+ Lớp cao su trong lòng (da dầu) có tác dụng bảo vệ lòng lốp và săm khi chúng
tiếp xúc với nhau và tránh hơi ẩm thẩm thấu vào các lớp vải.
Công ty cổ phần Cao Su Sao Vàng cũng như mọi doanh nghiệp sản xuất khác trong
nền kinh tế thị trường, mục tiêu của doanh nghiệp là thu lợi nhụân cao, đạt được hiệu
quả kinh doanh cao nhất trong điều kiện hoạt động của công ty, xây dựng một hình
ảnh Cao Su Sao Vàng mạnh trong mắt người tiêu dùng. Để đạt được những mục tiêu
đó, doanh nghiệp phải tiêu thụ được sản phẩm và sản phẩm phải được khẳng định
chất lượng thông qua sự tiêu dùng của khách hàng. Kinh tế thị trường đồng nghĩa với
việc doanh nghiệp trong nền kinh tế ấy phải “cung những gì khách hàng cần” chứ
không phải là “cung những gì doanh nghiệp có”. Cao Su Sao Vàng đã thực hiện tốt
công việc này. Vì công nghệ sản xuất săm lốp cao su nhập về Việt Nam khá tương
đồng nên sản phẩm làm ra không mấy khác biệt về tính chất cơ lý, về qui cách sản
phẩm. Nhưng điều quan trọng là doanh nghiệp đã đưa sản phẩm tới đúng đối tượng
đứng người tiêu dùng, tạo cho khách hàng sự thoả mãn trong tiêu dùng. Đó là do
Đỗ Đoan Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 48D
19
Chuyên đề thực tập

không yêu cầu cao. Lốp xe máy của các xe trong nội thành có đặc điểm này là vì
đường đi trong nội thành là nhăn, ít bị gồ ghề, dù trời mưa, đường nhựa độ trơn trượt
không cao. Thứ hai, loại lốp dùng cho xe máy đi ở vùng nông thôn. Loại lốp này
được sản xuất với 6 lớp vải, có khi 8lớp vải, 10 lớp vải. Hoa lốp được sản xuất theo
Đỗ Đoan Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 48D
20
Chuyên đề thực tập
kiểu tạo sự bám đường cao. Lốp xe máy đi ở vùng nông thôn được sản xuất như vậy
vì điều kiện đường xá ở vùng nông thôn, miền núi còn xấu. Nhiều chỗ đường đất vẫn
còn sỏi đá, khi trời mưa trở thành bùn độ trơn trượt rất cao vì vậy đồi hỏi loại lốp
bám đường cao để đảm bảo an toan. Mặt khác, những khách hàng này mua xe không
chỉ để đi lại mà còn nhằm mục đích chở hàng hoá, làm phương tiện kiếm sống. Vì
vậy, lốp xe phải được cấu tạo thêm lớp vải để lốp chịu được tải.
Về lốp ô tô: tương tự, doanh nghiệp có hai loại lốp chính đó là lốp dùng trong
công trình (lốp công trình) và lốp di chuyển trên đường thường (lốp thường). Công
trình là nơi diễn ra việc xây dựng, khai thác… vì vậy không thể tránh khỏi sỏi đá và
có khi còn có chường ngại vật lớn. Lốp công trình cần có mặt lốp chịu được va đập
và việc này đã được thực hiện trong khâu sản xuất của doanh nghiệp. Số lớp vải lớn
vì xe công trình thường sử dụng để chở nguyên vật liệu nên cần có sức chịu tải cao,
hoa lốp tạo tính bám đường cao. Lốp thường đi trên đường nhựa thông thường, lốp
xe được sản xuất theo qui cách thông thường. Lượng lớp vải tuỳ theo tải trọng từng
xe mà được sản xuất.
Xét ở thị trường miền Bắc, những đặc điểm thị trường nào ảnh hưởng tới việc
tiêu thụ sản phẩm của SRC:
- Mật đồ dân cư ngoài Bắc mà đại diện là Hà Nội, thủ đô của cả nước là
3.490người/km2 một mật độ dân cư cao. Vùng đồng bằng sông Hồng khoảng
trên 1.200 người/km2, nhiều tỉnh “thuần nông”, như: Thái Bình, Nam Định,
Hưng Yên, Bắc Ninh mật độ dân số cũng lên tới trên 1.100 người/km2. Trong
khi đó, miền nam, đại diện là thành phố Hồ Chí Minh, mật độ dân cư là 2.909
người/ km2. Với lượng dân cư đông như vây, miền Bắc thực sự là thị trường

nhiên, một môi trường tiện nghi bao giờ cũng tạo động lực cũng như giúp người công
nhân có sự sáng suốt, cẩn thận trong quá trình lao động.
Thực tế, SRC có qui mô sản xuất lớn, máy móc phục vụ sản xuất nhiều, vì vậy
Đỗ Đoan Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 48D
22
512,430
140,521
100,416
597,376
190,665
121,542
656,241
167,384
102,040
0
100,000
200,000
300,000
400,000
500,000
600,000
700,000
Triệu đồng
2006 2007 2008
năm
Hình 4: Doanh thu từng khu vực qua các năm
Miền Bắc Miền Trung Miền Nam
Chuyên đề thực tập
ta khó lòng đánh giá hết tình hình sử dụng, công suất sử dụng của tất cả các máy móc
ở mỗi xí nghiệp sản xuất mà chỉ có thể lựa chọn những đối tượng tiêu biểu để đánh

Chuyên đề thực tập
Bảng 7: Khấu hao cơ bản 6 tháng thiết bị động lực của SRC
XN
STT Tên thiết bị Năm sử dụng Tg khấu hao Tg đã trích KHCB 6 tháng
XNCS1
1 Máy nén khí HTA 65 H 1997 8 9.8 0
2 Bình nén khí 3 m
3
1998 6 10 0
3 Bơm chân không 1998 6 8 0
4 Máy hút chân không 2000 8 7.4 0
5 Máy hút chân không 2002 6 6 0
6 Máy bơm chân không BCK 2004 6 4.7 1,874,506
7 Bơm BCK 20 – 680 động cơ 11kw 2007 6 2 2,216,642
XNCS 2 1 Hệ thống lọc thô khí nén lưu hoá 2003 6 2 1,380,988
XNCS3
1 Máy nén khí 120-70715 2000 8 7.4 1,205,189
2 Hệ thống máy nén khí trục vít 2005 12 6.7 33,599,289
3 Hệ thống máy sấy khí+phin lọc 2003 10 5.6 2,600,703
4 Tháp giải nhiệt FRK 2003 10 5.8 3,884,846
5 Hệ thống hút chân không 2002 8 5.6 15,613,715
6 Bình chân không V3000L 2000 6 6.8 0
7 Máy bơm MN 50 – 250C (cán tráng) 2003 6 5.75 843,280
8 Bơm nước nóng HPK Y80-400 2001 6 6.2 0
XNCS4
1 Máy nén khí TA-100 2003 8 5.8 1,844,655
2 Tháp giải nhiệt FRK60 1999 8 8.2 0
Đỗ Đoan Trang Lớp: QTKD Tổng hợp 48D
24
Chuyên đề thực tập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status