trờng đại học ngoại thơng
Khoa kinh tế ngoại thơng
-------***-------
khoá luận tốt nghiệp
Đề tài:
một số giải pháp hạn chế rủi ro cho các doanh nghiệp
trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Giáo viên hớng dẫn : Thầy giáo Phan Anh Tuấn
Sinh viên thực hiện : Trần Ngọc Hng
Lớp : Nga - K37C
Hà Nội - 2002
Một số giải pháp hạn chế rủi ro cho các doanh nghiệp...
Lời cảm ơn
Khoá luận đợc hoàn thành với sự giúp đỡ của rất nhiều thầy giáo, cô giáo, gia
đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với:
Các thầy cô giáo và cán bộ trờng Đại học ngoại thơng những ngời đã nhiệt
tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu và tạo điều kiện học tập cho
tôi trong suốt thời gian học tập tại trờng.
Các thầy cô giáo đã tận tình chỉ bảo, hớng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn
khoá luận này, đặc biệt là thầy Phan Anh Tuấn, ngời đã vất vả theo sát từng bớc đi
của tôi trong quá trình hoàn thành ý tởng, nghiên cứu triển khai và hoàn thành
khoá luận.
Các đồng nghiệp làm công tác nhập khẩu tại công ty Goldenkey
Gia đình và bạn bè, những ngời đã khuyến khích động viên và tạo mọi điều
kiện để tôi có thể hoàn thành khoá luận này.
Vì thời gian nghiên cứu còn hạn hẹp, khả năng ngời viết còn hạn chế nên
chắc chắn luận văn còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận đợc sự đóng góp và chỉ
dẫn của các thầy cô giáo, các nhà kinh doanh nhập khẩu có nhiều kinh nghiệm và
các bạn đồng nghiệp.
Tôi xin gửi tới các thầy, các cô gia đình và bạn bè những lời chúc tốt đẹp nhất.
2. Trong khi ký kết hợp đồng. ......................................................................20
....................................................................................................................................
2.1. Ngày tháng và địa điểm ký kết hợp đồng. ..............................................20
2.2. Các bên tham gia hợp đồng. ...................................................................21
2.3. Điều khoản đối tợng hợp đồng. ..............................................................22
2.4. Điều khoản giá cả và thanh toán. ...........................................................22
2.5. Điều khoản bao bì và ký mã hiệu. ..........................................................22
....................................................................................................................................
2.6. Điều khoản cơ sở giao hàng. ..................................................................23
2.7. Điều khoản giao hàng. ............................................................................25
2.8. Điều khoản vận tải. .................................................................................26
2.9. Điều khoản bảo hành. .............................................................................26
2.10. Điều khoản bất khả kháng.....................................................................27
2.11. Điều khoản kiếu nại. .............................................................................27
2.12. Điều khoản trọng tải. ............................................................................27
2.13. Điều khoản luật áp dụng. ......................................................................29
2.14. Điều khoản chế tài. ...............................................................................29
2.15. Điều khoản khác. ..................................................................................30
III. Những rủi ro mà các doanh nghiệp cần chú ý trong khi thực hiện
hợp đồng nhập khẩu. ...........................................................................................30
Trần Ngọc Hng
4
Một số giải pháp hạn chế rủi ro cho các doanh nghiệp...
1. Đối với nghĩa vụ mà ngời nhập khẩu phải thực hiện theo hợp đồng....30
1.1. Về việc mở L/C........................................................................................30
1.2. Về việc chọn ngời xuất khẩu nớc ngoài giao hàng. ................................31
1.3. Về việc mua bảo hiểm. ...........................................................................31
1.4. Về việc làm thủ tục nhập khẩu. ..............................................................33
2. Đối với việc thực hiện nghĩa vụ của ngời xuất khẩu nớc ngoài. ...........36
Chơng III: Một số giải pháp hạn chế rủi ro cho các
nhập khẩu nhằm hạn chế rủi ro trong kinh doanh và thực hiện hợp
đồng nhập khẩu.........................................................................................71
Kết luận..............................................................................................................74
Tài liệu tham khảo............................................................................................76
Trần Ngọc Hng
6
Một số giải pháp hạn chế rủi ro cho các doanh nghiệp...
Lời mở đầu
Đứng trớc tình hình quốc tế hoá và thơng mại hoá nền kinh tế thế giới đồng
thời thấy đợc vai trò quan trọng của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu mà
Đảng và Nhà nớc ta đã ra nghị định 57/1998/NĐ - CP ngày 31/7/1998 cho phép
cá nhân và thành phần kinh tế của nớc ta đều đợc phép xuất nhập khẩu hàng hoá
trong phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Bên cạnh việc khuyến khích đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thì cần để nhập
khẩu để tăng cờng lực lợng sản xuất. Trớc đây sự phát triển của cao của các ngành
kinh tế..... là một hoạt động rất cần thiết.
Đảm nhận ký kết hợp đồng xuất khẩu có hiệu quả, đạt đợc mục tiêu lợi
nhuận là một vấn đề đợc tất cả các nhà nhập khẩu quan tâm. Tuy nhiên, trong quá
trình này do khoảng cách xa về không gian, sự khác biệt giữa các bên về những
yếu tố nh: ngôn ngữ, văn hoá, luật pháp và quan trọng nhất là yếu tố quyền lợi,
nên các nhà kinh doanh nhập khẩu thờng gặp rủi ro, sự cố dẫn đến thiệt hại lớn.
Vì vậy, với mong muốn phần nào giúp các nhà khi kinh doanh nhập khẩu
tránh đợc những rủi ro trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu,
đảm bảo đợc mục đích kinh doanh là lợi nhuận. Tôi mạnh dạn chọn đề tài:
"Một số giải pháp hạn chế rủi ro cho các doanh nghiệp
trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu".
Luận văn gồm 3 ch ơng.
Chơng I: Hoạt động kinh doanh nhập khẩu và vấn đề quản lý rủi ro
trong ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu.
Trần Ngọc Hng
-Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế
B ớc 2 : Lựa chọn phơng thức đàm phán để ký kết hợp đồng nhập khẩu
Có thể đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp hoặc đàm phán thông qua th từ,
điện tín, telex...
*Các bớc giao dịch thông qua phơng thức đàm phán gián tiếp:
1- Hỏi giá (Enquiry)
2- Phát giá (offer)
3- Đặt hàng (order)
4- Hoàn giá (Couter-offer)
Trần Ngọc Hng
9
Một số giải pháp hạn chế rủi ro cho các doanh nghiệp...
5- Chấp nhận (Acceptance )
6- Xác nhận(Confermation)
B ớc 3: Ký kết hợp đồng nhập khẩu
B ớc 4 :Thực hiện hợp đồng nhập khẩu:Gồm các bớc
1- Mở L/C ( Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C)
2- Đôn đốc ngời xuất khẩu giao hàng
3- Thuê tàu (Nếu hợp đồng quy định )
4- Mua bảo hiểm
5- Làm thủ tục nhập khẩu:gồm các bớc
- Xin giấy phép nhập khẩu
- Làm thủ tục hải quan
- Nhận hàng
1.2. Hợp đồng nhập khẩu
1.2.1. Vài nét khái về hợp đồng mua bán ngoại thơng nói chung và hợp đồng
nhập khẩu nói riêng
Khái niệm về hợp đồng mua bán ngoại thơng:
Hợp đồng mua bán ngoại thơng trớc hết là một hợp đồng mua bán, tức là
sự thoả thuận trong đó một bên (gọi là ngời bán) có nghĩa vụ chuyển giao quyền
họ, tính chất dân số hay thơng mại của hợp đồng không đợc xét tới khi xác định
phạm vị áp dụng công ớc này. Qua đó ta có thể thấy rằng vấn đề quốc tịch của
các bên cũng không đợc quan tâm khi xác định yếu tố nớc ngoài của hợp đồng
mua bán ngoại thơng
Luật của Pháp xác định tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán thơng mại
căn cứ vào hai tiêu chuẩn : Tiêu chuẩn kinh tế và tiêu chuẩn pháp lý. Theo các
tiêu chuẩn kinh tế thì hợp đồng quốc tế là hợp đồng tạo ra sự di chuyển qua lại
biên giới trao đổi tơng ứng giữa hai nớc, tức là thể hiện đợc quyền lợi thơng mại
quốc tế. Theo các tiêu chuẩn pháp lý, một hợp đồng đợc coi là hợp đồng quốc tế
nếu nói bị chi phối bởi các tiêu chuẩn pháp lý của nhiều quốc gia nh quốc tịch của
các bên, nơi thể hiện nghĩa vụ hợp đồng, nguồn vốn thanh toán ...
Trần Ngọc Hng
11
Một số giải pháp hạn chế rủi ro cho các doanh nghiệp...
Còn theo luật Việt Nam, nhìn chung để đợc coi là hợp đồng mua bán ngoại
thơng, nó phải có các tiêu chuẩn:
- Chủ thể của hợp đồng là các bên có quốc tịch khác nhau
- Hàng hoá là đối tợng của hợp đồng đợc dịch chuyển từ nớc này sang nớc
khác.
- Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với 1 trong 2 bên.
Qua phân tích ở trên có thể hiểu hợp đồng mua bán ngoại thơng là tất cả các
hợp đồng mau bán có tính chất quốc tế (yếu tố nớc ngoài ). Tính chất này đợc biểu
hiện:
+ Chủ thể ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng có trụ sở đặt tại các nớc
khác nhau.
+ Hàng hoá là đối tợng của hợp đồng có thể đợc chuyển qua biên giới
quốc gia.
+ Đồng tiền tính giá và thanh toán có thể là ngoại tệ đối với một hoặc cả
hai bên đơng sự.
- Hợp đồng nhập khẩu thực chất là hợp đồng mua bán ngoại thơng. Bất cứ
. Hàng hoá là đối tợng của hợp đồng nhập khẩu đợc chuyển từ khu vực
pháp lý này sang khu vực pháp lý khác. Sở dĩ có khái niệm khu vực pháp lý là do
sự phát triển và ngày càng mở rộng của các khu chế xuất (là các khu công
nghiệp tập trung, chuyên sản xuất hàng xuất khẩu đợc hoạt động theo quy chế
khu chế xuất tại Việt nam ). Theo quy định khu chế xuất, khu chế xuất nằm trong
lãnh thổ quốc gia, song nếu hàng hoá là đối tợng của hợp đồng mua bán đợc di
chuyển qua ranh giới pháp lý, ngăn cách khu chế xuất với phần lãnh thổ còn lại
của quốc gia đó thì nó cũng đợc coi là biểu hiện tính chất quốc tế của hợp đồng
mua bán, với một bên là chủ thể trong nớc và một bên kia là các xí nghiệp của
khu chế xuất.
. Tiền tệ để dùng thanh toán giữa bên mua và bên bán có thể là ngoại tệ
đối với một hoặc hai bên.
Trần Ngọc Hng
13
Một số giải pháp hạn chế rủi ro cho các doanh nghiệp...
. Luật điều chỉnh hợp đồng (luật áp dụng cho hợp đồng mang tính chất đa
dạng và phức tạp). Khác với hợp đồng mua bán trong nớc chỉ phải chịu sự điều
chỉnh hợp đồng của luật pháp nớc đó, hợp đồng nhập khẩu có thể áp dụng cả
luật nớc ngoài, tập quán thơng mại quốc tế hoặc điều ớc quốc tế.
. Tranh chấp phát sinh xung quanh việc ký kết và thực hiện hợp đồng có
thể do toà án của một nớc hoặc do toà án quốc tế xét xử
1.2.2 Nội dung của hợp đồng nhập khẩu
Nói chung nội dung của hợp đồng nhập khẩu thờng có các mục sau:
- Về ngày tháng và địa điểm ký kết hợp đồng
- Về các bên tham gia hợp đồng
- Về các điều khoản đối tợng của hợp đồng
- Về điều khoản bao bì và ký mã hiệu
- Về điều khoản điều kiện giao hàng
- Về điều khoản giá cả
- Về điều khoản giao hàng
kiện thoả thuận nhiều hay ít giữa hai bên). Thông thờng hợp đồng nhập khẩu có
những khoản mục sau:
1. Tên hàng
2. Số lợng ___________
.........................
3. Chất lợng __________
4. Bao bì và ký mã hiệu
5. Giao hàng
6. Điều kiện cơ sở giao hàng
7. Thanh toán
8. Bảo hành
9. Khiếu nại
10. Trọng tài
11. Trờng hợp bất khả kháng
12. Chế tài
Trần Ngọc Hng
15
Một số giải pháp hạn chế rủi ro cho các doanh nghiệp...
Hợp đồng có hiệu lực từ:
Làm tại Ngày... tháng... năm...
Hợp đồng làm thành... bản gốc bằng tiếng... mỗi
bên giữ... bản.
Ngời bán Ngơì mua
1.2.3. Điều kiện hiệu lực của hợp đồng nhập khẩu
Khi ký kết hợp đồng nhập khẩu, ngời nhập khẩu cần nẵm đợc những quy
định của pháp luật về điều kiện hiệu lực của hợp đồng nhập khẩu.
Một hợp đồng nhập khẩu muốn có hiệu lực phải thoả mãn 4 điều
kiện đó là:
- Chủ thể của hợp đồng phải hợp pháp:
Chủ thể của hợp đồng phải hợp pháp có nghĩa là các doanh nghiệp (công ty,
- Nội dung của hợp đồng nhập khẩu phải hợp pháp.
Thứ nhất, nội dung của hợp đồng hợp pháp khi hợp đồng có đủ các điều
khoản chủ yếu của hợp đồng. Luật pháp mỗi nớc quy định một khắc và các điều
khoản chủ yếu của hợp đồng nhập khẩu. Luật pháp Việt Nam quy định rằng điều
khoản chủ yếu của hợp đồng mua bán ngoại thơng gồm có các điều khoản tên
hàng, số lợng, quy cách phẩm chất, thời hạn và địa điểm giao hàng, giá cả và điều
kiện giao hàng, phơng thức thanh toán.
Thứ hai, để cho nội dung của hợp đồng nhập khẩu hợp pháp thì đối tợng của
hợp đồng phải hợp pháp. Vì vậy ngời nhập chủ yếu chỉ ký kết những hợp đồng
nhập khẩu những mặt hàng không thuộc diện cấm nhập khảu của nớc mình, cũng
nh không thuộc diện cấm xuất khẩu của nớc ngời xuất khẩu. Nếu ký hợp đồng
nhập khẩu một mặt hàng đợc phép nhập khẩu của nớc mình nhng thuộc diện cấm
xuâts khẩu của nớc ngời xuất khẩu (và ngợc lại)thì hợp đồng sẽ không có hiệu lực.
Từ đó, ngời nhập khẩu phải thờng xuyên theo dõi danh mục hàng cấm xuất nhập
khẩu để tránh ký kết các hợp đồng nhập khẩu các mặt hàng này.
- Hợp đồng phải đợc ký kết trên cơ sở tự nguyện.
Nguyên tắc tự nguyện cho phép các bên hoàn toàn tự do thoả thuận về
những vấn đề liên quan tới quyền và nghĩa vụ của các bên trong khuôn khổ pháp
Trần Ngọc Hng
17
Một số giải pháp hạn chế rủi ro cho các doanh nghiệp...
luật. Theo nguyên tắc này, tất cả các hợp đồng đợc ký trên cơ sở dùng bạo lực, do
bị đe doạ, bị lừa bịp hoắc do có sự nhầm lẫn đều đợc coi là vô hiệu. Vì vậy, khi ký
kết hợp đồng, ngời nhập khẩu không thể dùng u thế của mình để đe doạ ngời xuất
khẩu hay không dùng thủ đoạn lừa bịp ngời xuất khẩu và ngợc lại, ngời nhập khẩu
cũng cần phải chú ý không để tình trạng đó diễn ra đối với mình. Việc ký kết nh
thế sẽ làm cho hợp đồng không có hiệu lực. Và nếu tiếp tục thực hiện hợp đồng
nh thế sẽ có thể bị thiệt hại lớn.
1.2.4. Các chứng từ thờng sử dụng trong việc ký kết và thực hiện hợp
đồng nhập khẩu.
Một số giải pháp hạn chế rủi ro cho các doanh nghiệp...
Những rủi ro mà các doanh nghiệp cần chú ý trong
việc ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu
i. Những rủi ro mà các doanh nghiệp cần chú ý trớc khi ký kết
và thực hiện hợp đồng nhập khẩu
1. Trong quá trình nghiên cứu thị trờng
Chuẩn bị ký kết hợp đồng nhập khẩu là một vấn đề quan trọng cán các doanh
nghiệp để có thể thành công với hợp đồng nhập khẩu của mình. trớc hết ngơi nhập
khẩu phải nghiên cứu kỹ tình hình thị trờng trong nớc. Nếu nghiên cứu kỹ sẽ ảnh
hởng tốt đến hợp đồng nhập khẩu, còn ngợc lại nó sẽ gây ra những rủi ro cho các
nhà nhập khẩu. Ví dụ nh nhập khẩu mặt hàng bị cấm nhập khẩu.
Bên cạnh đó ngời nhập khẩu cũng phải nghiên cứu kỹ nớc xuất khẩu để có thể
tránh đợc những ruỉ ro ảnh hởng đến hiệu quả của hợp đồng nhập khẩu. Ngời
nhập khẩu phải xem xét mặt hàng đó có đợc bảna khỏi nớc xuất khẩu hay không.
mặt khác, loại hàng của nớc xuất khẩu có đáp ứng đợc thị hiếu, công dụng mà thị
trờng nớc mình đang cần hay không. Hơn nữa ngời xuất khẩu phải tìm hiểu giá cả
của hàng hoá đó so với giá cả của các hàng hoá cùng loại ở các nớc khác có phải
là giá cả cạnh tranh hay không. Có nghiên cứu kỹ nh vậy thì mới có thể tránh khỏi
đợc những sơ suất khi đàm phán ký kết hợp đồng, nhằm hạn chế những thiệt hại
có thể phát sinh sau này.
2. Trong việc lựa chọn ngời xuất khẩu
Nghiên cứu thị trờng là vấn đề quan trọng và cần thiết, tuy nhiên kết quả của
thơng vụ còn phụ thuộc nhiều vào bạn hàng của mình. Lựa chọn ngời xuất khẩu
không phải là vấn đề đơn giản. Rất nhièu trờng hợp các nhà nhập khẩu gặp phải
nhiều rủi ro do không chú ý lựa chọn ngời xuất khẩu, những rủi ro này có thể phát
sinh từ những vấn đề sau:
- Vấn đề về t cánh pháp lý của ngời xuất khẩu:
Trần Ngọc Hng
20
Một số giải pháp hạn chế rủi ro cho các doanh nghiệp...
Một số giải pháp hạn chế rủi ro cho các doanh nghiệp...
ờng hợp do bức bách, không có lối thoát mà một bạn hàng tin cậy, có uy tín đột
nhiên bội tín.
- Về lĩnh vực kinh doanh, vốn và cơ sở sản xuất của ngời xuất khẩu nớc
ngoài:
Những vấn đề này cần đợc xác định vì có thể do ttrờng hợp ngời xuất khẩu
thiếu vốn để giao hàng hay không có khả năng giao hàng nh đã thoả thuận trong
hợp đồng do hàng hoá không thuộc lĩnh vực kinh doanh của ngời xuất khẩu làm
cho ngời nhập khẩu bị lỡ cơ hội kinh doanh. Khi xác định khả năng tài chính của
nhà xuất khẩu, ngời nhập nên xem xét cả tài khoản của ngời xuất khẩu tại ngân
hàng thờng giao dịch và tài sản riêng của ngời xuất khẩu. Điều này là cần thiết vì
không ít truòng hợp ngời xuất khẩu có tài khoản trong ngân hàng nhng khả năng
thanh toán không đáng kể, ngời nhập khẩu không xem xét kỹ sẽ gặp phải những
rủi ro khi tranh chấp phát sinh.
- Về hình thức tổ chức công ty của ngời xuất khẩu nớc ngoài.
Trong trờng hợp ngời xuất khẩu nớc ngoài là một công ty, có một vấn đề mà
ngời nhập khẩu cần chú ý là hình thức pháp lý của công ty đó. Nếu xác định đợc
điều này, ngời nhập khẩu sẽ biết đợc ngời chịu trách nhiệm chính đối với những
nghĩa vụ của công ty, mức độ chịu trách nhiệm của các thành viên đối với các
khoản nợ của công ty đi đến đâu. Chẳng hạn, nếu là một công ty trách nhiệm vô
hạn thì khi toàn bộ tài sản của công ty trang trải không hết nợ thì các chủ nợ có
quyền đòi trả nợ từ tài sản của các thành viên trong công ty....
Ngoài ra do sự qui định khắc nhau của pháp luật các nớc về hình thức pháp lý
của công ty, việc nghiên cứu hình thức pháp lý của công ty, cũng giúp ngời nhập
khẩu tránh đợc các công ty ma là những công ty có thể đợc thành lập hợp pháp
nhng không có mục đích kinh doanh... Có thể nói, chọn đợc ngời xuất khẩu tin
cậy, mạnh về tài chính, có khẳ năng cung cấp hàng lớn, có uy tín kinh doanh trên
thơng trờng là bớc đầu đảm bảo cho việc nhập khẩu có thể thành công, đật đợc
hiệu quả cao.
Trần Ngọc Hng
23
Một số giải pháp hạn chế rủi ro cho các doanh nghiệp...
khẩu lại đa ra chính sách cấp xuất khẩu mặt hàng đó làm cho ngời xuất khẩu không
thể giao hàng đợc gây lãng phí tiền bạc và thời gian cho cả hai bên.
- Khó khăn trong việc thu thập thông tin:
Do điều kiện khoảng cách không gian giữa các bên đàm phán, ký kết hợp
đồng xuất nhập khẩu ở rất xa nhau nên các bên thờng gặp khó khăn trong việc thu
thập thông tin chính xác. Có nhiều trờng hợp do thiếu hoặc sai lệch thông tin, các
nhà kinh doanh đã vấp phải những công ty Ma , những công ty đang gặp khó
khăn về tài chính... Tuy nhiên, hiện nay vấn đề thu thập thông tin đã trở nên bớt
nan giải do đợc sự trợ giúp của hệ thống thông tin liên lạc ngày càng hiện
đại.
- Sự biến động đột xuất của tình hình thị trờng:
Sự biến động đột xuất của thị trờng đôi khi cũng gây ra những tình huống bất
ngờ, ngoài ý muốn chủ quan của các bên. Chẳng hạn do thời tiết thay đổi bất th-
ờng đa ngời xuất khẩu nớc ngoài không gom đủ số hàng cần giao, và gây cho ngời
nhập khẩu những thiệt hại phát sinh do hợp đồng không đợc thực hiện.
- Sự khác nhau giữa các bên về văn hoá và ngôn ngữ:
Yếu tố văn hoá truyền thống và hiện tại ảnh hởng rất lớn đến việc nhận thức,
hành vi và cách c xử của mỗi ngời. Sự khác biệt về văn hoá ứng xử cũng là sự ngăn
trở đối với các bên. Trong thơng mại quốc tế, ngôn ngữ chung đợc sử dụng nhiều
nhất là tiếng Anh và tiếng Pháp. Tuy nhiên tất cả các nhà kinh doanh không phải
đều sử dụng thành thạo ntoại ngữ, nhất là ngôn ngữ thơng mại và luật pháp nên
ngôn ngữ cũng là một nguyên nhân gây cho các nhà kinh doanh hiểu không chính
xác nội dung giao dịch.
- Sự mâu thuẫn về quyền lợi giữa các bên:
Lợi ích của mỗi bên ký kết hợp đồng thờng khác biệt nhau, có khi lợi ích của
bên này lại là lợi ích của bên kia và ngợc lại. Đã có những trờng hợp đàm phán, ký
kết một bên đa đối phơng vào tình thế quá bất lợi nên khi thực hiện hợp đồng đối
phơng đã vi phạm cam kết của mình để đạt đợc quyền lợi.
Trần Ngọc Hng
25