Lời Mở Đầu
Quốc tế hoá, toàn cầu hoá các hoạt động kinh doanh và hội nhập khu
vực là một xu thế đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới . Cùng với việc
giảm bớt hàng loạt các rào cản giữa các quốc gia trên thế giới đợc thực hiện ở
châu Âu, Châu á, Châu mỹ la Tinh, các thị trờng đang trở lên nhất thể hoá và
mang tính toàn cầu .Bối cảnh đó tạo ra nhiều cơ hội và thách thức, đối với sự
tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
Cùng với sự mở rộng buôn bán và hội nhập kinh tế quốc tế đối với nhiều
công ty thị trờng trong nớc ngày càng trở nên nhỏ bé .Mở rộng hoạt động
kinh doanh ra thị trờng bên ngoài là một nhu cầu cấp thiết . Tuy nhiên kinh
doanh quốc tế không giống nh kinh doanh trong nớc , các công ty phải đối
mặt với nhiều vấn đề công ty cổ phần dợc phẩm Thiên Thảo không nằm
ngoại lệ đó. Là một trong mời công ty đứng đầu trong nớc về buôn bán,phân
phối dợc phẩm;công ty có nhiều đối tác ở nớc ngoài,nên công ty cần đến
ngoại tệ để giao dịch làm ăn. Trong kinh doanh công ty không tránh khỏi về
rủi ro hối đoáI,nó tác động không nhỏ tới kết quả kinh doanh của công ty.
Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần dợc phẩm Thiên Thảo với sự
giúp đỡ của Ban lãnh đạo của công ty anh chị phòng kế toán tài vụ, đặc biệt
là sự giúp đỡ của cô giáo thạc sỹ Trần Thị Thanh Tú em đã đi sâu nghiên cứu
rủi ro hối đoái và ảnh hởng của nó và đề xuất một số giải pháp hn chế nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty. Qua quá trình nghiên cứu, em đã
lựa chọn đề tài Một số giải pháp hạn chế rủi ro hối đoái tại công ty cổ
phần dợc phẩm Thiên Thảo.
Luận văn đợc kết cấu làm ba chơng:
Chơng I: Lý luận chung về rủi ro hối đoái và các giải pháp hạn chế rủi
ro hối đoái.
Chơng II: Thực trạng công tác hạn chế rủi ro hối đoái tại công ty cô
phần dợc phẩm Thiên Thảo.
Chơng III: Một số giải pháp hạn chế rủi ro hối đoái tại công ty cổ phần
Nguyn Th Thu TCB K38
1
chắn đối với nghiệp vụ tiền mặt tơng lai của mình bằng cách tìm mọi cách để
hạn chế rủi ro hối đoái có thể gây ra cho Doanh nghiệp. Bằng cách bỏ tiền ra
mua một sự chắc chắn mà đôi khi không bao giờ dùng đến.Tuy vậy sự chắc
chắn dẫu sao vẫn hơn sự mạo hiểm nhất là đối với các Doanh nghiệp không
mạnh lắm về nguồn lực tài chính.
Hạn chế rủi ro hối đoái trong kinh doanh là một việc làm cần thiết nhng
Nguyn Th Thu TCB K38
3
hạn chế nh thế nào cho nó hiệu quả thì không phải là một điều đơn giản, nó
đòi hỏi sự am hiểu về kỹ thuật, kết hợp với sự khéo léo về nghệ thuật và nhạy
cảm với môi trờng kinh doanh, do đó cần phải nhận biết và dự đoán đợc mức
độ rủi ro hối đoái đối với các nghiệp vụ tiền mặt tơng lai từ đó có biện pháp
phù hợp.
*Đặc trng của rủi ro hối đoái.
Khi tham gia kinh doanh quốc tế Doanh nghiệp luôn phải đối diện với
nhiều loại rủi ro nhng có lẽ rủi ro hối đoái tác động lớn đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty kinh doanh quốc tế. Nét đặc trng dễ nhận thấy
nhất đó là dới sự biến động của tỷ giá thì công ty nên lựa chọn nắm bắt cơ
hội kinh doanh nh thế nào. Nó có hai khả năng. Là nắm bắt lấy cơ hội kinh
doanh, phòng tránh sự tác động của rủi ro hối đoái để đạt đợc mục tiêu kinh
doanh theo kế hoạch, phơng án đặt ra. Khả năng này cơ hội kinh doanh là
nhiều mức hiệu quả mang lại có thể tỷ lệ thuận với mức độ tác động của rủi
ro. Tức là công ty càng mở rộng phạm vi, lĩnh vực kinh doanh quốc tế của
mình thì các nguồn phải trả, phải thu trong tơng lai càng lớn hơn và mức độ
đa dạng các đồng tiền càng tăng trong hoạt động thanh toán quốc tế của
Doanh nghiệp. Tuy nhiên nếu công ty chọn khả năng. Nắm bắt lấy cơ hội
kinh doanh và đối diện với sự tác động của rủi ro hối đoái. Khả năng này cơ
hội mang lại giữa sự mạo hiểm và thành công là ngang nhau công ty có thể
đạt đợc thành công rất lớn nhng khả năng này có mức rủi ro rất cao xét trong
tổng rủi ro đối với cơ hội kinh doanh vì thế để nắm bắt đợc cơ hội kinh doanh
VNĐ thì Doanh nghiệp thu đợc một khoản lãi. Mặt khác, một hợp đồng khác
có một khoản phải trả bằng EUR nếu EUR lên giá so với Việt Nam đồng thì
lại là một bất lợi cho Doanh nghiệp.
Tuy nhiên, mức ảnh hởng tổng thể sẽ đợc bù trừ một phần, vì vậy để đạt
đợc hiệu quả cao trong các hợp đồng và kết quả chung thì công ty có thể
mong muốn hạn chế tình trạng tiền tệ thuần của nó để tránh những ảnh hởng
ngợc chiều có thể dẫn tới kết quả của nó do sự biến động của giá trị tiền tệ.
Để xác định rủi ro thuần về mỗi đồng tiền trong hợp đồng. Các đồng tiền
thanh toán đối với kết quả thu đợc đạt giá trị cao nhất. Tuy nhiên không vì
thế mà công ty phòng ngừa riêng biệt một hợp đồng để giảm rủi ro chung của
Nguyn Th Thu TCB K38
5
cả công ty do phải gánh chịu một chi phí nghiệp vụ, vì vậy Doanh nghiệp
phải nhận diện đợc mức độ rủi ro. Và lựa chọn đồng tiền phơng thức thanh
toán, thời hạn thanh toán phù hợp vì tỷ giá hối đoái biến động theo thời gian
và chịu tác động bởi nhiều nhân tố khác nhau. Từ đó đa ra quyết định có nên
hạn chế, hay không hạn chế thì tốt hơn hạn chế bao nhiêu, hạn chế nh thế
nào, và mức độ chịu đựng rủi ro hối đoái của công ty mà có dự báo về tỷ giá
hợp lý để thiết lập một mục tiêu lợi nhuận cao. Để hạn chế rủi ro hối đoái
đạt kết quả tốt. Dới đây xin đề cập rõ một số kỹ thuật hạn chế.
1.2.2. Một số kỹ thuật hạn chế rủi ro hối đoái
1.2.2.1.Hạn chế bằng hợp đồng kỳ hạn
Hợp đồng kỳ hạn là;trong suốt thời hạn hiệu lực của hợp đồng, thì gía trị của
hợp đồng kỳ hạn không đợc tiến hành định giá lại,do đó không đặt ra yêu cầu
phải bổ sung hay giảm khoản ký quỹ. Yêu cầu ký quỹ không có quy định bắt
buộc với tất cả các hợp đồng kỳ hạn.
Khi hợp đồng đến hạn ,các bên tham gia hợp đồng tiến hành thanh toán vói
nhau theo giá đã thoả thuận ngay từ khi ký hợp đồng .
Để hạn chế rủi ro tỷ giá hối đoái bằng hợp đồng kỳ hạn là thông qua
hợp đồng mua bán ngoại tệ có kỳ hạn các đơn vị cố định tỷ giá mua hay bán
6.773.000 - 6700.000 = 730.000 USD
Hạn chế khoản phải thu là thoả thuận một hợp đồng kỳ hạn để bán một
lợng ngoại tệ sẽ nhận đợc nh là kết quả của khoản phải thu.
1.2.2.2. Hạn chế bằng hợp đồng tơng lai
Hạn chế bằng hợp đồng tơng lai rất giống với hợp đồng kỳ hạn. Khi
công ty mua hợp đồng tơng lai hầu nh đã hạn chế đợc hầu hết các rủi ro tỷ
giá. Tuy nhiên ,rủi ro tỷ giá không đợc triệt tiêu một cách hoàn toàn. Bởi vì
khoản lãi từ tài khoản ký quỹ không phải lúc nào cũng đủ để bù đắp cho
chênh lệch tỷ giá giao ngay một cách hoàn hảo.
1.2.2.3. Hạn chế thông qua thị trờng tiền tệ
Một hạn chế thông qua thị trờng tiền tệ bao gồm việc sử dụng một tình
trạng thị trờng tiền tệ bù đắp một tình trạng khoản phải trả hoặc phải thu
trong tơng lai. Hạn chế thông qua thị trờng tiền tệ đối với khoản phải thu là
vay bằng đồng tiền ghi trên khoản phải thu, đổi nó thành tiền địa phơng và
Nguyn Th Thu TCB K38
7
đầu t nó. Sau đó trả khoản vay bằng luồng tiền mặt và từ khoản phải thu với
khoản phải trả là vay đồng nội tệ và đổi ra thành đồng tiền ghi trên khoản
phải trả. Đầu t số tiền này đến khi chúng đợc cần để trả khoản phải trả. Ngoài
ra còn áp dụng IRP (Interest Rate Parity) đối với phòng ngừa thông qua thị
trờng tiền tệ.
Xét ví dụ : Một công ty Mỹ cần trả 100.000 GBP sau 60 ngày . Lãi
suất đầu t chứng khoán là 0.5% tháng ở Anh .
1.00.000
Số tiền gửi để phòng ngừa = = 955,025 GBP
1+0,005
Khoản trả bằng GBP
Giả sử tỷ giá giao ngay là : 1.40 USD thì 1.393.035 USD sẽ đợc đòi hỏi
để mua chứng khoán ở Anh .sau 60 ngày chứng khoán sẽ hết hạn và tạo ra
100.000 GBP cho công ty Mỹ mà sau đó có thể đợc sử dụng để bù đắp khoản
và số lợng liên quan đến khoản phải trả.
* Hạn chế khoản phải thu là mua quyền chọn bán tiền tệ thể hiện đồng
tiền và số lợng liên quan đến khoản phải thu.
1.2.2.5. Hạn chế bằng Swap tiền tệ
Nó liên quan đến hai công ty có nhu cầu dài hạn khác nhau. Phòng ngừa
bằng Swap tiền tệ làm cho số lợng mua một đồng tiền luôn bằng số lợng bán
một đồng tiền cho nên không bao giờ làm thay đổi trạng thái về ngoại tệ. Nếu
có thay đổi trong tỷ giá giao ngay của các đồng tiền cũng không làm phát
sinh khoản lỗ hay khoản lãi nào, do có giao dịch Swap. Nếu nh đồng ngoại tệ
lên giá, số ngoại tệ bị mất ở đầu bán giao dịch sẽ đợc bù đắp ở đầu mua của
giao dịch tiếp theo.
1.2.2.6. Hạn chế bằng vay song song
Một khoản vay song song bao gồm một sự chuyển đổi tiền tệ giữa hai
tỷ giá với một cam kết đổi lại tiền tệ theo một tỷ giá nhất định tại một thời
điểm trong tơng lai. Nó thể hiện hai Swap tiền tệ, một Swap tại lúc khởi đầu
hợp đồng vay và Swap kia tại ngày nhất định trong tơng lai.
Những hạn chế trên giúp công ty có thể loại trừ, nó tránh rủi ro nhng
có khi lại không thể loại trừ hoàn toàn rủi ro hối đoái. Do đó, để hạn chế,
Nguyn Th Thu TCB K38
9
giảm bớt rủi ro hối đoái công ty nên sử dụng một số biện pháp hạn chế sau.
1.2.3. Các kỹ thuật hạn chế thay thế
1.2.3.1.Hạn chế chéo
Là một phơng pháp phổ biến nhằm giảm rủi ro nghiệp vụ khi đồng tiền
không thể hạn chế đợc. Thực chất của hạn chế này là khi một công ty sợ
đồng tiền phải trả tăng giá vào lúc đến hạn phải trả so với đồng nội tệ, nên nó
sẽ tìm kiếm một đồng tiền khác có thể hạn chế đợc và có tơng quan cao, so
với đồng tiền phải trả. Nó sẽ thiết lập một hợp đồng kỳ hạn với đồng tiền này.
Nếu hai đồng tiền có tơng quan cao so với đồng nội tệ thì tỷ giá giữa hai
đồng tiền này có thể phần nào ổn định theo thời gian. Sau khi mua hợp đồng
Các công cụ hạn chế rủi ro hối đoái trên đều có những u và nhợc điểm
riêng của nó. Khi tỷ giá biến động ngợc lại với dự đoán của nhà kinh doanh
thì hoá ra không hạn chế rủi ro lại tốt hơn. Thực tế này đặt ra cho nhà quản
lý hai vấn đề quan trọng cần giải quyết:
* Có nên hạn chế ngừa rủi ro hối đoái hay không? Trờng hợp nào nên
hạn chế? Trờng hợp nào không nên?
* Hạn chế rủi ro hối đoái bằng công cụ nào? Hợp đồng kỳ hạn sử dụng
thị trờng tiền tệ, hợp đồng tơng lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi,
hay công cụ nào khác.
Để minh hoạ cho vấn đề này và hiểu rõ hơn về các công cụ hạn chế
chúng ta xét ví dụ sau:
Ngày 14/02/2008 công ty Lufthansa đã ký một hợp đồng với một công
ty của Anh trị giá 2.000.000 GBP. Thanh toán bằng GBP. Sau 180 ngày tỷ
giá giao ngay của GBP hiẹn tại 1,50 USD; tỷ giá kỳ hạn 180 ngày của GBP
hiện tại là 1,47 USD.
Lãi suất
Anh Mỹ
Lãi tiền gửi 180 ngày 4,5% 4,5%
Lãi tiền vay 180 ngày 5,0% 5,0%
Một quyền chọn mua GBP hết hạn sau 180 ngày cò giá trị thực thi là
1,48 USD và giá mua là 0,03 USD
Một quyền chọn bán GBP hết hạn sau 180 ngày có giá trị thực thi là
1,49 USD và giá mua là 0,02 USD.
Theo dự báo tỷ giá giao ngay tơng lai sau 180 ngày của Lufthansa là:
Nguyn Th Thu TCB K38
11
Kết quả có thể
Xác xuất
1,43 USD 20%
1,46 USD 70%
cho 1 GBP
Tổng giá phải
trả cho
2.000.000 GBP
Xác
xuất
1,43 USD 0,03 USD Không 1,46 USD 2.920.000 USD 20%
1,46 USD 0,03 USD Không 1,49 USD 2.980.000 USD 70%
1,52 USD 0,03 USD Có 1,51 USD 3.020.000 USD 10%
* Giữ nguyên không hạn chế:
Nguyn Th Thu TCB K38
12
Mua 2.000.000 CBP trên thị trờng giao ngay sau 180 ngày.
Tỷ giá giao ngay dự tính
sau 180 ngày
Số USD cần để mau
2.000.000 GBP
Xác xuất
1,43 USD 2.860.000 20%
1,46 USD 2.920.000 70%
1,52 USD 3.040.000 10%
Mỗi giải pháp thay thế đợc phân tích để dự tính chi phí danh nghĩa bằng
USD trả cho khoản phải trả ghi bằng GBP. Chi phí đợc biết chắc chắn đối với
hạn chế bằng tỷ giá kỳ hạn và hạn chế qua thị trờng tiền tệ. Tuy nhiên chi phí
sử dụng quyền chọn mua hoặc giữ quyền không hạn chế tuỳ thuộc vào tỷ giá
giao ngay sau 180 ngày.
Hạn chế bằng hợp đồng kỳ hạn tốt hơn hạn chế thông qua thị trờng tiền
tệ bởi vì chi phí bằng USD ít hơn rõ ràng 2.940.000 USD so với 3.014.360
USD. Nếu so với việc hạn chế hợp đồng quyền chọn mua cho thấy có một cơ
không thu đợc mà khoản phải trả đến hạn vẫn phải trả. Do đó nhà xuất khẩu
phải tiên liệu đợc trớc khi ra quyết định hạn chế. Tuy nhiên công ty cũng
phải xem xét đến công cụ khác nh hạn chế rủi ro hối đoái bằng hợp đồng
quyền chọn mua và quyền chọn bán. Đây là một công cụ hạn chế linh hoạt
hơn so với hạn chế bằng hợp đồng kỳ hạn, thị trờng tiền tệ vì nó phụ thuộc
vào ý muốn của ngời mua hợp đồng có muốn thực thi hợp đồng hay không
khi hợp đồng đáo hạn. Nếu có lợi ngời mua hợp đồng sẽ thực thi hợp đồng
nếu bất lợi thì ngời mua hợp đồng quyền chọn có thể không thực thi hợp
đồng và chịu mất phí quyền chọn để mua, bán ngoại tệ ngoài thị trờng với tỷ
giá có lợi. Công cụ này tuy linh hoạt song mức phí quyền khá cao có thể ảnh
hởng đến kết quả chung của Công ty theo chiều hớng bất lợi. Ngoài ra còn có
thể áp dụng các công cụ khác nh là hợp đồng tơng lai phù hợp đối với các
hợp đồng có quy mô nhỏ. Những công cụ hạn chế rủi ro hối đoái ngắn hạn
trên đây có u và nhợc điểm và nó còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nh:
tỷ lệ lãi suất, tỷ giá giao ngay trên thị trờng Từ đó nhà quản trị tài chính
phải biết áp dụng linh hoạt, phân tích, so sánh các kỹ thuật để chọn ra một kỹ
thuật tối u nhất. Nhng cũng phải cân nhắc có nên hạn chế hay không hạn chế
thì tốt hơn. Nh ví dụ đề cập ở trên thì không hạn chế lại tốt hơn vì đôi khi bỏ
Nguyn Th Thu TCB K38
14
tiền ra mua một sự chắc chắn mà kết quả lại không dùng đến nó. Cho nên
nhà quản trị tài chính phải đa ra một giải pháp hợp lý nhất cho mõi hợp đồng
của mình để đảm bảo các khoản phải trả phải thu trong tơng lai tránh đợc sự
biến động (rủi ro) hối đoái gây nên.
Trên đây là những công cụ hạn chế rủi ro hối đoái trong ngắn hạn nó
chỉ phù hợp với các thơng vụ trong thời gian ngắn hạn, còn dài hạn nó lại
không mang lại hiệu quả mong muốn. Do đó khi áp dụng các kỹ thuật hạn
chế rủi ro hối đoái trong dài hạn chúng ta phải xem xét nên lựa chọn kỹ
thuật nào là tối u: đợc áp dụng cho hạn chế dài hạn nh là bằng hợp đồng kỳ
hạn dài hạn , Swap tiền tệ, hạn chế bằng vay song song, thu sớm trả trễ, hạn
trả của một quốc gia với nớc ngoài phản ánh tất cả các luồng ngoại tệ vào và
ra. Vì vậy, tình trạng cán cân thanh toán có ảnh hởng rất lớn tới cung cầu
ngoại tệ, trực tiếp tác động đến tỷ giá hối đoái. Cán cân thanh toán thặng d
thể hiện nguồn thu hay luồng ngoại tệ vào nhiều hơn ngoại tệ phải trả hay
luồng ra.Nó sẽ là một điều kiện chắc chắn tăng cung ngoại tệ, hỗ trợ giá trị
đồng nội tệ và tỷ giá hối đoái giữa nội tệ và ngoại tệ giảm đi. Ngợc lại trong
trờng hợp cán cân thanh toán thiếu hụt dẫn tới cầu ngoại tệ để đáp ứng đợc
chi trả tăng, tỷgiá giữa nội tệ và ngoại tệ sẽ chiụ sức ép tăng lên
làm giảm giá trị đồng nội tệ.
*. Lạm phát và sức mua.
Đối với bất kỳ một nền kinh tế nào lạm phát cũng là một nhân tố quan
trọng tác động trực tiếp đến sức mua của đồng tiền nớc đó. Do mức lạm phát
và các đối sách của chính phủ đối với lạm phát khác nhau đứng dới góc độ
sức mua của tiền tệ mỗi đồng tiền có mức biến thiên khác nhau về giá trị.
Quan hệ về tỷ lệ lạm phát trực tiếp ảnh hởng đến tỷ giá hối đoái. GIả sử
một nớc A có mức lạm phát không thay đổi. Trong khi nớc B có mức lạm
phát 100% theo quy luật một giá và thuyết ngang giá mua thì nếu đầu năm tỷ
giá giữa đồng tiền A và B là 1/1 thì cuối năm tỷ lệ sẽ giảm là 1/2 một đồng
tiền nớc A ăn hai đồng tiền nớc B. GIả thuyết mức lạm phát của một nớc
không thay đổi thực tế là khong có cơ sở. Do vậy tỷ giá hối đoái sẽ tuỳ thuộc
chủ yếu vào chênh lệch tỷ giá lạm phát hai nớc. Có thể tính đợc mức chênh
lệch và tác động nó đến tỷ giá nh sau:
Nguyn Th Thu TCB K38
16
Tỷ giá trớc khi có ảnh hởng lạm phát của đồng A và B là A = e*B
Lạm phát nớc A là Ia, lạm phát nớc B là Ib (trong cùng một đơn vị thời
gian).
Sau lạm phát ta có:
(1+Ia) *A = e*(1+Ib) *B
1A =
tỷ giá sẽ giảm đi, hay đồng B lên giá so với đồng A, và nếu lãi suất Ia tăng
lên trongkhi lãi suất Ib không thay đổi thì tỷ giá e sẽ tăng lên, hay đồng A lên
giá với đồng B.
Trên thực tế, đôi khi chênh lệch lãi suất không phải lúc nào cũng gây
tác động đến luồng luân chuyển của các đồng tiền và tỷ giá hối đoái. Yếu tố
chính quyết định tới các quyết định đầu t là tình hình ổn định kinh tế chính
trị bất ổn thì việc đơn phơng tăng lãi suất ngắn hạn của một quốc gia không
thể khẳng định là sẽ thu hút đợc nhiều luồng ngoại hối mà đôi khi còn tạo ra
nhu cầu chuyển ngoại hối ra để tránh ảnh hởng rủi ro tỷ giá về giá trị tải sản.
* Sự hoạt động của Nhà nớc
Nhà nớc đóng vai trò quan trọng trong chính sách tỷ giá, đôi khi Nhà n-
ớc có thể có một số tác động trực tiếp chủ quan nhằm thay đổi cung cầu
ngoại tệ bằng các biện pháp có tính quy chế nh : Cấp giấy phép nhập khẩu,
ấn định các thể thức chuyển vốn, thời hạn thanh toán với nớc ngoài cũng nh
các điều kiện riêng biệt với khoản cho vay và đầu t, ngoài ra còn phải kể đến
các tác động gián tiếp của Nhà nớc nh:Các điều khoản về thuế hay các biện
pháp điều chỉnh lãi suất để kích thích thu hút vốn hay ngợc lại, ngăn cản đầu
t đối với một loại tiền nào đó.
Sự hoạt động của Nhà nớc không thể tách rời hoạt động của ngân hàng
trung ơng. Đối với những ngân hàng nớc áp dụng chế độ tỷ giá thả nổi có
quản lý của Nhà nớc nh Việt Nam thì những hoạt động này lại càng đóng vai
trò quan trọng, có thể kết hợp hầng loạt các biện pháp can thiệp của ngân
hàng trung ơng để tác động tỷ giá hối đoái trên thị trờng nh lãi suất chiết
khấu, sử dụng quỹ bình ổn hối đoái, phá giá tiền tệ .mục tiêu quan trọng
nhất của các hoạt động này là nhằm hạn chế tối đa những khuyến điểm của
chế độ tỷ giá thả nổi đồng thời tạo ra môi trờng thuận lợi nhất cho quá trình
phát triển kinh tế.
Nguyn Th Thu TCB K38
18
*. Các Yếu tố tâm lý
19
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Thị trờng trong nớc ngày càng trở nên nhỏ bé, đối với các Doanh
nghiệp.Do đó, việc tiến hành mở rộng ra thị trờng nớc ngoài là nhu cầu bức
thiết. Tuy vậy kinh doanh ở nớc ngoài, không giống nh kinh doanh tại thị tr-
ờng trong nớc công ty phải đối mặt với nhiều vấn đề nh là huy động vốn,
maketing quốc tế .các rủi ro kinh tế, chính trị, các vấn đề dân tộc, văn
hoá .do đó, để có thể tiến hành kinh doanh thành công trên thị tr ờng quốc tế
thì các Doanh nghiệp phải có chiến lợc kinh doanh cũng nh những phơng án
tối u để phòng tránh những rủi ro vợt qua những rào cản và nâng cao đợc sức
cạnh tranh trên thị trờng. Trong các nguy cơ và rủi ro mà các Doanh nghiệp
phải đối diện thì rủi ro hối đoái tác động lên các hoạt động kinh doanh quốc
tế khá mạnh, sự biến động của tỷ giá hối đoái có thể làm cho Doanh nghiệp
thu đợc lợi từ sự chênh lệch tỷ giá thực hiện so với dự kiến hoặc bị lỗ hay tổn
thât một khoản, khi phải trả phải thu trong tơng lai.
Các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế Việt Nam chủ yếu chỉ tham gia
vào thị trờng quốc tế thông qua hình thức xuất nhập khẩu , hàng hoá dịch vụ ,
do đó nó không nằm ngoài sự tác động của sự biến động tỷ giá hối đoái
Đối với nhà nhập khẩu .
Chúng ta thấy việc thanh toán một giao dịch giữa hai doanh nghiệp của
hai nớc khác nhau bắt buộc phải thông qua nghiệp vụ hối đoái, thông qua hệ
thống ngân hàng , một trong hai bên phải đổi đồng tiền nớc mình thành ngoaị
tệ hoặc ngợc lại .Đối với nhà kinh doanh nhập khẩu , thì để mua hàng hoá từ
nớc ngoài doanh nghiệp phải dùng một loại tiền để trả cho nhà xuất khẩu , có
thể là đồng tiền nớc xuất khẩu hoặc một đồng tiền mạnh khác tuỳ theo sự
thoả thuận của các bên . Nh vậy nhà nhập khảu Việt Nam khi mua hàng sẽ bị
mất đi số tiền quy bằng đồng Việt Nam , còn nhà xuất khẩu thì sẽ thu bằng
USD vì vậy tỷ giá USD /VND sẽ ảnh hởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh .
Xét một ví dụ sau :
Một hợp đồng mua bán hàng hoá giữa nhà nhập khảu Việt Nam và nhà
0102016159 do Sở kế hoạch đầu t Hà Nội cấp ngày : 23/02/2005
Ngời đại diện : Tô Trơng Quyền - Chức vụ : Chủ tịch hội đồnh quản trị
Ngành nghề kinh doanh:
Buôn bán dụng cụ y tế.
. Bán lẻ dụng cụ y tế trong các cả hàng chuyên doanh;
.Bán buôn thiết bị y tế.
.Bán lẻ mỹ phẩm (trừ mỹ phẩm có hại cho sức khoẻ con ngời)
.Bán buôn mỹ phẩm (trừ mỹ phẩm có hại cho sức khoẻ con ngời)
.Bán lẻ lơng thực,thực phẩm;
.Bán buôn thực phẩm;
.Sản xuất thực phẩm đặc biệt nh:đồ ăn dinh dỡng ,sữa và các thực phẩm
dinh dỡng ,thức ăn cho trẻ nhỏ,thực phẩm có chứa thành phần hóc môn;
.Doanh nghiệp làm dịnh vụ bảo quản thuốc;
.Doanh nghiệp bán buôn thuốc;
.Nhà thuốc doanh nghiệp;
.Hoạt động t vấn quản lý doanh nghiệp (không bao gồm t vấn pháp luật
và tài chính.)
Nguyn Th Thu TCB K38
22
Tổng
Giám Đốc
Phó Tổng
Giám Đốc
2.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng và nhiệm vụ của công ty sơ đồ
bộ máy tổ chức của công ty
Là công ty chuyên kinh doanh và phân phối dợc phẩm phục vụ sức khoẻ
cho moi ngời nên bộ máy quản lý của công ty phải gọn nhẹ và phù hợp đảm
bảo cho kinh doanh của công ty phát triển.
Tổ chức quản lý bộ máy của công ty :
Chủ tịch hội đồng quản trị, 1 tổng giám đốc,1 phó tổng giám đốc, giám
chính
nhân sự
PhòngMar
ketting
Phòng
bán hàng
Phó Tổng
Giám Đốc
2.1.2.2.2. Phòng kế toán tài chính:
Là phòng ban có vị trí rất quan trọng. Kết quả hoạt động của phòng này
là các số liệu làm cơ sở giúp ban giám đốc đa ra mọi quyết định về quản lý
và kinh doanh.
Nhiệm vụ của phòng:
Hạch toán kế toán.
Phối hợp với phòng kinh doanh tổ chức thực hiện hoạt động thu nợ cho
công ty.
Quản lý, giám sát tình hình tăng giảm khối lợng tài sản của công ty.
Tiến hành thực hiện khấu hao cho các tài sản cố định.
Thực hiện các hoạt động lu giữ số liệu kinh doanh cũng nh tình hình
tài sản thông qua phơng pháp chứng từ.
Phân bổ chi phí một cách hợp lý.
Tiến hành hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho công
nhân viên công ty.
Xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi kì
kinh doanh và mỗi năm tài chính thông qua hệ thống các báo cáo tài
chính.
Thực hiện các nghĩa vụ thuế của công ty đối với nhà nớc.
2.1.2.2.3.Phòng bán hàng:
ảnh hởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của công ty. Đây là
phòng chủ yếu tiến hành thực hiện các chiến lợc của công ty, đồng thời cũng