Chế độ pháp lý về hợp đồng xuất nhập khẩu và thực tiễn áp dụng tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Viglacera - Pdf 28

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................... 2
.............................................................................................................................. 4
CHƯƠNG 1...........................................................................................................5
CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU ....................................5
CHƯƠNG 2.......................................................................................................... 32
THỰC TIỄN ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIGLACERA..............................32
CHƯƠNG 3.......................................................................................................... 62
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KÝ KẾT
VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐÔNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY.....................62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................83
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Thực hiện chính sách hội nhập kinh tế quốc tế mở rộng và phát triển quan
hệ thương mại với nước ngoài của Đảng và Nhà nước ta các doanh nghiệp
Việt nam đang tích cực tham gia hoạt động kinh tế đối ngoại với các thương
nhân nước ngoài. Một trong những lĩnh vực chủ yếu của kinh tế đối ngoại là
hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.Trong những năm qua hoạt động xuất
nhập khẩu hàng hóa ngày càng đóng góp hiệu quả cho sự phát triển kinh tế
quốc dân, cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Trong hoạt động xuất nhập khẩu thì một công cụ pháp lý trung tâm mà các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu thường xuyên sử dụng là hợp đồng xuất nhập
khẩu.Tuy nhiên trong bối cảnh mới đất nước mới chuyển sang cơ chế mới
pháp luật còn đang trong thời gian hoàn thiện,các doanh nghiệp nước ta còn
non kém kinh nghiêm,thiếu hiểu biết pháp luật trong giao thương quốc tế lại
phải đối mặt với những thương nhân nước ngoài sắc sảo trong kinh doanh,
sành sỏi về pháp luật; do vậy các doanh nghiệp nước ta còn chịu nhiều thua
thiệt và rủi ro khi ký kết các hợp đồng làm cho hoạt động xuất nhập khẩu thực
sự chưa đạt hiệu quả cao.Việc hoàn thiện pháp luật trong hoạt động kinh tế

tiễn tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Viglacera trong những năm gần
đây,chủ yếu là hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa.Những giải
pháp mà chuyên đề đề cập chỉ mang tính kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật
về hợp đồng xuất nhập khẩu, nâng cao hiệu quả ký kết và thực hiện tại công
ty trong những năm tới.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
4. Kết cấu chuyên đề
Chuyên đề bao gồm các phần là: Phần mở đầu, phần nội dung, phần kết
luận và phần danh mục tài liệu tham khảo.Trong đó phần nội dung là phần cốt
lõi của chuyên đề bao gồm các chương như sau:
Chương 1: Chế độ pháp lý về hợp đồng xuất nhập khẩu
Chương 2: Thực tiễn áp dụng chế độ pháp lý về hợp đồng xuất nhập khẩu
tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Viglacera
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả ký
kết và thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu
Viglacera .
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chung được sử dụng trong quá trình tìm hiểu là phương
pháp luận của chủ nghĩa Mac-Lênin bao gồm phương pháp duy vật biện
chứng và phương pháp duy vật lịch sử.
Phương pháp cụ thể được áp dụng là phương pháp logic kết hợp với lịch
sử,phân tích và tổng hợp, nghiên cứu lý thuyết, điều tra và tổng kết thực tiễn
để đưa ra những kết luận phù hợp .

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chương 1
CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU
1.1. Những vấn đề lý luận về hợp đồng xuất nhập khẩu

những loại nào nhưng qua thực tiễn ký kết các hợp đồng trong thương mại
quốc tế có thể phân loại hợp đồng xuất nhập khẩu thành 2 hai nhóm sau
Hợp đồng xuất nhập khẩu liên quan đến hàng hóa bao gồm hợp đồng mua
bán,trao đổi hàng hóa (ví dụ trao đổi gạo lấy phân bón, sắt thép với thương
nhân Nga), thông qua đấu thầu, đấu giá hàng hóa..
Hợp đồng xuất nhập khẩu liên quan đến dịch vụ bao gồm các hợp đồng liên
quan đến hoạt động xuất nhập khẩu các dịch vụ như : vận tải, du lịch, bảo
hiểm, gia công sản phẩm… Trong phạm vi của chuyên đề chỉ đề cập chủ yếu
đến hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa, các hợp đồng như hợp đồng vận tải,
hợp đồng bảo hiểm..thường được gọi là hợp đồng liên quan đến hợp đồng
xuất nhập khẩu hàng hóa vì các hợp đồng đó là một trong những nội dung của
hợp đồng xuất nhập khẩu.Các doanh nghiệp Việt nam cũng chủ yếu thực hiện
hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa,trong nhiều trường hợp thuật ngữ xuất
nhập khẩu thường chỉ dùng đến khi nói về xuất nhập khẩu hàng hóa.
1.1.3. Hình thức cơ cấu hợp đồng xuất nhập khẩu
1.1.3.1. Hình thức
Ở nước ta theo luật thương mại 2005 tại điều 27 khoản 2 thì “mua bán
hàng hóa quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc
bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương đương”. Như vậy Luật
pháp nước ta chỉ công nhận hình thức văn bản trong hợp đồng mua bán ký kết
với nước ngoài.Trong khi đó theo luật quốc tế như công ước Viên 1980 về
mua bán hàng hóa quốc tế lại không giới hạn hình thức ký kết của hợp đồng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
“Không yêu cầu hợp đồng mua bán phải được ký kết hoặc được xác nhận
bằng văn bản hoặc phải tuân thủ một yêu cầu nào đó về hình thức. Có thể
dùng bất kỳ phương thức nào kể cả lời khai nhân chứng để chứng minh sự
tồn tại của hợp đồng” (Đ11)
1.1.3.2. Cơ cấu của hợp đồng
Một hợp đồng xuất nhập khẩu thường bao gồm các phần sau đây

như: Giá cả,phương thức thanh toán, số lượng và phẩm chất hàng hóa, địa
điểm và thời hạn giao hàng, trách nhiệm các bên, giải quyết tranh chấp…(Đ
19.3).Việc pháp luật quy định như vậy xuất phát từ tính tự do thỏa thuận của
hợp đồng nhằm đạt được những thuận lợi nào đó cho việc ký kết, thực hiện và
tránh những rủi ro có thể gặp phải của các bên. Ngay cả khi một sự vi phạm
là cơ bản thì công ước Viên cũng chỉ định nghĩa một cách trừu tượng đó là
trường hợp người bị thiệt hại “bị mất cái mà họ có quyền chờ đợi trên cơ sở
hợp đồng” (Đ25) mà không quy định một cách chính thức cụ thể là những
trường hợp nào.
1.1.5. Nguồn luật điều chỉnh
1.1.5.1 Điều ước quốc tế ( ĐƯQT)
Có hai loại điều ước quốc tế điều chỉnh họat động thương mại quốc tế:
Một là điều ước quốc tế quy định những nguyên tắc chung mang tính chỉ đạo
đối với các hành vi thương mại của các thương nhân giữa các quốc gia khác
nhau như quy chế Tối huệ quốc và Đãi ngộ quốc gia của. Hiệp định
GATT/WTO. Hai là điều ước quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ các bên trong
quan hệ thương mại quốc tế; điển hình là công ước Viên 1980 về hợp đồng
mua bán hàng hóa quốc tế quy định thủ tục ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa
quốc tế, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiêm do vi phạm hợp đồng.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Theo quy định của pháp luật Việt nam đối với những ĐƯ mà Nhà nước
đã tham gia ký kết và phê chuần thì sẽ áp dụng các ĐƯ đó cả khi ĐƯ đó trái
quy định của pháp luật Việt nam. Đối với những ĐƯ mà nhà nước ta chưa
tham gia hoặc chưa công nhận thì chỉ áp dụng các điều khoản không trái với
pháp luật Việt nam và khi có sự thỏa thuận áp dụng giữa các bên.
1.1.5.2 Pháp luật quốc gia
Các bên trong quan hệ hợp đồng có thể thỏa thỏa thuận dẫn chiếu luật
của một nước bất kỳ để điều chỉnh các giao dịch của mình. Ngoài ra khi họ là
thành viên của công ước mà công ước này dẫn chiếu đến việc áp dụng luật của

đầu tiên và được sử dụng nhiều nhất trong thương mại quốc tế là cuốn “Các
điều kiện thương mại quốc tế” (International commercial terms -Incoterms)
với 6 lần sữa đổi và bổ sung từ năm 1936, 1953, 1967, 1980, 1990,
2000.Ngoài Incoterms còn có “những nguyên tắc thống nhất và tập quán liên
quan đến tính dụng chứng từ (L/C)” (UCP-500) công bố năm 1993 cũng có ý
nghĩa quan trọng được hầu hết các ngân hàng sử dụng trong thanh toán quốc
tế ..
Hợp đồng mẫu,những điều kiện giao dịch chung,những chỉ dẫn dù hạn chế
các bên trong việc xác định các điều kiện của hợp đồng nhưng chính sự tự do
của các bên trong việc xác định các điều kiện là cơ sở xây dựng các hợp đồng
mẫu.Trên phiếu ghi hợp đồng mẫu thường có văn bản của hợp đồng mẫu và
một số điều khoản đã được điền vào cụ thể ( tên gọi, địa chỉ các bên, giá, thời
hạn giao hàng..) và hợp đồng có hiệu lực khi các bên ký lên phiếu. Hợp đồng
mẫu được soạn thảo bởi các tổ chức, chủ thể có uy tín trên thế giới ví dụ như
Hiệp hội thương mại Luân Đôn ( LonDon cortrade association ), Ủy ban kinh
tế Châu âu..
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.1.5.4 Án lệ
Đây là việc Tòa án sử dụng một hoặc một số phán quyết của Tòa án đã
được công bố để làm khuôn mẫu áp dụng cho việc giải quyết các trường hợp
tranh chấp vụ việc tương tự .Mặc dù chưa được nhà nước và pháp luật Việt
nam công nhận nhưng lại được công nhận cho việc áp dụng giải quyết các
tranh chấp, vụ việc tương tự ở nhiều nước trên thế giới như các nước trong hệ
thống pháp luật Anh-Mỹ, Châu Âu lục địa...
1.2 Chế độ pháp lý về hợp đồng xuất nhập khẩu
Nội dung của hợp đồng xuất nhập khẩu là tất cả các điều khoản được các
bên thỏa thuận trong hợp đồng cho phép xác lập quyền và nghĩa vụ mỗi
bên.Trên cơ sỡ luật thương mại và một số quy định mang tính hướng dẫn tại
Điều 402 Bộ luật dân sự 2005 có thể thấy một hợp đồng mua bán hàng hóa

Là điều khoản quy định trách nhiệm của 2 bên đưa hàng tới địa điểm giao
hàng và từ địa điểm giao hàng tới đích đến, xácđịnh thời gian, địa điểm và phương
thức giao hàng cùng với nghĩa vụ thông báo giao hàng, quy định chi phí cho các
bên phải chịu và xác định thời điểm chuyển rủi ro và tổn thất về hàng hóa từ
người bán sang người mua. Các điều kiện giao hàng được dùng nhiều nhất ở Việt
nam là các điều kiện trong Incoterms: FOB, CIF và CFR…
1.2.5. Giá cả
Cần xác định giá cả trong hợp đồng bao gồm các vấn đề : Đơn vị để
tính giá,cơ sở tính giá, lựa chọn đồng tiền để tính. Giá cả phải biểu thị rõ đơn
giá, tổng trị giá, đồng tiền tính giá và đồng tiền thanh toán.Bên cạnh đó cần có
phương pháp quy định giá để để phòng sự mất giá của đồng tiền hay sự dao
động của tỉ giá, do đó tùy theo thỏa thuận hợp đồng mà có thể ghi các loại giá
như giá cố định, giá định sau, giá định lại và giá di động…Điều kiện cở sở
giao hàng cho phép tính giá hàng trong hợp đồng bao gồm giá hàng thực tế
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
cộng với giá cước vận tải, tiền bảo hiểm, gửi kho...hay không tùy vào từng
nhóm điều kiện giao hàng.
1.2.6. Thanh toán
Trong điều khoản này quy định đồng tiền thanh toán, thời hạn thanh toán và
phương thức thanh toán.
-Đồng tiền thanh toán: Việc thanh toán tiền hàng được tiến hành bằng
đồng tiền của nước xuất khẩu, của nước nhập khẩu hoặc đôi khi một nước thứ
ba thậm chí trong hợp đồng còn cho quyền người nhập khẩu được thanh toán
bằng các ngoại tệ khác nhau tùy theo sự lựa chọn của mình.Đồng tiền thanh
tóan có thể trùng hợp hoặc không trùng hợp với đồng tiền ghi giá, nếu không
trùng hợp thì phải quy định tỷ giá quy đổi.
-Thời hạn thanh toán: Thường quy định cụ thể trong hợp đồng ,nếu
không quy định thì việc thanh toán thường đựoc thực hiện sau một số ngày
khi nhà xuất khẩu đã thông báo cho nhà nhập khẩu hàng đã nằm trong sự

người bán về sử dụng và bảo dưỡng. Nếu trong giai đoạn đó, người mua phát
hiện thấy khuyết tật của hàng hóa, thì người bán phải sửa chữa miễn phí hoặc
giao hàng thay thế.
1.2.9.Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Điều khoản này các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng nếu một trong các
bên không làm tốt nghĩa vụ của mình và trách nhiệm phải bồi thường nếu gây
thiệt hại cho bên kia nếu không chứng minh được không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng nghĩa vụ do trường hợp bất khả kháng gây ra.
Căn cứ để xác định trách nhiệm phát sinh do vi phạm hợp đồng là phải có
hành vi phạm hợp đồng, hành vi ấy phải xuất phát từ lỗi của họ và phải có
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu qủa là những thiệt hại thực tế đã
xãy ra.
Khi vi phạm hợp đồng thì bên vi phạm phải chịu một trong các hình thức
pháp lý sau tại Điều 292 Luật thương mại 2005
- Buộc thực hiện đúng hợp đồng (Đ297) như đã cam kết: Ngưòi bán giao
hàng chậm thì phải nhanh chóng giao trong thời gian quy định cả gia hạn,
giao hàng đủ như hợp đồng, sữa chữa khuyết tật của hàng hóa...Người mua
phải trả tiền nhận hàng và thực hiện đúng nghĩa vụ khác.
- Phạt không quá 8% giá trị nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm trừ trường
hợp giám định sai ( Đ301), việc phạt này không nhất thiết phải có thiệt hại
xảy ra với các vi phạm mà do sự thỏa thuận trong hợp đồng trừ trường hợp
miễn trách (Đ300). Pháp luật các nước khác coi phạt là hình thức trách nhiệm
do vi phạm hợp đồng thường không hạn chế mức phạt mà do các bên tự thỏa
thuận trong hợp đồng .
- Bồi thường thiệt hại một khoản bao gồm giá trị tổn thất thực tế trực tiếp
và khỏan lợi đáng lẽ được hưởng nếu không có vi phạm ( Đ302). Để được bồi
thường bên bị vi phạm phải có nghĩa vụ chứng minh tổn thất đó. Tuy
nhiên bên yêu cầu bồi thường phải áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế

Khiếu nại là các đề nghị do một bên đưa ra đối với bên kia do số lượng, chất
lượng giao hàng, hoặc một số vấn đề khác không phù hợp với các điều khoản
đã được qui định trong hợp đồng.
Về điều khoản này các bên qui định trình tự tiến hành khiếu nại, thời hạn có
thể nộp đơn khiếu nại, quyền hạn và nghĩa vụ của các bên liên quan đến việc
phát đơn khiếu nại, các phương pháp điều chỉnh khiếu nại.
Khiếu nại được đưa ra dưới dạng văn bản và gồm các số liệu sau:Tên hàng,
số lượng, và xuất xứ hàng hóa, cơ sở để khiếu nại kèm theo chỉ dẫn chính về
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
những thiếu xót mà đơn khiếu nại được phát ra, các yêu cầu về điều chỉnh
khiếu nại.
Ðơn khiếu nại được gửi đi kèm theo các chứng từ cần thiết như: biên bản
giám định, biên bản chứng nhận tổn thất, mất mát, vận đơn đường biển, bản
liệt kê chi tiết, giấy chứng nhận chất lượng.
1.2.13. Trọng tài
Các bên tự thỏa thuận thủ tục giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình
thực hiện hợp đồng.Các bên thỏa thuận và thống nhất Tòa án hay Trọng tài
nước nào giải quyết tranh chấp trong trường hợp không tự giải quyết được
bằng thương lượng. Việt nam đã có Trọng tài thương mại và đã tham gia công
ước Newyork về công nhận phán quyết của trọng tài.Điều khoản này còn quy
định luật nào áp dụng vào xét xử ,địa điểm tiến hành xét xử và việc phân định
chi phí trọng tàì.
Ngoài các điều khoản trên trong hợp đồng các bên có thể thỏa thuận thêm
những điều khoản khác cho đầy đủ, tuy nhiên chúng phải không được trái với
quy định của ĐƯQT, luật quốc gia của người bán và người mua cụ thể là
pháp luật Việt nam về thương mại.
1.3. Quá trình đàm phán và ký kết Hợp đồng xuất nhập khẩu
1.3.1. Các phương thức đàm phán
Ðàm phán là một quá trình trong đó hai hay nhiều bên tiến hành thương

hoặc có giá trị lớn về kinh tế.
1.3.2. Soạn thảo và ký kết hợp đồng
Văn bản hợp đồng thường do một bên soạn thảo. Trước khi ký kết bên kia
phải xem xét kỹ lưỡng, cẩn thận đối chiếu với những thỏa thuận đã đạt được
trong đàm phán.Cần chú ý là việc hợp đồng có hiệu lực hay không là dựa trên
cơ sở quy định pháp luật quốc gia của các bên trong hợp đồng chứ không phụ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
thuộc vào việc lựa chọn luật áp dụng.Việc áp dụng điều kiện để hợp đồng có
hiệu lực các bên thường tham khảo tới bộ nguyên tắc về hợp đồng thương
mại quốc tế (PRINCIPLES OF INTERNATIONAL COMMERCIAL
CONTRACTS-PICC),tuy nhiên PICC chỉ có giá trị tham khảo mà không có
trị pháp lý như một văn bản pháp luật.Vì vậy việc việc am hiểu pháp luật đối
phương là đỉều cần thiết.Theo Luật dân sự 2005 thì để một hợp đồng có hiệu
lực cần đảm bảo điều kiện sau (Đ 410)
-Chủ thể của hợp đồng phải hợp pháp: Các chủ thể ở đây theo luật thương
mại 2005 là các thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp
pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập thường xuyên và có
đăng ký kinh doanh (Đ6).Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thì tất cả
các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh hàng hoá, có thị trường ổn
định đã được cấp giấy đăng ký kinh doanh và giấy đăng ký mã số xuất nhập
khẩu đều có thể tham gia XNK .Trong đó đối với pháp nhân theo pháp luật
Việt nam là 1 tổ chức được thành lập một cách hợp pháp,có tài sản riêng và
chịu trách nhiệm một cách độc lập bằng các tài sản, có quyền quyết định của
minh và có quyền tự mình tham gia các quan hệ pháp luật.Đối với cá nhân
phải có năng lực hành vi,năng lực pháp lý theo pháp luật dân sự.
- Hàng hóa đối tượng của hợp đồng phải là hàng hóa phù hợp với mặt hàng
ghi trong giấy phép đăng ký kinh doanh (trừ các mặt hàng cấm XNK và các
mặt hàng có điều kiện).Danh mục mặt hàng này đã được pháp luật quy định
cụ thể.

hoặc mốt số mặt hàng với một số nước quy định,chuyên chở bằng một
phương thức vận tải và giao nhận tại một cửa khẩu nhất định.Đơn xin cấp
phép (và các chứng từ kèm theo) phải được chuyển đến phòng cấp phép của 2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
cơ quan có thẩm quyền trên. Sau 3 ngày nhận được đơn đó phòng hoặc tổ cấp
giấy phép phải trả lời kết quả.
1.4.2. Chuẩn bị hàng xuất khẩu
Thực hiện cam kết trong hợp đồng xuất khẩu chủ hàng xuất khẩu phải
tiến hành chuẩn bị hàng xuất khẩu, căn cứ để chuẩn bị hàng xuất khẩu là hợp
đồng đã ký và/hoặc L/C nếư hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C. Công
việc chuẩn bị hàng cho xuất khẩu bao gổm 3 khâu chủ yếu sau:
- Thu gom hàng thành lô hàng xuất khẩu
Giai đoạn này chủ hàng phải tiến hành thu gom hàng từ nhiều cơ sở sản
xuất –thu mua khác nhau cho lo hàng xuất khẩu của mình.Để thu gom hàng
đó là các chủ hàng phải ký kết các hợp đồng kinh tế với cơ sở sàn xuất để huy
động hàng, đó là những hợp đồng mua bán hàng,hợp đồng gia công, hợp đồng
đổi hàng, hợp đồng ủy thác thu mua hàng hay hợp đồng nhận ủy thác xuất
khẩu hoặc hợp đồng liên doanh liên kết xuất khẩu …
-Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu
Trong buôn bán quốc tế tuy không ít mặt hàng để trần hoặc để rời nhưng
đại bộ phận hàng hóa đòi hỏi phải được đóng gói bao bì trong quá trình vận
chuyển.Vì vậy việc tổ chức đóng gói, bao bì, kẻ mã hiệu là khâu quan trọng
mà muốn làm tốt thì cần phân công cụ thể việc bao gói để lựa chọn cách bao
gói thích hợp.Việc chọn loại bao bì nào là hòm, bao, kiện, thùng hoăc
chai,lọ..với những vật liệu gì để gói bên trong cần đảm bảo an toàn,rẻ và thẩm
mỹ.Ngoài ra cũng cần xét đến nhân điều kiện vận tải,khí hậu,cả luật pháp và
chi phí vận chuyển để đảm bảo những yêu cầu đó.
- Kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu
Ký mã hiệu (marking) là những ký hiệu bằng chữ, bằng số hoặc bằng

hàng xuất nhập khẩu phải thuê tàu biển để chở hàng.Tàu này có thể là tàu
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
chuyến nếu hàng có khối lượng lớn và để tràn hoặc có thể có tàu chợ nếu
hàng lẻ tẻ, lặt vặt, đóng trong bao kiện và trên đường hàng đi có chuyến tàu
chợ. Việc thuê khoang tàu chợ còn gọi là lưu cước.Các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu thường uỷ thác việc thuê tàu, lưu cước uỷ thác cả năm hoặc theo
chuyến cho một công ty hàng hải như: công ty thuê tàu và môi giới hàng hải
(Vietfracht), công ty đại lý tàu biển (VOSA)...
1.4.5. Mua bảo hiểm
Các chủ hàng xuất nhập khẩu của ta, khi cần mua bảo hiểm đều mua tại
công ty Việt Nam. Hợp đồng bảo hiểm có thể là hợp đồng bảo hiểm bao hoặc
là hợp đồng bảo hiểm chuyến. Khi mua bảo hiểm bao, chủ hàng ký hợp đồng
từ đầu năm, còn đến khi giao hàng xuống tàu xong chủ hàng chỉ gửi đến công
ty bảo hiểm một thông báo bằng văn bản gọi là: "Giấy báo bắt đầu vận
chuyển" khi mua bảo hiểm chuyến, chủ hàng phải gửi đến công ty bảo hiểm
một văn bản gọi là: "Giấy yêu cầu bảo hiểm ". Trên sở "Giấy yêu cầu..."này,
chủ hàng và công ty bảo hiểm đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm.
1.4.6. Làm thủ tục hải quan
Hàng hoá khi đi ngang qua biên giới quốc gia để xuất khẩu hoặc nhập khẩu
đều phải làm thủ hải quan. Việc làm thủ tục hải quan gồm ba bước chủ yếu
sau đây:
- Khai báo hải quan.
Chủ hàng khai báo trung thực và chính xác các chi tiết về hàng hoá lên tờ
khai để cơ quan hải quan kiểm tra các thủ tục giấy tờ.Nội dung của tờ khai
bao gồm những mục như : Loại hàng (hàng mậu dịch, hàng trao đổi tiểu
ngạch biên giới hàng tạm nhập tái xuất...), tên hàng, số, khối lượng, giá trị
hàng, tên công cụ vận tải, xuất khẩu hoặc nhập khẩu với nước nào... tờ khai
hải quan phải được xuất trình kèm theo một số chứng từ khác, mà chủ yếu là:
giấy phép xuất nhập khẩu, hoá đơn phiếu đóng gói, bảng kê chi tiết.

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
thuận, chủ hàng giao hàng đến ga container cho người vận tải.
Nếu hàng hoá chuyên chở bằng đường sắt, chủ hàng phải kịp thời đăng ký
với cơ quan đường sắt để xin cấp toa xe phù hợp với tính chất hàng hoá và
khối lượng hàng hoá. Khi đã dược cấp toa xe, chủ hàng tổ chức bốc xếp hàng,
niêm phong các chứng từ vận tải, trong đó chủ yếu là vận đơn đường sắt.
- Giao nhận hàng nhập khẩu.
Đơn vị kinh doanh nhập khẩu phải trực tiếp hoặc thông qua một đơn vị
nhận uỷ thác giao nhận tiến hành:
Ký kết hợp dồng uỷ thác cho cơ quan vận tải (ga, cảng) về việc giao
nhận hàng từ tàu ở nước ngoài về.
Xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng nhập khẩu từng
năm, từng quý, lịch tàu, cơ cấu mặt hàng điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ, vận
chuyển giao nhận.
Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc giao nhận hàng hoá (như vận
đơn, lệnh giao hàng...) nếu tàu biển không giao những tài liệu đó cho cơ quan
vận tải.
Thông báo cho các đơn vị trong nước đặt mua hàng nhập khẩu (nếu
hàng nhập khẩu cho một đơn vị trong nước) về dự kiến ngày hàng về, ngày
thực tế tàu chở hàng về đến cảng hoặc ngày toa xe chở hàng về sân ga giao
nhận.
Thanh toán cho cơ quan vận tải các khoản phí tổn về giao nhận, bốc xếp bảo
quản và vận chuyển hàng nhập khẩu.
Theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập những biên
bản(nếu cần) về hàng hoá và giải quyết trong phạm vi của mình những vấn đề
xảy ra trong việc giao nhận.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

Trích đoạn CHƯƠNG 3 VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐÔNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status