nhà nớc và pháp luật nớc ngoài
68
Tạp chí luật học số 4/2004
ThS. Đặng Hoàng Oanh *
1. Gii thiu vn
Cụng c New York nm 1958 ca
Liờn hp quc v cụng nhn v thi hnh
quyt nh ca trng ti nc ngoi
(1)
(sau
õy gi l Cụng c) l mt iu c quc
t quan trng nht trong lnh vc trng ti
thng mi quc t. ó qua hn 4 thp k
vi 128 quc gia thnh viờn,
(2)
Cụng c
ó minh chng l cụng c hin i cho vic
cụng nhn v thi hnh tho thun trng ti
v quyt nh trng ti mt cỏch hu hiu
v thnh cụng hn bt kỡ cụng c no trong
lnh vc ny.
Mc dự "b mỏy" ton cu v cụng
hnh nh ang c quy nh ti im
V(1)(e) ca Cụng c thỡ cn phi cú s
thng nht v cỏch hiu v ỏp dng loi
tr cỏc trng hp quyt nh trng ti
nc ngoi b hu (v theo quy nh ca
Cụng c thỡ hu qu ca nú l khụng
c thi hnh) mt cỏch tu tin hoc thiu
cn c hay vỡ mc ớch chớnh tr, tụn
giỏo. Trong bi vit ny, nhng v vic
* V hp tỏc quc t
B t phỏp nhà nớc và pháp luật nớc ngoài
Tạp chí luật học số 4/2004 69
c th, in hỡnh trong thc tin quc t s
c dn chng phõn tớch v so sỏnh
nhm mc ớch chng minh rng, mt
chng mc v trong nhng iu kin nht
nh, nhng quyt nh trng ti ó b hu
nc gc vn cú th c cụng nhn v
cho thi hnh ti nc ngoi.
(4)
Phng ỏn
m theo ch quan ca tỏc gi, cú tớnh dung
ho cho mi trng hp l ch t chi
cụng nhn v thi hnh quyt nh trng ti
ó b hu nc gc nu nh quyt nh
ú ó b hu da trờn cỏc tiờu chớ quc t
ca nhng nh son tho Cụng c l
khụng mun quc gia khỏc thi hnh quyt
nh trng ti mt khi nú ó b hu ti
nc gc tc l nc ó tuyờn quyt nh
trng ti. ú l lớ do ra i khon 1.e ca
iu V. Tuy nhiờn, chớnh bn thõn ngụn
ng ca Cụng c m c th õy l iu
V li khụng th hin nht quỏn iu ú (s
phõn tớch di õy) nờn dn n thc t l
to ỏn ca nc thi hnh cú th ỏp dng
mt trong 3 s la chn: Khụng thi hnh
quyt nh trng ti (n gin vỡ nú ó b
hu), cú c s khụng thi hnh v cú c
s thi hnh, tr trng hp quyt nh
trng ti b hu vỡ mt s lớ do nht nh.
Thc t thi hnh Cụng c cho thy,
to ỏn ca mt s nc trờn th gii (nh
Phỏp, M, B, Luxambua) ó v ang
thi hnh khỏ nhiu quyt nh trng ti ó
b hu nc gc. iu ú cú ngha l mt
quyt nh trng ti b hu v vỡ th khụng
c cụng nhn ti chớnh nc gc li cú
th c thi hnh ti mt nc khỏc. Kh
nng cụng nhn v thi hnh quyt nh
trng ti ó b hu ti nc gc c minh
chng hựng hn qua mt lot cỏc ỏn l ni
ting, trong ú ỏng k l cỏc v
Hilmarton, Norsolor v Chromalloy.
a. V Norsolor
(7)
Trong khi Pabalk tỡm cỏch thi hnh
quyt nh trng ti ICC ti Phỏp thỡ ngy
29/1/1982, phn ln quyt nh trng ti
ny ó b hu ti To ỏn ti cao ca o ti
Vienna cn c vo lớ do cỏc trng ti ó ỏp
dng Lex Mercatoria thay bng phỏp lut
quc gia. Hu qu phỏp lớ ca quyt nh
ny l vic To phỳc thm ti Paris ó ph
nhn yờu cu cụng nhn v thi hnh quyt
nh trng ti ca ICC. Tuy nhiờn, ngay
sau ú, To ti cao (hay cũn gi l To phỏ
ỏn - Court of Casation) ó lt ngc bn ỏn
ca To phỳc thm Paris v tuyờn rng
quyt nh trng ti vn c thi hnh ti
Phỏp, bt chp vic nú ó b hu ti nc
ó tuyờn trng ti (o).
b. V Hilmarton
n l Nosolor ca to ỏn Phỏp sau ú ớt
nm ó c lp li ti mt vi quyt nh
khỏc m in hỡnh l trong v
Hilmarton.
(9)
Trong v ny, Hilmarton l
cụng ti t vn ca Anh ó kin cụng ti
OTV (Phỏp) ra trng ti ICC ti Thu S
v vic khụng tr 50% phớ mụi gii cũn li
cho vic t vn hp ng xõy dng h
thng thoỏt nc ti Algiers. Trng ti ICC
ó khụng ỏp ng ngh ca Hilmarton
m cho rng hp ng gia hai bờn ó vi
Pháp. Tuy nhiên, toà án Pháp, trong vụ
việc này đã đứng về phía OTV và đương
nhiên là bất chấp bản án huỷ quyết định
trọng tài của Toà án tối cao Thuỵ Sỹ trước
đó, vẫn công nhận và cho thi hành quyết
định trọng tài của ICC bằng các quyết
định của toà sơ thẩm Paris ngày 26/2/1990,
sau đó là Toà phúc thẩm Paris ngày
19/12/1993 (theo đơn kháng cáo của
Hilmarton) và cuối cùng là bằng quyết
định của Toà phá án Pháp ngày 23/3/1994.
c. Vụ Chromalloy
Án lệ thi hành quyết định trọng tài đã
bị huỷ tại nước gốc không chỉ được gặp ở
Pháp và một số nước châu Âu như
Luxambua,
(10)
Bỉ… mà còn ở một số nước
khác, trong đó điển hình là ở Mỹ trong vụ
Chromalloy.
(11)
Ở vụ này, tranh chấp giữa
Chromalloy Aero-Service, Inc (một công ti
của Mỹ) và nước Cộng hoà Ai Cập đã
được xét xử bằng trọng tài tại Cairo (Ai
Cập). Quyết định trọng tài được tuyên năm
1994 theo hướng có lợi cho công ti của
Mỹ, bằng việc chỉ định nghĩa vụ của Ai
Cập trả tiền bồi thường thiệt hại do vi
phạm hợp đồng. Việc thi hành án được tiến
thi hành bằng bản án công nhận và cho thi
hành của toà án Mỹ ngày 31/12/1996./.
(1). Công ước được kí tại New York, ngày 10/6/1958,
có hiệu lực từ ngày 7/6/1959. Công ước được hoàn tất
tại Hội nghị năm 1958 dưới sự bảo trợ của Uỷ ban
kinh tế xã hội của Liên hợp quốc. Hội nghị này đã
phát triển và hoàn thiện Công ước từ bản Dự thảo đầu
tiên do Uỷ ban thương mại quốc tế đưa ra trước đó, từ
năm 1953. Cho đến nay, đã có 128 quốc gia trở thành
thành viên của Công ước, bằng cách phê chuẩn, gia
nhập hay kế thừa. Việt Nam cũng đã gia nhập Công
ước này từ năm 1995. Xem tuyển tập các điều ước
quốc tế của Liên hợp quốc tại 330 U. N. T. S.38. Tóm
tắt nội dung làm việc của Hội nghị New York, diễn ra
tại trụ sở của Liên hợp quốc tại New York từ ngày 20 nhµ n−íc vµ ph¸p luËt n−íc ngoµi
72
T¹p chÝ luËt häc sè 4/2004
đến ngày 10/6/1958, kết thúc bằng việc thông qua
Công ước New York năm 1958 được lưu trữ tại tài liệu
của Liên hợp quốc kí hiệu UN DOC E/CONF. 26/SR.
1- 25. Lưu trữ văn bản làm việc của các bên cũng có
thể tìm tại UN DOC E/ CONF. 26/ 7 and L. 7 - 63.
(2). Tính đến tháng 6 năm 2004.
(3).Xem: Albert Jan Van Den Berg, Annulment of
Awards in International Arbitration, in ARBITRATION
CONF. 26/ 7 and L. 7 - 63.
(7).Xem: Các quyết định của Toà phúc thẩm và Toà
phá án Pháp: Judgment of Oct. 9,1984, Cass. Civ.1re,
1985 REV.ARBITRATION.431, dịch và in tại XI
Y.B.COMMERCIAL.ARBITRATION 484, 489-91 (1986).
(8). Nội hàm của Lex Mercatoria cổ điển, theo James
Kent là một hệ thống các luật mà về cơ bản tính chất,
đặc thù và quyền lực của nó không phụ thuộc vào
những thiết chế thực sự hay tập quán địa phương nhất
định của bất kì quốc gia cụ thể nào mà là tổng thể
những nguyên tắc nhất định về tính công bằng, hợp lí
và những tập quán có thể tạo ra lợi ích vật chất và
lương tri, công lí, để điều chỉnh những hoạt động của
thương gia trong thế giới văn minh của chúng ta”.
Xem thêm tại JAMES KENT, 3 COMMENTARIES
ON AMERICAN LAW 2-3 (12
TH
ED. BOSTON,
LITTLE BROWN & COURT. 1873).
(9).Xem: Các quyết định của các toà án trong Vụ
OTV (France) no. 5622 tại J J.ARNALDEZ, Y.
DERAINS & D. HASCHER, COLLECTION OF
ICC ARBITRAL AWARDS (RECUEIL DES
SENTENCES ARBITRALES DE LA CCI), 1991-
1995 (Paris 1997), 220; Yearbook COMM. ARB’N
XIX (1994), tr.105 và 214; YEARBOOK COMM.
ARB’N XX (1995), tr. 663.
(10). Xem Vụ Sovereign Participations International
S.A. v. Chadmore Developments Ltd., 24 Y.B. Com.