Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 10

Lời nói đầu
Công cuộc đổi mới chuyển từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao
cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, theo định hớng XHCN đã
thổi một luồng gió mới vào các hoạt động kinh tế của Việt Nam. Nó không
những khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển, thu hút nguồn vốn
trong và ngoài nớc, tạo công ăn việc làm, tạo đà tăng trởng và phát triển mà
còn đa nền kinh tế Việt Nam hoà nhập với khu vực và thế giới. Tuy nhiên, cơ
chế thị trờng với tính năng động của nó, nó đòi hỏi các chủ thể khi tham gia
vào đó phải có sự nhạy bén trong các vấn đề về tổ chức, quản lý, chiến lợc
kinh doanh Để có thể thích ứng đợc với cơ chế mới và tạo đợc chỗ đứng trên
thơng trờng thì các doanh nghiệp phải vơn lên từ chính nội lực của bản thân để
tạo ra lợi nhuận lớn nhất với chi phí thấp nhất theo mục tiêu kinh doanh của
mình.
Hiện nay ở Việt Nam, hầu hết các doanh nghiệp có vốn nhỏ, máy móc
thiết bị, công nghệ lạc hậu và đang cần nhiều nguồn vốn đầu t để cải tiến,
nâng cao chất lợng sản xuất. Chính vì vậy, vai trò của Ngân hàng Thơng mại
trong việc đầu t tăng trởng và phát triển kinh tế chiếm vị trí rất quan trọng. Nó
là kênh dẫn vốn chính trong nền kinh tế. Là ngời dẫn vốn từ nơi tạm thời nhan
rỗi cha sử dụng tới sang nơi tạm thời cần sử dụng phục vụ cho quá trình sản
xuất, đẩy nhanh sự hình thành và phát triển của thị trờng vốn. Từ đó đáp ứng
đợc nhu cầu về vốn, góp phần thúc đẩy sự phát triển và tồn tại của các doanh
nghiệp nói chung, sự phát triển và tăng trởng kinh tế đất nớc nói riêng.
Trong mấy năm qua, hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng Thơng
mại đã có những kết quả đáng kể, góp phần tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ
trong nền kinh tế. Nhng bên cạnh đó, do thị trờng tiền tệ còn cha phát triển
mạnh, nên ngành ngân hàng còn gặp một số khó khăn nh cha có nhiều kinh
nghiệm, nghiệp vụ cha chuyên sâu, các loại hình kinh doanh (tín dụng) còn
hạn chế. Hiện tại thì trong nửa đầu năm nay, công việc kinh doanh của các
Ngân hàng Thơng mạ gặp nhiều khó khăn. Ngoài những khó khăn chung của
nền kinh tế đất nớc, hoạt động ngân hàng còn phải đối mặt với việc tăng giá
vàng mạnh, biến động giá bất động sản, sự bất ổn định về tỷ giá giữa đồng

hình doanh nghiệp, nhiều loại hình kinh doanh, trong đó có kinh doanh ngân
hàng, đợc tập trung đầu t và phát triển. Ngành kinh doanh ngân hàng là một
trong những dịch vụ quan trọng và rất cần thiết trong cơ chế thị trờng ngày
nay.
Theo luật các tổ chức tín dụng, Ngân hàng Thơng mại đợc hiểu là :
- Loại hình tổ chức tín dụng đợc tham gia các hoạt động ngân hàng và
các hoạt động khác có liên quan.
- Hoạt động ngân hàng là loại kinh hình kinh doanh tiền tệ chủ yếu là
nhận tiền gửi và sử dụng số tiền đó để cho vay đồng thời thực hiện các nghiệp
vụ thanh toán cho khách hàng.
Theo Nghị Định 49/2000 thì Ngân hàng Thơng mại đợc định nghĩa nh
sau :
Ngân hàng Thơng mại là loại hình ngân hàng dợc tham gia thực hiện
toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan vì mục tiêu
lợi nhuận góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội.
Ngân hàng Thơng mại có vị trí rất quan trọng bởi vì chúng hoạt động
nh các trung gian tài chính giữa ngời gửi tiền và ngời vay. Chúng khuyến
khích tiết kiệm bằng các biện pháp thu hút và huy động vồn thông qua các loại
hình tài khoản khác nhau trên mạng lới rộng khắp, đồng thời đa vồn vào sử
dụng có hiệu quả. Hoạt động của Ngân hàng Thơng mại ảnh hởng rất lớn đến
các ngành khác, đến hầu hết mọi ngời trong xã hội; dù cho họ là khách gửi
tiền, một ngời cho vay hay đơn giản là ngời đang làm việc cho một doanh
nghiệp có vốn và sử dụng các dịch vụ ngân hàng.
Do vậy hoạt động của Ngân hàng Thơng mại luôn phải theo một khuôn
khổ chặt chẽ và thờng xuyên bị các nhà chức trách kiểm tra, xem xét đảm bảo
hiệu quả cho hoạt động Ngân hàng và ổn định cho nền kinh tế.
2. Chức năng của Ngân hàng Thơng mại
- Ngân hàng Thơng mại đợc coi là tổ chức tài chính trung gian. Nó là
ngời dẫn vốn cho nền kinh tế, từ nơi thừa sang nơi thiếu, giúp cho ngời có
vốn và ngời cần vốn gặp nhau, thu đợc lợng tiền nhàn rỗi cho đầu t và phát

Thu nhập _ lãi cho vay Chi phí _ lãi tiền gửi
phí dịch vụ lãi vay
lợi tức chi phí khác
- Đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế: Đối với doanh nghiệp, vốn lu
động đợc đáp ứng qua cho vay ngắn hạn, còn đối với vốn cố định thì đợc đáp
ứng qua cho vay trung và dài hạn. Có thể nói, nhu cầu vốn của doanh nghiệp là
rất lớn. Họ cần rất nhiều nguồn vốn để đầu t cho sản xuất, công nghệ thiết bị
bởi tính cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng. Sự thắng hay bại trong đà cạnh
tranh trên là sự khẳng định vị thế của doanh nghiệp quan tâm tới tính hiệu quả
của nó.
- Đối với cá nhân, mục đích sử dụng vốn chủ yếu của họ là tiêu dùng.
Do đó, nhu cầu vốn này đợc đáp ứng qua cho vay ngắn hạn.
- Làm trung gian thanh toán trong nền kinh tế, cung cấp các dịch vụ
thanh toán.
+ Trong vai trò làm trung gian thanh toán cho nền kinh tế, ngân
hàng đóng vai trò làm thủ quỹ cho khách, sẵn sàng nhận tiền, chi tiền và bảo
quản tiền.
+ Ngoài ra, ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ thanh toán nh :
thanh toán trong nớc bằng séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi; thanh toán quốc
tế.
- Tăng cờng việc thu hút vốn và mở rộng đầu t nớc ngoài, đồng thời
cung cấp các dịch vụ tài chính cho nền kinh tế.
Việc tăng cờng thu hút vốn, đầu t nớc ngoài đợc thực hiện thông qua
hình thức FDI, tức là thu hút vốn trực tiếp. Các Ngân hàng Thơng mại thông
qua việc cung ứng tốt các dịch vụ ngân hàng tạo cơ sở hạ tầng tài chính vững
mạnh. Đây chính là yếu tố khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài tham gia đầu
t.
Ngân hàng Thơng mại thông qua việc mở rộng hoạt động kinh doanh
đối ngoại sẽ có khả năng cung cấp các dịch vụ tài chính một cách tốt nhất,
giúp cho các nhà đầu t có thể mở rộng đầu t ra nớc ngoài.

đã có pháp luật bảo đảm. điều họ quan tâm là làm sao huy động đợc ngày càng
nhiều tiền cho các khoản đầu t có sẵn.
Cho vay của ngân hàng thơng mại, nói rộng ra là tín dụng của ngân
hàng thơng mại, là một lĩnh vực phức tạp và thơng xuyên cập nhất theo những
biến chuyển của môi trờng kinh tế. để hiểu nó, chúng ta cần tìm hiểu những
nét đặc trng quan trọng của nó, thông qua các đề mục sau :
a.khái niệm chung về tín dụng
b.tính chất pháp lý của các nghiệp vụ tín dụng ngân hàng
c.ở các loại tín dụng trong kinh doanh thông thơng của các ngân hàng
trung gian
d.các loại cho vay ngắn hạn của ngân hàng thơng mại
4.2. Cho vay tiền:
Cho vay tiền là nghiệp vụ tín dụng, trong đó ngời cho vay cam kết giao
cho ngời đi vay một khỏan tiền và ngời đi vay cam kết sẽ hoàn trả sau thời
gian nhất định, giá trị hoàn trả lớn hơn giá trị khỏan vay, phần chênh lệnh đó
là lãi cho vay. Lãi cho vay tỉ lệ với số lợng tiền và thời hạn vay.
Cho vay tiền cũng đợc gọi là loại cho vay ứng trớc.
* cho vay ứng trớc : vận hành chủ yếu thông qua sự thỏa thuận giữa ng-
ời đi vay và ngời cho vay, dựa trên các phơng án sản xuất kinh doanh do ngời
đi vay trình cho ngời cho vay bên cạnh đó khỏan vay còn đợc đảm bảo bằng
tài sản của ngời đi vay.
Loại cho vay nầy cha đựng rủi ro cao, bởi lệ nó thiếu cơ sở đảm bảo
bằng những hành vi thơng mại đã đợc thực hiện, nghĩa là khách hàng nhận tiền
vay sau đó mới đa tiền đó vào sử dụng khách hàng trong trờng hợp nầy có thể
sử dụng tiền trái với mục đích ghi trên khế ớc vay, do đó tạo rủi ro cho ngân
hàng ( rủi ro đạo đức ).
Loại cho vay này dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản sau:
a) tiền vay phải đợc hoàn trả đúng đâu vì đại bộ phận vốn của ngân
hàng là nguồn vốn huy động của khách hàng . Đó là một bộ phận tài sản của
các sở hữ chủ mà ngân hàng tạm thời quản lí và sử dụng, ngân hàng cũng có

Khỏan cho vay có lãi là khỏan vay khi ngời đi vay cam kết trả thì lao
cho ngời cho vay, gọi là lãi, tỷ lệ với số tiền và thời hạn vay. Cho vay lấy laĩ
phải tuần thu một số điều kiện về hình thức qua quy tắc chung.
- Điều kiện về hình thức : hợp đồng cho vay lấy lãi phải đợc thảo bằng
văn bản, ghi rõ lãi thỏa thuận cũng nh tổng số thực sự. Tổng lãi suất thực sự
của một khoản cho vay là lãi suất thỏa thuận cộng với mọi chi phí, thu lao hay
thủ tục phí mà ngời vay phải chia.
- Điều kiện cơ bản: các bên ký kết hợp đồng cho vay phải tuần thủ 2
điều kiện thiết yếu, liên quan đến số tiền lãi suất và việc nhập lãi vào vốn.
4.3. Cho vay dựa trên việc chuyển nhợng trái quyền:
Cho vay dựa trên việc chuyên nhợng trái quyền chủ yếu dựa trên cơ sở
các công cụ tài chính ( hối phiếu, lệnh phiếu, ký hóa phiếu ) tạo ra nghiệp
chiết khâu thơng phiếu của ngân hàng, tức là mua nợ tính trên khoảng thời
gian còn lại cho đến lúc đáo hạn của thơng phiếu.
Chơng II
thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Th-
ơng mại việt nam
1. Thực trạng hoạt động của hệ thống NHTM
1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
A/ Quá trình hình thành, phát triển :
Hầu hết các ngân hàng đợc ra đời dựa trên sự phát triển của sản xuất lu
thông hàng hoá, khi lu thông hàng hoá phát triển thì tiền tệ thực hiện đầy đủ
chức năng của mình. Qua đó thì hình thành lên các tổ chức chuyên kinh doanh
tiền tệ.
Ban đầu các Ngân hàng Thơng mại chỉ là thực hiện các nghiệp vụ nhận
tiền gửi và ngời gửi tiền ( ban đầu là gửi tiền cho những chủ vàng ) phải trả lệ
phí, sau này do sự phát triển của nhu cầu gửi tiền đã hình thành nhu cầu cho
vay. Khi các ngân hàng nhận tiền gửi sử dụng một phần dự trữ của họ để vay
thì đó chính là Ngân hàng Thơng mại.

B/ Các loại hình dịch vụ và công cụ thanh toán cơ bản :
+ Các loại hình dịch vụ :
Dịch vụ chuyển tiền : Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ này để thanh
toán cho các nhà cung cấp và các chủ nợ. Trong trờng hợp này ngân hàng
đóng vai trò là ngời trung gian, chuyển tiền theo yêu cầu của khách hàng đến
ngời thụ hởng.
Dịch vụ bảo quản và ký gửi : Cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu t, các hợp
đồng bảo hiểm, di chúc, các chứng th tài sản và các đồ quý giá khác có thể gửi
ở ngân hàng để bảo quản. Những thứ này có thể đợc bảo quản theo phơng thức
mở, trong đó biên lai sẽ ghi chi tiết những gì đợc gửi giữ; ngợc lại, là trờng
hợp một chiếc hộp khoá kín hay một phong bì gắn kín, một gói hay vali kín có
thể đợc gửi lại mà ngân hàng sẽ không hề biết gì trong đó có gì.
Dịch vụ t vấn : Một số các ngân hàng trong những năm gần đây đã tập
trung vào cung cấp dịch vụ t vấn để đáp ứng các nhu cầu t vấn tài chính và
quản lý mà các cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp phải. Các nhà chuyên
gia quản lý đợc ngân hàng phân công thực hiện dịch vụ này cung cấp t vấn và
hớng dẫn về một loạt các hệ thống hoạch định tài chính và kiểm soát nh : nên
mua chứng khoán với giá nào, lúc nào, số lợng bao nhiêu; dự báo nguồn thu
nhập, lập ngân sách
Dịch vụ bảo hiểm : Các ngân hàng cung cấp một loạt các dịch vụ bảo
hiểm cho các khách hàng t nhân và cũng có bảo hiểm chuyên dụng cho các
khách hàng doanh nghiệp. Bảo hiểm nh vậy có thể dàn xếp qua một công ty
bảo hiểm của ngân hàng hoặc qua các nhà môi giới bảo hiểm. Có các loại bảo
hiểm sau : bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tín dụng, bảo hiểm về các tai nạn nh
hoả hoạn, trộm cắp, lũ lụt
Dich vụ quản lý đầu t : Đôi khi các doanh nghiệp cũng có các nguồn
vốn thặng d để đầu t và ngân hàng có thể cung cấp một số các cơ hội đầu t.
Còn đối với những khách hàng t nhân nào đã có đầu t vào thị trờng chứng
khoán hoặc những ai muốn đầu t theo cách này thì dich vụ này đặc biệt phù
hợp. Các khoản đầu t do ngân hàng tiếp nhận thờng đợc ngân hàng đứng tên

Ngân phiếu thanh toán đợc áp dụng cho khách hàng để thanh toán tiền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status