Mở đầu
Cuộc khủng hoảng tiền tệ diễn ra vào đầu tháng 7 năm 1997 tại Thái Lan
đã lan rộng và gây ra những ảnh hởng nghiêm trọng đến nhiều quốc gia Đông
Nam á, thậm chí cả một số nớc Đông á khác. Sau khi làm suy yếu nền kinh tế
thứ 11 thế giới là Hàn Quốc và làm lung lay các thị trờng lớn nh Hongkong
London, Newyork cơn bão tiền tệ vẫn tiếp tục hoành hànhvới nhiều diễn biến
phức tạp.Sau cuộc khủng hoảng, các quốc gia phải dọn sạch đống đổ nát đồng
thời bắt tay vào xây dựng và khôi phục lại nền kinh tế của mình.
Hoạt động đầu t đợc coi là động lực chính của sự phát triển nói chung và là
sự phát triển kinh tế nói riêng của tất cả các nớc trên thế giới .Việt nam là một
Quốc gia đang phát triển vì vậy nhu cầu đầu t là rất lớn và rất khẩn thiết.
Hoạt động đầu t có thể giúp giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động,
thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế, đồng thời thực hiện tốt chính sách kích cầu
của chính phủ. Khi đầu t vào bất kỳ một lĩnh vực nào chủ đầu t đều kỳ vọng thu
về một kết quả có lợi trong tơng lai. Một vấn đề quan trọng đặt ra trong công tác
hoạt động đầu t, đó là đầu t vào đâu, phơng thức đầu t nh thế nào để có thể đạt đ-
ợc hiệu quả cao nhất từ dự án. Công tác thẩm định sẽ giải quyết vấn đề đó.
Song song với hoạt động đầu t, công tác thẩm định tồn tại nh một công
việc độc lập, bổ trợ và giúp cho việc đầu t đợc đúng hớng và mang lại hiệu quả.
Trớc đây trong nền kinh tế đóng công tác thẩm định bị lãng quên, từ
năm 1986-Việt Nam mở cửa nền kinh tế- công tác thẩm định dần đợc coi trọng
và đã phát huy đợc vai trò quan trọng của nó.Việc áp dụng thẩm định vào hoạt
động cho vay ở các Ngân Hàng Thơng mại không giống nhau đặc biệt là trong
hoạt động cho vay trung và dài hạn. Trong thời gian qua, hiệu quả của hoạt động
cho vay cha cao, nợ quá hạn còn nhiều, tập trung vào doanh nghiệp quốc doanh.
Thẩm định ngoài mục tiêu đánh giá tính hiệu quả và tính khả thi của dự án, nó
còn ảnh hởng đến sự an toàn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Từ vai trò quan trọng đó, việc nâng cao hiệu quả của công tác thẩm định
tài chính dự án đầu t là rất thiết yếu.Công tác thẩm định tài chính dự án đầu t sẽ
giúp nâng cao hiệu quả của vốn vay, giảm rủi ro cho hoạt động của Ngân Hàng,
góp phần thúc đẩy quá trình đầu t và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Đất n-
Dịch I.
Cùng toàn thể cán bộ phòng Nguồn vốn Kinh doanh - Sở Giao Dịch I đã tận
tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập để hoàn thành chuyên đề này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2002
Sinh viên
Phạm Anh Trung
2
phần i
Nội dung và vai trò của thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu
t trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
I. Đầu t và vai trò của dự án đầu t
1. Đầu t
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học, đầu t có thể đợc hiểu theo nhiều
nghĩa khác nhau tuỳ theo gioác độ nghiên cứu và phơng pháp đánh giá khác nhau.
Nếu nh đầu tcó thể coi là tiềm năng tài chính, thì có quan điểm cho rằng đó là chi
phí t bản hay quá trình sử dụng vốn đầu t nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản
xuất mở rộng các cơ sở vật chất của nền kinh tế nói chung, của địa phơng, của
ngành và các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng. Đứng trên giác độ tài chính,
đầu t là một chuỗi các hoạt động chi tiêu để chủ đầu t nhận về một chuỗi các
dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời. Đúng trên giác độ tiêu dùng, đầu t là hoạt
động hạn chế tiêu dùng hiện tại để thu đợc mức tiêu dùng lớn hơn trtong tơng lai.
Các quan điểm trên có thể đợc xem là đúng nhng nó chỉ phản ánh đợc từng mặt,
từng khía cạnh nhất định phù hợp về giác độ đánh giá và mục tiêu nghiên cứu.
Tuy nhiên, nhìn một cách tổng quát, Đầu t đợc hiểu là sự bỏ vốn (chi tiêu
vốn ), cùng các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó (khai thác
và sử dụng tài sản) với kỳ vọng thu về các khoản có lợi trong tơng lai.
Đặc trng quan trọng nhất của đầu t là tính sinh lợi.
2. Dự án đầu t và phân loại dự án đầu t
2.1.Khái niệm dự án đầu t
Mục tiêu dự án đợc thể hiệh ở hai góc độ là mục tiêu trớc mắt ( mục tiêu cần đạt
đợc trong từng thời kỳ) và mục tiêu phát triển.
Trong bốn thành phần trên, các kết quả đợc coi là cột mốc đánh dấu tiến
độ của dự án. Do đó, trong quá trình thực hiện dự án phải thờng xuyên theo dõi
đánh giá các kết quả đạt đợc. Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp đến việc
tạo ra các kết quả đợc coi là những hoạt đôn chủ yếu và phải đặc biệt quan tâm
2.2.2 Phân loại dự án đầu t.
Để làm tốt công tác theo dõi và quản lý dự án đầu t, các nhà quản lý tuỳ
theo yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể, theo đó có các phơng pháp phân loại dự án đầu
t theo nhiều cách khác nhau. Tuy nhiên, dới góc độ quản lý thẩm định chuẩn bị
đầu t chúng ta có thể nêu ra đây một số tiêu thức phân loại chủ yếu, đáp ứng đợc
yêu cầu quản lý đề ra.
- Theo nguồn vốn, dự án đầu t có thể bao gồm các dự án đầu t bằng vốn
trong nớc (Nhà tài trợ, cấp phát tín dụng, huy động dân c...) và dự án đầu t bằng
vốn nớc ngoài.
- Theo cơ cấu tái sản xuất dự án đầu t chialàm 2 loại: đầu t theo chiều rộng
( vố lớn, thời gian khê đọng lâu...)và dự án đầu t theo chiều sâu( vốn ít, thời gian
thu hồi vốn nhanh...)
- Theo lĩnh vực hoạt độngcủa dự án: dự án đầu t đợc chia thành 3 loại
chính :
+ Dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanh
+ Dự án đầu t phát triển khoa học kỹ thuật
4
+ Dự án đầu t phát triển cơ sở hạ tầng
Hoạt động của các dự án này có quan hệ tơng hỗ với nhau, làm cơ sở cho
sự phát triển của nhau.
Theo giai đoạn hoạt động của các dự án đầu t trong quá trìnhtái sản xuất
xã hội, có thể phân thành dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanhthành dự án
đầu t thơng mại và dự án đầu t sản xuất. Dự án đầu t thơng mại có thời gian thực
hiện và hoạt động của các kết quả đầu t để thu hồi vốn ngắn, trong khi dự án đầu
của nó theo kế hoạch đã dự tính.
2.3.3 Thời kỳ kết thúc dự án:
Đánh giá sau khi thực hiện dự án . Đây là giai đoạn phân tích, đánh giá
các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án trong giai đoạn vận hành khai thác dự án .
Giai đoạn này nhằm chỉnh lại các thông số kỹ thuật nhằm bảo đảm các mức đã
định trong nghiên cứu khả thi, trên cơ sở đánh giá và tìm biện pháp cần thiết để
đảm bảo các thông số vận hành của dự án.
Kết thúc dự án. Tiến hành các công việc cầnthiết trong quá trình công suất
dự án giảm dần và thanh lý nhằm chấm dứt hoạt động của dự án. Các bớc đợc tiến
hành không biệt lập mà tuần tự, đan xen, bổ xung cho nhau nhằm nâng cao mức
chính xác của các kết quả nghiên cứu, tạo điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu các
bớc tiếp theo.
Các giai đoạn của dự án tuy có khác nhau về thứ tự và nội dung phân tích
song chngs lại có mối quan hệ đan xen, bổ xung cho nhau. Dự án luôn bị chi phối
bởi yếu tố chủ quan của ngời lậpvà đôi khi vì không có cái nhìn toàn diện bao
quát về môi trờng dự án hay vì một mục đích chủ quan nào đó ngời lập dự án có
thể sẽ đa dự án đến chỗ đơn điệu trong phân tích nhận định từ đó làm cho dự án
trở nên không hiện thực. Yêu cầu đặt ra là luôn phải có sự điều chỉnh khách quan
trong mục tiêu và chi phí của dự án. Do đó giai đoạn lập và thẩm định tài chính
dự án đợc coi là giai đoạn kết nối giữa lý thuyết và thực tế, gữa lợi ích xã hội và
lợi ích cá nhân, giữa ý tởng và hành động...
II.Nội dung thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu t trong
Ngân hàng
1.Khái niệm và sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu t.
Thẩm định dự án đầu t là việc thẩm tra, xem xét một cách khoa học và
toàn diện các điều kiện pháp lý, các nội dung cơ bản, hợp lý về thị trờng, kỹ thuật
công nghệ, môi trờng, kinh tế ảnh hởng trực tiếp tới tính khả thi của một dự án
nhằm đa ra quyết định đầu t và cho phép đầu t hay không.
- Việt Nam cùng với sự phát triển của kinh tế là sự tăng nhanh của các dự
- Rút ra các kết luận chúnh xác về tính khả thi, hiệu quả, khả năng trả nợ
của doanh nghiệp để quyết định cho vay hay từ chối một cách đúng dắn, có khoa
học.
- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gain vay, lãi xuát cho vay,
mức thu nợ từng thời kỳ hợp lý đảm bảo đợc việc giải ngân đúng chế độ về quản
lý đầu t và xấy dựng cơ bản của Nhà nớc, tiết liệm vốn đầu t , nâng cao hiệu quả
đồng vốn và hiệu quả tín dụng.
Thực hiện t vấn đầu t cho nhà doanh nghiệp về tài chính và đầu t về phơng
thức kinh doanh tạo tiền đề đảm bảo hiệu quả việc cho vay, khả năng thu vốn và
lãi đúng hạn và đầy đủ, góp phần hoàn thiện chính sách khách hàng và chính sách
tín dụng.
7
4. Sự cần thiết phải thẩm định tài chính dự án đầu t.
Bất kỳ một hoạt động cho vay nào của Ngân hàng đều phải trải qua ba giai
đoạn :
- Xét duyệt món vay.
- Cho vay.
- Thu nợ.
Trong giai đoạn xét duyệt món vay, các công việc cần tiến hành là :
- Nhận dơn và hồ sơ xin vay vốn
- Thẩm định đơn và hồ sơ xin vay vốn
- Phê duyệt món vay
- Lập hồ sơ tín dụng, hạch toán món vay
Các khoản vay ở Ngân hàng thờng bao gồm vay ngắn hạn và vay trung dài
hạn. Việc cho vay ngắn hạn tơng đối dễvà đơn giản. Nhng thé mạnh của Ngân
hàng là khai thác các khoản cho vay trung và dài hạn. Các khoản cho vay này th-
ờng là các khoản vay với khối lợng lớn, thời gian dài và độ rủi ro tơng đối caovà
thơng vay đầu t cho mua sắm tài sản cố định, máy móc thiết bị cho sản xuất, xây
dựng nhà xởng ... Các dữ liệu của công cuộc đầu t trên đều đợc thực hiên trong
sản xuất của doanh nghiệp nói chung và từ dự án nói riêng.
Nh vậy, để đảm bảo khả năng thu hồi đợc nợ và có lãi cần tiến hành thẩm
định dự án đầu t vay vốn. Với vai trò chủ đạo nh một tổ chức kinh doanh tiền tệ
lấy lợi nhuận làm mục tiêu hành động, trong hoạt động cho vay của mình các
Ngân hàng chú trọng vào thẩm định mặt tàI chính của dự án.
5.Nội dung và phơng pháp thẩm định hiệu quả tàI chính dự án đầu t trong
Ngân hàng.
5.1Cơ sở của công tác thẩm định dự án đầu t
Bất kỳ một dự án đầu t nào, dù ở bớc tiền khả thi hay bớc khả thi cũng đều
phải trải qua thẩm tra, xét duyệt, chỉ khi có Quyết định xét duyệt (đối với đầu t
trong nớc ) hoặc Giấy phép đầu t (đốivới đầu t nớc ngoài).
5.1.1 Thu thập thông tin
Để năng cao chất lợng thẩm định việc thu thập thông tin cần đợc tiến
hành đối với cả Doanh nghiệp và dự án.
Hồ sơ về doanh nghiệp
- Giấy phép thành lập; giấy đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động; các
quyết định bổ nhiệm; biên bản bầu HĐQT
- Các báo cáo tài chính từ 3-5 năm gần đây nhất: gồm báo cáo kết quả
sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lu chuyển tiền tệ (
báo cáo lỗ lãi )
Hồ sơ về dự án
- Luận chứng kinh tế kỹ thuật ( dự án khả thi ) bao gồm cả những dự
án chi tiết các hạng mục công trình ( nếu có)
9
- Quyết định phê duyệt dự án đầu t của bộ chủ quản và các cấp có
thẩm quyền( đối với các dự án sử dụng vốn NSNN theo nghị định
52/1999/ NĐ- CP )
- Các quyết định về cấp quyền sử dụng đất, thuê đất, giấy phép xây
5.2 Nội dung của công tác thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu t
tạI Ngân hàng.
5.2.1 Thẩm tra năng lực tài chính doanh nghiệp.
Đối với bất kỳ một khách hàng nào khi giao dịch với Ngân hàng thì việc đầu
tiên Ngân hàng phải làm đó là xem xét tình hình tài chính, "sức khoẻ" của anh ta
ra sao, sau đó mới xem xét tài chính dự án đầu t. Đối với một khách hàng "truyền
thống" thì công việc có thể đợc xem nhẹ hơn song vẫn phải đợc thẩm định kỹ
càng.Khi thẩm định tài chính doanh nghiệp cần xem xét các vấn đề sau:
- Sự bảo toàn và phát triển vốn qua các năm, qua đó có thể đánh giá đợc
khả năng lãnh đạo của doanh nghiệp.
- Tình hình sản xuất kinh doanhcó ổn định không, xu hớng trong tơng lai ra
sao cả về nhu càu trên thị trờng và khả năng phục vụ cho nhu cầu đó của doanh
nghiệp.
- Xem uy tín của doanh nghiệp đối với các đối tác, về quan hệ thanh toán.
Tuy nhiên, những vấn đề đó có thể tính toán và nhận thấy đợc thông qua các
báo cáo tài chính. Ngoài ra còn một số vấn đề khác mà cán bộ Ngân hàng cũng
phải biết, nhng lại không đợc thể hiện trên báo cáo tài chính, trên các văn bản,
giấy tờ mà doanh nghiệp cung cấp. Vậy Ngân hàng lấy thông tin đó từ đâu? Đó
là từ thực tế. Cán bộ Ngân hàng phải tách khỏi môi trờng quen thuộc của mình
để đi khảo sát, nghiên cứu cơ sở của chủ dự án, phải quan sát văn phòng, nhà
kho, nhà xởng, chỗ làm việc của nhân viên kế toán ...
Phơng pháp phân tích qua tỷ lệ, tỷ số; và phơng pháp so sánh với số liệu
cùng kỳ năm trớc. Việc xem xét các chỉ tiêu, yếu tố số liệu trên các báo cáo tài
chính thôi chu đủ, vì nó chỉ phản ảnh con số tuyệt đối, vì vậy cán bộ thẩm định
phải quy đổi chúng về dới dạng các tỷ số, các chỉ tiêu dễ dàng so sánh và đa ra
các kết luận có tính chính xác hơn. Có nhiều chỉ tiêu đánh giá phân tích tình hình
tài chính doanh nghiệp song quy tụ lại có thể có bốn nhóm chỉ tiêu sau :
a. Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đợc sử dụng để
đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
11
Tổng TS + Dự phòng - TS đợc coi là
tổn thất - Nợ phải trả
+ Hệ số bảo toàn vốn =
Nguồn vốn chủ sở hữu + Nguồn vốn khác
Hệ số này >1 : Đã phát triển đợc nguồn vốn
Hệ số này =1 : Vốn đợc bảo toàn
Hệ số này <1 : Vốn cha đợc bảo toàn
Hệ số này < 0.25 : Có nguy cơ mất vốn
c. Nhóm chỉ tiêu về năng lợc hoạt động của doanh nghiệp,đợc sử dụng để
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
12
Doanh thu tiêu thụ trong năm
+ Tỷ lệ vòng quay tiền =
Tiền mặt + Chứng khoán ngắn hạn
Tỷ lệ này đợc chấp nhận khi lớn hơn mức bình quân ngành
Doanh thu tiêu thụ trong năm
+ Vòng quay dự trữ =
Dự trữ
Tỷ lệ này đảm bảo tơng đơng với mức trung bình của nghàn, nếu thấp hay
cao hơn nhiều sẽ gây bất hợp lý và kém hiệu quả trong hoạt động quản lý dự trữ
của doanh nghiệp.
Doanh thu tiêu thụ
+ Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
TSCĐ
Doanh thhu tiêu thụ
+ Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Tỷ lệ
này luôn phải > 1
d. Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lãi, phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản
yết để kiểm tra giá mua, chi phí vận chuyển, bảo quản, chạy thử... theo quy định
hiệ hành của Nhà nớc có thể tính chi phí kèm theo bằng tỷ lệ % so với giá hoặc
mức giá cụ thể. Cần phân biệt vốn thiết bị chính, phụ, mua mới hay đã qua sử
dụng. Đặc biệt quan tâm đến phần thiết bị kèm theo chuyển giao công nghệ. Cần
đối chứng giữa vốn đầu t với điều kiện chuyển giao tránh tình trạng chỉ nhận máy
móc thiết bị( phần cứng ) mà bỏ qua phần đào tạo, chuyển giao bí quyết ( phần
mềm ).
Vốn kiến thiết cơ bản khác, thơng gồm chi phí đền bù hoa mầu, nhà cửa, đất
đai... trong khâu giải phóng mặt bằng xây dựng. Kiểm tra nguồn vốn này cần tuân
theo các quy định hiện hành của Nhà nớc, căn cứ vào diện tích đền bù đã lập
trong dự án.
a.2. Vốn lu động
Cần phân biệt vốn lu động ban đầu hoặc vốn lu động bổ xung để có các dự
trù hợp lý, đảm bảo các dự án đi vào vận hành đợc bình thờng. Vốn lu động th-
ơngf đợc bao gồm chi phí nguyên nhiên vạt liệu, tiền lơng, giá trị phụ tùng thành
phẩm tồn kho, hàng hoá bán chịu, chi phí đột xuất.
a.3. Các loại chi phí khác
Chi phí thành lập, gồm các chi phí để mua sắm các vật dụng cần thiết không
phải tài sản cố định và các chi phí để hoạt động ban đầu.
Chi phí trả lãi vay Ngân hàng, chi phí này thờng đợc Ngân hàng gia hạn
trong thời gian thi công và tính gộp vào chi phí đầu t. Khi dự án hoàn thành và đi
vào hoạt động thì mới trả. Mức hoàn chi phí này phải đợc tính toán chặt chẽ do nó
gắn liền với lãi xuất và khoản đó là khó đòi hay không.
Chi phí dự phòng, thờng đợc căn cứ trên cơ sở kế hoạch hoạt động của dự
án, đề phòng có sự thay đổi đột suất mức chi phí khác.
b. Thẩm tra cơ cấu và tiến độ bỏ vốn
Cơ cấu vốn theo công dụng. Bao gồm vốn xăy lắp, vốn thiết bị và các chi phí
khác. Cơ cấu này đợc coi là hợp lý nếu tỷ lệ đầu t cho thiết bị cao hơn đầu t cho
xây lắp. Đối với dự án đầu t theo chiều sâu tỷ lệ này cần đạt là 60%. Đối với dự
án sử dụng đồng ngoại tệ cần kiểm tra cơ cấu bằng đồng nội tệ và đồng ngoại tệ.
Trong trờng hợp đặc biệt khi dự án đầu t chỉ làmột công đoạn bổ xung cho quy
trình sản xuất chung thì mức doanh lợi của dự án đựoc tính theo chênh lệch giữa
doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
e. Thẩm định các chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính của dự án
Khi phân tích thẩm định mặt tài chính của dự án các nhà thẩm địnhchủ yếu
tập trung vào phân tích thẩm định các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu t.Từ các chỉ
tiêu tính toán với các số liệu đã dự toán cho dự án, tiến hành thẩm tra so sánhvới
các tiêu chuẩn đã đợc công nhận.
e1. Các chỉ tiêu phân tích tài chính đơn giản
* Chỉ tiêu lợi nhuận thuần(W)
W = Doanh thu thuần - Chi phí
* Chỉ tiêu phản ánh hiệu qủa sử dụng vốn
+ Số lần quay vòng vốn lu động
Oi
L=
Wci
Trong đó, Oi : Doanh thu thuần bình quân năm kỳ nghiên cứu
Wci : Vốn lu động bình quân năm kỳ nghiên cứu
Nếu L = [ L ] Dự án có số vòng vốn tỷ lệ thuận với hiệu quả hoạt động
của dự án.
Nếu L > [L] Dự án không đạt hiệu quả hoạt động, cần đợc sửa đổi bổ sung.
Trong đó [L] là số vòng quay vốn lu động bình quân năm cho phép.
15
+ Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
W
Ro =
O
Trong đó : W Lợi nhuận bình quân hàng năm
O Doanh thu thuần bình quân năm
Chi phí biến đổi P
1- 1 -
16
Tổng doanh thu V
Trờng hợp 0o < [0] hoặc 0o = [0] dự án có công suất haymức đọ hoạt động
hoà vốn càng thấp thì hiệu quả tài chính càng cao, độ rủi ro hoạt động càng ít, dự
án càng hấp dẫn. Trong đó [0] là doanh thu hoà vốn cho phép.
- Sản lợng hoà vốn (Xo)
f
Xo =
P-v
Ngoài ra chúng ta có thể tính điểm hoà vốn tiền tệ, điểm hoà vốn doanh thu,
điểm hoà vốn cho từng năm, cho cả đời dự án. Là cơ sở để xác định biên an toàn
sdản phẩm và rủi ro của dự án.
e2. Các chỉ tiêu phân tích tài chính phức tạp.
* Chỉ tiêu về thời gian hoàn vốn. Chỉ tiêu này dùng để đo lờng thời gian mà
dự án hoàn trả vốn đầu t ban đầu nghĩa là thời gian tối thiểu cần thiết để thu nhập
của dự án bù đắp những chi phí ban đầu.
Số vốn còn lại của dự án
PP = Số năm hoạt động của dự án
trớc khi thu hồi đủ vốn đầu t Dòng tiền dòng năm tiếp theo
Theo chỉ tiêu này thì PP càng nhỏ càng tốt. Đối với các dự án loại trừ nhau
thì chọn PP nhỏ nhấtvì luồng tiền trong tơng lãia đợc xem nh là có rủi ro cao hơn
so với dòng tiền trong tơng lai gần. Vì vậy, chỉ tiêu PP đợc sử dụng nh một thớc
đo mức độ rủi ro của dự án.
+ Ưu điểm:
- Đơn giản, dễ hiểu, dễ tính, dễ thực hiện.
- Không phải tính luồng tiền ngoài thời gian hoàn trả, sẽ tiết kiệm đợc
thời gian khi tính toán.
N : Số năm hoạt động của dự án ( tuổi thọ của dự án )
Dự án đợc đánh giá đạt hiệu quả khi NPV > 0, nghĩa là dự án tạo ra lợng
tiền nhiều hơn lợng tiền cần thiết để trả nợ và cung cấp một lãi suất yêu cầu cho
ngời sở hữu công ty ( đối với công ty cổ phần hoặc công ty TNHH ). Nếu NPV =
0 thì dự án chỉ thu hồi đợc vốn mà không có lãi, trờng hợp này tuỳ theo sự cần
thiết của dự án đối với chủ đầu t mà phân tích có chấp nhận hay không. Nếu
NPV < 0 , dự án không thu hồi đợc vốn mà còn phải chịu lỗ vốn.
Đối với các dự án loại trừ nhau ( là dự án mà việc thực hiện dự án này sẽ
loại trừ dự án khác ) thì chọn NPV lớn nhất.
+ Ưu đIểm :
- Phản ánh chính xác quy mô tiền lời của dự ansau khi hoàn trả vốn
đầu t hoặc nói cách khác nó phản ánh chính xác hiệu quả đầu t của
dự án về phơng diện tài chính.
- Có tính đến giá trị thời gian của tiền.
+ Nhợc điểm :
- Lãi suất chiết khấu sử dụng trong chỉ tiêu NPV, chi phí vốn của dự án
nhng nó lạiđợc sử dụng chung cho tất cả thời gian hoạt động của dự
án. Hơn nữa, lãi suất chiết khấu (i) lại bị ảnh hởng bởi nhiều nguyên
tố : Tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ gia tăng do sử dụng phơng án này mà không
sử dụng phơng án khác, dựa trên việc xác định chi phí cơ hội và phụ
thuộc vào mức độ rủi ro của dự án.
- Không thể so sánh đợc các dự án có quy mô, thời gian hoạt động
khác nhau vì các dự án có mức độ rủi ro khác nhau.
- Chỉ phản ánh đợc quy mô tiền lời của dự án ( về số tuyệt đối ) mà
không phản ánh đợc khả năng sinh lời của dự án ( chỉ tiêu tơng đối ).
Để khắc phục điều này, ngời ta đã sử dụng chỉ tiêu IRR.
*Chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn nội bộ ( Internal rate of teturn ) : IRR
Đây là hệ số đợc dung để đánh giá tỷ lệ lợi nhuận, khả năng sinh lời của dự
án trong hoạt động kinh doanh. IRR chính là lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV
của luồng tiền vào bằng NPV của luồng tiên ra hay nói cách khác IRR chính là
- NPV
2
+ Ưu đIểm :
- Có tính đến giá trị thời gian của tiền.
- IRR cho biết lãi suất mà tự bản thân dự án có thể đem lại cho nhà đầu
t vì thế IRR càng lớn càng tốt, và IRR > i ( lãi suất tiền vay ) hơn nữa
đây là số tơng đối ( đơn vị là % ) do vậy nói lên đợc lợi nhuận trên
quy mô vốn.
- Cho biết tỷ lệ sinh lời của dự án
+ Nhợc đIểm:
- IRR không cho biết đợc giá trị tuyệt đối của lợi nhuận. Mà thực tế có
nhiều dựa án giá trị tuyết đối của dự án cao nhng IRR lại nhỏ đặc biệt
những dự án có quy mô lớn.
- IRR là tỷ lệ trung bình của nhiều năm mà không nói lên đợc giao
động trong ngắn hạn đặc biệt là giao động trong thời gian mà dự án
vay vốn( vì có nhiều dứ an ,mà thời gian hoạt động lớn hơn thời gian
vay vốn)
- Thông thờng đối với dự án độc lập khi NPV > 0 thì IRR > i : thực tế
NPV và IRR đợc sử dụng để tính toán, nhng trong dự án loại trừcó
những trờng hợp sử dụng hai chỉ tiêu này đa ra những kết luận tráI
ngợc nhau là do luồng tiền xuất hiệntrong các năm là khác nhau và số
năm hoạt động cũng không giống nhau. Trong các trờng hợp đợc đó
ngời ta hay áp dụng chọn NPV để chọn dự án vì:
. Khả năng tái đầu t lại chính tỷ lệ sinh lời (IRR) kém hơn. Hơn nữa
trong phơng pháp tính IRR ngầm đỉnhằng dự án có cơ hội tái đầu t lại tỷ lệ lãi
suất lại là IRR; còn phơng pháp tính NPVlại giả định rằng tỷ lệ lãi suất mà tại đó
các luồng tiền có thể đợc tái đầu t là chi phí vốn.. Mà những giả định này cố hữu
về mặt toán họckhi thực hiện chiết khấu. Vì thế giả định tỷ lệ lãi suất tái đầu t là
chi phí vốn thích hợp nhất.
bổ sung vốn đầu t trong quá trình hoạt động.
Trong các chỉ tiêu trên mỗi chỉ tiêu đều có những u, nhợc điểm riêng, do đó
khi tính toán, phân tích và thẩm định ta nên kết hợp tất cả các chỉ tiêu đó để có
một cái nhìn tổng quát về khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động của dự án từ đó
có các quyết định thẩm định chính xác về dự án.
f. Thẩm định dự án đầu t trong điều kiện có rủi ro
Các chỉ tiêu thẩm đinh trên khi thực hiện ta phải giả định các điều kiện về
thị trờng, giá cả thay không thay đổi do chi phí, lợi nhuận không thay đổi. Song
trên thực tế, trong quá trình thực hiện các dự án đầu t ( đặc biệt đối với các dự án
đầu t dài hạn > 5 năm) thì những giả thiết đó rất khó xẩy ra. Vì vậy dới góc độ
các nhà tài trợ muốn đánh giá chính xác về dự án, giảm rủi ro đến mức tối thiểu,
các cán bộ thẩm định phải đặt dự án trong môi trờng động để xem xét; nghĩa là
phải phân tích dự án trong điều kiện có rủi ro ( phân tích độ nhậy của dự án.
Phân tích độ nhậy của dự án: là xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêuphản
ánh mặt tàI chính của sự án khi các yếu tố liên quan đến nó thay đổi.
Thông thờng ngời ta kiểm tra độ nhậy của dự án theo từng yếu tố ảnh hởng
riêng biệt nh ( tăng hoặc giảm chi phí; tăng hoặc giảm doanh thu) và đôI khi
cũng tiến hành thẩm tra vớisự biến động đồng thời của một vài yếu tố nh vừa
tăng yếu tố này vừa giảm yếu tố kia. Để đánh giá mức độ an toàn của dự án, ngời
ta thờng kiểm tra với điều liện biến động của các yếu tố theo hớng bất lợi của dự
án, hoặc theo hớng biến động của thị trờng tiêu thụ: doanh thu, giá bán, chi phí
đầu vào
Điều quan trọng là phải xác định đợc % tăng giảm của mỗi yếu tố cho phù
hợp với điều kiện thực tế mà dự đoán sẽ biến động. Do mối quan hệ và sự tác
động của các nguyên tố khác đến trạng thái của dự án nên có thể lựa chọn mức
biến động vào nguyên tố khác. Chẳng hạn yếu tố vốn đầu t có thể có mức biến
động khác với mức biến động của yếu tố chi phí, doanh thu hoặc giá tiêu thụ
đối với các dự án vay vốn bằng ngoại tệ có thể có sự thay đổi về tỷ giá tăng hoặc
giảm so với ban đầu.
Thẩm định tài chính dự án đầu t trong điều kiện có rủi ro là đặt dự án trong
từng thành viên tham gia thẩm định.
d. Phơng pháp thẩm định,bao gồm các phơng pháp và chỉ tiêu hiệu quả
tài chính. Phơng pháp hợp lý là phơng pháp vận dụng phù hợp với loại
hình, đặc điểm của dự án, thể hiện đợc khả năng nhanh nhậy của
Ngân hàng trớc sự biến động của môi trờng dự án. Thẩm định đúng
phơng pháp giúp cho quá trình đánh giá dự án có tính khoa học, dễ
kiêm tra.
5.3.2 Nhân tố khách quan:
a. Sự thiếu chính xác của các con số thống kê, báo cáo tài chính. Lênin
đã từng nói Thống kê là con số chính xác của những con số không
chính xác. Các báo cáo tài chínhmà các doanh nghiệp đem đến Ngân
hàng không phải tất cả đều phản ánh đầy đủ 100% tình hình tài chính
doanh nghiệp, cha kể chúng đã đợc chế biến.
Bên cạnh đó, các con số đợc lập trongdự án khả thi cũng trong tình trạng
tơng tự. Các con số về thu- chi, khả năng tiêu thụ là dự kiến và mang tính chất
ớc tính, cộng thêm nhiều yếu tố khác có thể thay đổi trong quá trình dự án đi
vào hoạt động. Vì thế dù tính toán kỹ đến đâu cũng không phản ánh đầy đủ,
chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp cũng nh hiệu quả của dự án đầu
t.
21
b. Định hớng phát triển kinh tế ngành, vùng, quốc gia. Những biến
động này rất khó lờng trớc đợc, đặc biệt trong thời gian dài. Hơn nữa
đây là vấn đề nhậy cảm ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả của dự án
c. Các nhân tố khác, đối với các dự án cho vay bằng ngoại tệ công tác
thẩm định còn bị ảnh hởng bởi tình hình tài chính quốc tế, đặc biệt là
sự tăng giảm giá USD. Bởi các dự án vay bằng ngoại tệ phải trả bằng
ngoại tệ. Hơn nữa hiện nay Nhà nớc kiểm soát rất chặt chẽ đồng ngoại
tệ.
5.4 Yêu cầu đối với công tác thẩm định
- Công tác thẩm định phải đợc tiến hành theo các quy định và hớng dẫn
đầu t phải thẩm định về mặt kỹ thuật ; Nhà nớc thẩm định về mặt xã
hội, kinh tế Nhà tài trợ thẩm định về mặt tài chính của dự án đầu t -
Trong khuôn khổ của chuyên đề tác giả chỉ đi sâu về việc thẩm
định tài chính dự án đầu t trong hệ thống Ngân hàng
22
Quy trình chung của công tác thẩm định tài chính dự án đầu t tại
Ngân hàng.
Khi thẩm định tài chính dự án đầu t thì không chỉ đơn thuần thẩm định mỗi dự án
đầu t đó mà phải thẩm định cả tình hình tài chính doanh nghiệp lập dự án vì
doanh nghiệp không những trực tiếp thực hiện dự án mà còn tiến hành cân đối
nguồn vốn để trả nợ. Có những dự án đầu t mà nguồn trả nợ không những từ lợi
nhuận thu đợc từ dự án mà còn do các nguồn khác đem lại; hoặc những dự án mà
lợi nhuận thu đợc không chỉ để giành cho trả nợ cho dự án mà còn dùnh để chi
trả cho các việc khác. Vì thế việc thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp
trong quá trình thẩm định dự án đầu t cũng cần thiế
23
TĐ t cách pháp lý của DN
TĐ tàI chính doanh nghiệp
Thẩm định tài chính
dự án đầu t
TĐ t cách pháp lý của dự án
TĐ hiệu quả kinh tế của dự án
Phần II
Thực trạng công tác thẩm định hiệu quả tào chính dự án đầu t tại Sở
Giao Dịch I - Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam.
I. vài nét về SGD I BIDV
1. Quá trình hình thành và phát triển
1.1 Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
1.1.1 Lịch sử hình thành
Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam Bank for Investmentand
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
294
370
499
882
2044
3473
4099
5448
8580
8972
435
1063
1525
2842
4331
6612
8474
10491
11600
12647
729
1433
2024
+ Vay vốn của các tổ chức tài chính trên các loại thị trờng.
Các nghiệp vụ tín dụng và dịch vụ Ngân hàng chủ yếu mà SGD I thực hiện là:
25