Báo cáo tốt nghiệp : Nhà máy xử
lý nước thải khu chế xuất Linh
Trung
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trònh Bảo Sơn
Trang 1 Lời cảm ơn
Được sự chấp thuận của khoa Môi Trường, chúng em được thực tập tốt nghiệp
tại nhà máy xử lý nước thải SepZone Linh Trung_Khu chế xuất Linh Trung I.
Trong quá trình thực tập tại nhà máy, chúng em nhận được sự hướng dẫn tận
tình của các Anh, Chò là nhân viên của nhà máy. Khi về đến trường chúng em lại
II. Nhiệm vụ, cấu tạo các công trình chính:
Tiền xử lý:
Xử lý sinh học:
Xử lý bậc cao:
Xử lý bùn thải:
IV.Phương pháp vận hành:
1)Giai đoạn xử lý sinh học:
2)Giai đoạn xử lý cấp cao:
3)Bể hấp thụ than hoạt tính:
4)Máy ép bùn:
IV. Sự cố trong hệ thống và biện pháp khắc phục:
1)Hố bơm nước thải:
2)Bể xử lý sinh học:
3)Bể lọc tinh:
4)Bể hấp thụ than hoạt tính:
5)Bể phân hủy bùn hiếu khí:
6)Điều chỉnh liều lượng Clo khử trùng:
V. Hiệu quả xử lý của từng công đoạn:
Chương 5: Kinh tế
Chương 6:
I. Nhận xét:
II. Kiến nghò:
III. Kết luận: Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trònh Bảo Sơn
Trang 3
Chương 1:
sạch là rất cao nhưng đến nay không còn nữa. Qua khảo sát thực tế, nước sông Sài
Gòn hiện nay đã có sự nhiễm bẩn vượt mức cho phép về nước cấp. Hệ thống sông
Đồng Nai nơi tiếp nhận nước thải của hơn 200 nhà máy đang hoạt động từ 6 khu công
nghiệp, qua khảo sát cũng cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm vượt mức cho phép đối
với nguồn nước cấp.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trònh Bảo Sơn
Trang 4
Trước tình trạng trên, việc tiến hành xử lý nước thải của các khu công nghiệp phải
đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra nguồn tiếp nhận là bắt buộc. Đối với từng
nhà máy trong khu công nghiệp, việc bắt buộc phải tiến hành xử lý nước thải của
mình đúng tiêu chuẩn thải mới được thải ra hệ thống xả chung của khu công nghiệp
đã trở thành một gánh nặng cho mỗi nhà máy đặc biệt là những nhà máy có lưu lượng
nước thải thấp và cũng là một trong những trở ngại khiến cho giới đầu tư cân nhắc khi
tham gia xây dựng tại khu công nghiệp. Do đó, nhằm giảm chi phí cho các doanh
nghiệp trong việc bảo vệ môi trường và giúp cho các chủ đầu tư giảm bớt nỗi lo về
chất lượng nước thải đầu ra của mình khi thải vào hệ thống chung; giúp bảo vệ môi
trường sống, lao động và làm việc, sinh hoạt của công nhân và nhân dân trong và
xung quanh khu công nghiệp nên chủ đầu tư khu công nghiệp đã phải tiến hành xây
dựng nhà máy xử lý nước thải chung cho toàn khu.
II. Giới thiệu về KCX Linh Trung:
Khu chế xuất Linh Trung là một dự án liên doanh giữa hai nước Việt Nam và
Trung Quốc. Phía Trung Quốc do công ty Liên Doanh Xuất Nhập Khẩu Điện Khí
Trung Quốc, phía Việt Nam là công ty Khai Thác Khu Công Nghiệp Sài Gòn.
Tổng vốn đầu tư của dự án là 26.500.000 USD, vốn pháp đònh 8.500.000 USD, mỗi
bên chiếm 50% vốn đầu tư, thời gian liên doanh là 50 năm.
KCX Linh Trung có hai khu: Khu I và khu II với tổng diện tích 123,7 ha.(Hiện nay
Sơ lược về KCX Linh Trung I:
− Bắt đầu xây dựng: năm 1995
− Tổng diện tích: 62ha
− Tổng diện tích đất xây dựng nhà máy: 44ha
− Tỉ lệ đất đã cho thuê: 100%
− Số dự án đầu tư: gần 40 dự án
− Tổng giá trò đầu tư: 250 triệu USD
− Số nhà máy đã hoạt động: gần 40 nhà máy
− Tổng số công nhân: hơn 50.000 người.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trònh Bảo Sơn
Trang 6
Chương 2: Tổng quan về nhà máy xử lý nước thải I. Lòch sử thành lập và phát triển của nhà máy:
Nhà máy XLNT –KCX Linh Trung được thiết kế &xây dựng theo công nghệ dạng
mẻ và do công ty Chi Mei International Technology Co.Ltd (CMIT ) của Đài Loan
thực hiện:
− Giai đoạn 1:
+ Khởi công: 10/1998
+ Thi công hoàn tất phần lắp đặt thiết bò: 08/1999
+ Chính thức đưa vào hoạt động: 10/1999
− Giai đoạn 2:
+ Khởi công: 04/2003
Trang 7
Hệ thống thoát nước mưa cũng theo cơ chế tự chảy có chức năng thu gom toàn bộ
nước mưa từ nhà máy, đường xá sau đó dẫn ra mương tiếp nhận.
Nước thải sau khi ra khỏi nhà máy XLNT và nước mưa dẫn ra mương tiếp nhận (
mương hở nằm cặp xa lộ vành đai dài khoảng 800m) là con mương đầu nguồn của
Suối Cái(Suối Cái chảy qua các cánh đồng xã Long Thành Mỹ của Quận Thủ Đức có
chiều dài gần chục cây số, là con rạch chỉ dùng cho tưới tiêu nước canh tác nông
nghiệp), để thoát ra sông Tắc rồi chảy vào rạch Trau Trảu và chảy qua Rạch Chiếc
vào sông Sài Gòn là chủ yếu.
III. Cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sự:
Khu Linh Trung I là đơn vò cấp phòng trực thuộc Ban Tổng Giám Đốc, được phụ
trách bởi một trưởng ban và một phó ban do Ban Tổng Giám Đốc bổ nhiệm.
Khu Linh Trung I bao gồm: bộ phận văn phòng, bộ phận dòch vụ, bộ phận vận hành
và bảo trì cơ sở hạ tầng, bộ phận vệ sinh và chăm sóc cây xanh, đội bảo vệ và câu lạc
bộ thể thao.
Đội vận hành nhà máy xử lý nước thải thuộc Đội vận hành và bảo trì cơ sở hạ
tầng_Phòng Xây Dựng. Nhân sự của nhà máy XLNT gồm 4 người trong đó: một
người phụ trách chung và 3 nhân viên tổng hợp. Tổng
Giám Đốc
Ban
Giám Đốc
Bao gồm các nhà máy:
Nhà máy cơ khí: Maga, Fuji Impulse, Saigon Precision.
Nhà máy đồ gỗ: Theodore Alexander, C-C.
Nhà máy sản xuất khung hình: Jame Most.
Nhà máy cáp điện: Missei Electric.
Nhà máy sản xuất bút bi: Super Giant, Sugu.
Nhà máy sản xuất đế dày: Jeshing, Freetrent 6.
Nhà máy sản xuất bật lửa: Việt Hoa.
Nhà máy may mặc: Upgain, Langani, Domex, Koloan, Astro.
Nhà máy sản xuất thú nhồi bông: Danu …
Các dòng vật chất:
1. Nước mưa chảy tràn:
Nước mưa chảy tràn trên mặt bằng khu công nghiệp sẽ cuốn theo đất đá chất cặn
bã, dầu mỡ rơi rớt xuống hệ thống thoát nước. Mặt khác, một số nhà máy có hệ thống
thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải đấu nối vào nhau làm cho đầu ra của hệ
thống thoát nước mưa có một số chỉ tiêu gây ô nhiễm. Điều này có thể gây hậu quả
xấu tới môi trường trong khu vực và các vùng phụ cận.
2. Nươc thải sinh hoạt:
Chiếm thành phần chủ yếu trong nước thải của khu công nghiệp. Nước thải sinh
hoạt có nguồn gốc phát sinh từ bếp ăn của các căn tin trong khu chế xuất, từ các nhà
vệ sinh của các nhà máy được thải ra hệ thống cống thoát chung cùng với nước thải
trong quá trình sản xuất được đưa về nhà máy xử lý nước thải tập trung.
Nhìn chung nước thải sinh hoạt có hàm lượng các chất hữu cơ dễ bò phân hủy khá cao
gồm các chất hữu cơ thực vật như cặn bã thực vật, rau, hoa quả, giấy . . . ; các chất
hữu cơ động vật như chất thải bài tiết của con người và động vật, xác động vật; các
chất vô cơ như đất sét, cát, muối, axít, dầu khoáng, . . ; một lượng lớn vi sinh vật như
vi khuẩn, vi rút, rong tảo, nấm, trứng giun sán, . . . có khả năng gây nên dòch bệnh.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trònh Bảo Sơn
− Nhà máy hầu như không có khả năng cháy nổ do đặc tính của nhà máy là xử lý
nước thải sinh hoạt và sản xuất, ý thức trách nhiệm của công nhân, tay nghề thao
tác của nhân viên cao. Hệ thống xử lý hoạt động hoàn toàn tự động, khi gặp sự cố
bất thường đều phát tín hiệu cho nên các sự cố đều được xử lý kòp thời. Tuy nhiên,
hệ thống hoạt động theo chế độ tự động bằng năng lượng điện do đó khi có sự cố
về điện thì khả năng gây cháy cao.
− Thiết bò phòng cháy chữa cháy đã được chú trọng: nhà điều hành có lắp đặt thiết
bò báo cháy, được trang bò bình CO
2
chữa lửa.
− Công nhân và nhân viên được tập huấn về các biện pháp giải quyết khi có các sự
cố xảy ra.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trònh Bảo Sơn
Trang 10
Chương 3: Lưu lượng và tính chất các dòng thải Theo khảo sát, lượng nước cấp cho toàn khu chế xuất hiện nay dao động trung bình
từ 4.500 m
3
/ngày.đêm vào đầu năm và tăng lên 5.000 m
3
/ngày.đêm vào cuối năm. Số
liệu tổng quát lượng nước cấp và nước thải khu chế xuất Linh Trung 1 khảo sát vào
tháng 02/2002 như sau:
3
rất cao. Sau xử lý sinh học chỉ tiêu N-NH
3
vẫn chưa đạt tiêu chuẩn
loạiA.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trònh Bảo Sơn
Trang 11
Chỉ tiêu đối với đầu vào và đầu ra của nhà máy xử lý nước thải tập trung:
STT
Chỉ tiêu Đơn vò Giới hạn đầu
vào
Giới hạn đầu ra
1 Nhiệt độ
0
C 45 40
2 pH 5-6 6-9
3 BOD mg/l 500 20
4 COD mg/l 800 50
5 SS mg/l 300 50
6 Arsen mg/l 0.05 0.05
7 Cd mg/l 0.01 0.01
8 Pd mg/l 0.1 0.1
9 Chlorine mg/l 5 1
10 Cr(VI) mg/l 0.05 0.05
11 Cr(III) mg/l 0.2 0.2
12 Dầu động thực vật mg/l 30 50
13 Dầu mỡ khoáng mg/l 1 KPH
I. Sơ dồ công nghệ:
Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCX Linh Trung 1 có chức năng xử lý toàn bộ
nước thải sinh hoạt & công nghiệp ( đã qua xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn loại B TCVN
5945-1995) đạt tiêu chuẩn loại A TCVN 5945-1995. Nước thải sau khi qua xử lý đạt
yêu cầu được thải vào nguồn tiếp nhận là Suối Cái.
− Nước thải công nghiệp của các nhà máy được xử lý các chỉ tiêu kim loại trong nội
bộ nhà máy.
− Nước thải của các nhà máy trong KCX Linh Trung sau khi xử lý sơ bộ được thu
gom về bể tập trung
− Sau đó được bơm vào xử lý qua 1 đồng hồ đo lưu lượng và máy lược rác.
− Rồi chảy đến bể điều hoà có sục khí ( có chức năng cung cấp oxy sơ bộ, điều hoà
lưu lượng và nồng độ nước thải).
− Nước sau bể điều hoà được bơm luân phiên vào bể xử lý sinh học A & B ( theo
công nghệ SBR). Bể SBR là khâu quan trọng nhất của nhà máy, được điều chỉnh
trình tự tự động bằng chương trình trong tủ PLC. Các chỉ tiêu được kiểm soát trong
bể SBR bao gồm (MLSS, pH, DO).
− Sau khi xử lý vi sinh vật, nước thải được đưa sang bể trung gian và từ đây được
bơm qua máy lọc siêu vi, đến bể khử trùng và ra ngoài.
− Nếu nước ban đầu ra chưa đạt chỉ tiêu thì sẽ được xử lý tiếp qua bể than hoạt tính (
xử lý bậc 3) trước khi ra ngoài.
− Bùn cặn sẽ đượclấy từ bể SBR chuyển qua bể chứa bùn và qua máy ép bùn thành
bánh bùn. Bùn khô có thể được sử dụng để trồng cây.
II. Nhiệm vụ_Cấu tạo các công trình chính:
HLL: mức :17.2m
HWL:mức :16.0m
LWL: mức :14.9m
Máy bơm vào PM1-101:
Số lượng : 2
Loại : loại chìm.
Dung tích : 270m
3
/hr x 17m(h).
Năng lượng : 380V x 3φ x 50Hz x 1.5Kw
Nhà cung cấp : ShinMaywa, Nhật.
Song chắn rác thô: nhằm giữ lại các loại có kích thước lớn như bao bì, giấy hộp, 2. Máy đo lưu lượng vào FE1-101:
− Số lượng : 1
− Loại : điện từ.
− Dung tích : +-0.5%.
− Kết quả : 4~20mA.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trònh Bảo Sơn
Trang 14
− Năng lượng : 110V/220V x 1φ x 50Hz
− Nhà cung cấp :Danfoss, Đan mạch.
− Nhiệm vụ: đo lưu lượng và truyền tín hiệu về bộ phận điều kiển.
3. Lọc tinh SC1-102:
− Số lượng : 4
− Loại : đứng.
− Nhiệm vụ: nhằm giữ lại những chất thải rắn nào có kích thước lớn hơn 0.5mm.
3
/phút x 6000mmAq.
Năng lượng : 380V x 3φ x 50Hz x 37Kw
Nhà cung cấp : Czeco, Đài loan.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trònh Bảo Sơn
Trang 15
Bơm ra PM1-103:
Số lượng : 2
Loại : loại chìm.
Dung tích : 210m
3
/hr x 16m(h).
Năng lượng : 380V x 3φ x 50Hz x 15Kw
Nhà cung cấp : ShinMaywa, Nhật.
• Xử lí sinh học:
1. Bể SBR TK1-201A/B:
− Số lượng : 2
− Kích thước : 16.4m x 7.1m x 10.1m
− Lưu lượng hiệu quả :1080m
3
− Nhà cung cấp : DECOFI, VIETNAM.
− Bao gồm:
Có 2 phao báo mức nước:
HWL:mức :27.2m
LWL: mức :22.7m
Máy sục khí ở bể SBR AR1-201:
Dung tích : 16m
3
/phút x 5000mmAq.
Năng lượng : 380V x 3φ x 50Hz x 22.5Kw
Nhà cung cấp : Czeco, Đài loan.
Bơm bùn PM1-201:
Số lượng : 4
Loại : ly tâm ngang.
Dung tích : 0.3m
3
/phút x 10m(h).
Năng lượng : 380V x 3φ x 50Hz x 1.5Kw
Nhà cung cấp : Czeco, Đài loan.
Máy nén khí CA1-201:
Số lượng : 1
Loại : loại 1 pittông.
Dung tích : 310L/phút x 7kg/cm
2
.
Năng lượng : 380V x 3φ x 50Hz x 2.2Kw
Nhà cung cấp : Fu-sheng, Đài loan.
Nguyên lý thiết kế cơ bản của SBR được giới thiệu như sau:
PHƯƠNG PHÁP CHUNG
SBR là hệ thống xử lý làm đầy và tháo bỏ bùn hoạt tính. Sự làm thoáng và lắng/lọc
được thực hiện trong cả 2 hệ thống. Tuy nhiên, có một điểm khác biệt quan trọng.
phí xây dựng.
Qui trình ổn đònh; vì sinh khối được thích nghi với khoảng DO lớn và sự tập trung
chất nền; những cú sốc về tải trọng BOD ít hoặc không tác động đến qui trình.
Qui trình có khả năng đáp ứng khoảng rộng của chuẩn xử lý tiên tiến; đặc trưng
SBR trong xử lý nước sinh hoạt sản sinh dòng ra có: BOD5 አ 15 mg/l, TSS አ 20 mg/l,
NH3-N አ 1 mg/l và N-tổngአ 10 mg/l; thêm vào đó, việc loại bỏ photpho sinh học có
thể hoàn thành, trong một vài trường hợp không có sự thêm các chất hoá học và chất
lắng đọng.
Quá trình Denitrat xuất hiện suốt giai đoạn làm đầy thiếu khí thu lại cả oxy và
kiềm cho qui trình, và vì DO bằng 0 lúc bắt đầu giai đoạn sục khí, năng lượng hoạt
động tăng, giảm yêu cầu oxy và tiết kiệm năng lượng.
Vì SBR là qui trình mẻ vừa, chu trình ngắn là không thể và qui trình không thể rửa
sạch, thậm chí dòng thải lớn hơn nhiều lần so với thiết kế.
Suốt giai đoạn dòng thải thấp, giai đoạn chờ đem lại kết quả giảm năng lượng tiêu
thụ, và việc thiếu thiết bò lọc và tuần hoàn bùn hoạt tính cũng giảm yêu cầu năng
lượng.
Vì bể không cung cấp dinh dưỡng trong suốt quá trình lắng, sự gạn lọc xuất hiện
dưới điều kiện hoàn toàn yên tónh; thậm chí tỉ lệ dòng vào thấp, chất lượng dòng ra
vẫn đạt tối ưu.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trònh Bảo Sơn
Trang 18
Như trình bày ở trên, SBR là qui trình không đều đặn; ngay thời gian đầu của giai
đoạn sục khí, hoặc vùng , tỉ lệ F/M có thể cao là 1.50 và tỉ lệ oxy có thể vượt trên 125
mg/l/h. Cuối giai đoạn sục khí, tỉ lệ F/M gần 0. Một cách đơn giản, qui trình phải chòu
luân phiên giữa giai đoạn sinh khối dồi dào ( khi F/M cao) và khan hiếm ( khi F/M
thấp ). Giai đoạn dồi dào ức chế sự phát triển của vi khuẩn sợi phát triển chậm và
khuyến khích sự phát triển của vi sinh vật tạo bông. Giai đoạn nghèo ức chế sự phát
triển của vi khuẩn sợi phát triển nhanh và khuyến khích sự phát triển của vi sinh vật
háo ăn. Thêm vào đó mỗi chu kỳ vận hành của SBR sẽ bao gồm giai đoạn thiếu khí
sinh khối được lắng trong thời gian đònh trước ( thường 45 – 60 phút). Dòng ra được xử
lý được xả và bể phản ứng chờ. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trònh Bảo Sơn
Trang 19
ĐIỀU KHIỂN VẬN HÀNH KHUẤY TRỘN HOÀN TOÀN.
Trong SBR, tất cả các giai đoạn tuần hoàn khác nhau được điều khiển bởi đồng hồ
đo hoặc điều khiển mức. Chu kì tuần hoàn tiêu biểu 6h bao gồm giai đoạn “làm đầy
thiếu khí” 1.5 h, các máy xáo trộn có hoặc không được vận hành, giai đoạn “ làm đầy
hiếu khí” 1.5 h, giai đoạn” phản ứng” 1.00 h, giai đoạn “lắng” 0.75 h, giai đoạn “ tháo
nước” 0.5h, giai đoạn “chờ” 0.75h. Thêm vào các giá trò của đồng hồ đo, thường có
mức đặt điều khiển khoảng ½ tổng thể tích của mẻ. Khi dòng vào tăng, mức điều
khiển sẽ được kéo dài 1.50h giai đoạn “làm đầy thiếu khí”. Mức điều khiển sau đó sẽ
thể hiện trên đồng hồ và bắt đầu sự sục khí trong bể. Nếu thời gian để làm đầy bể là
ít hơn 1.00h, giai đoạn “phản ứng” trong bể không đầy cũng sẽ được ghi và sự sục khí
trong bể sẽ được kết thúc. Khi SBR tiếp nhận dòng thải để mà xác đònh chu kì mức
điều khiển ( thường khoảng 125% thiết kế), giai đoạn “ làm đầy thiếu khí” trong bể
đầy là cân bằng với giai đoạn “phản ứng” trong bể không đầy. Mức điều khiển trong
bể đầy được xác đònh trong bể phản ứng và không tiếp tục trong bể không đầy. Vì
vậy, giai đoạn “làm đầy hiếu khí” trong bể làm đầy phải bằng tổng giai đoạn “lắng”,
“tháo nước” và “chờ” trong bể không đầy. Giai đoạn “chờ” không cần thiết trong mỗi
chu kì; làm giảm hoặc loại trừ nó suốt thời kì dòng chảy mạnh là chấp nhận được, và
nếu bể phản ứng phải nhận dòng chảy trước giai đoạn “ tháo nước” là hoàn tất; giai
đoạn “ tháo nước sạch” là có thể làm được, và thậm chí hữu ích, nhưng giai đoạn
“lắng” không nên loại bỏ. Khi dòng thải khoảng 175% của thiết kế, thời gian từ mức
đầy trong bể ( khi bể không đầy bắt đầu lắng) đến mức nước cao nhất trong bể được
làm đầy (khi bể không làm đầy phải sẵn sàng tiếp nhận) thì không có khả năng cho
từng bậc khuấy trộn hoàn chỉnh chỉ cho yêu cầu khử BOD và Nitrat hóa. Qui trình
điều khiển nên càng đơn giản càng tốt. Qui trình điều khiển tương ứng theo độ phức
tạp của dòng chảy thì càng có nhiều khả năng dẫn đến thất bại, đắt tiền hơn, khó
khăn cho việc nắm bắt và bảo trì hệ thống đối với những thợ máy bình thường, và
không đem lại những thuận lợi cho qui trình.
Kết luận
SBR có thể được thực hiện để đạt được sự ôxy hóa Cacbon, kết hợp với sự khử
Phốtpho và giảm thiểu Nitơ. Sự giảm thiểu các thành phần trên có thể đạt hoàn hảo,
với việc sử thêm hoặc không sử dụng thêm hóa chất bởi sự thay đổi hoạt động của bể
phản ứng. Phốtpho có thể được khử bằng cách thêm vào chất đông tụ hay quá trình
sinh học mà không cần thêm vào chất đông tụ.
Sự giải phóng Phốtpho và sự hấp thu BOD có thể xuất hiện trong quá trình hiếu khí
của pha khuấy trộn kò khí. Với sự thay đổi thời gian phản ứng, sự loại bỏ Nitơ và
Nitrat hóa cũng có thể được hoàn thành. Toàn bộ thời gian của chu trình có thể thay
đổi từ 3 đến 24 giờ. Một nguồn Cacbon trong pha thiếu khí sẽ rất cần để hỗ trợ cho sự
Nitrat hóa, hoặc la øtừ nguồn bên ngoài hoặc là sự hô hấp nội bào của sinh khối đang
tồn tại.
Quá trình bùn hoạt tính phản ứng theo mẻ liên tục là một sự lực chọn lí tưởng cho 1
dải rộng các yêu cầu xử lí. Và 1 sự tin tưởng, thiết kế giá thành hiệu quả có thể đạt
được bằng việc sử dụng đơn giảm các các cơ sở kó thuật căn bản, và 1 chút nhạy bén.
2. Bể đệm TK1-202:
− Số lượng :1
− Kích thước : 10.2m x 14.8m x 4.6m
− Lưu lượng hiệu quả : 590m
3
− Nhà cung cấp : DECOFI, VIETNAM.
− Nhiệm vụ: điều chỉnh dòng chảy cao từ bể SBR, dòng chảy thích hợp sẽ được bơm
/phút.
− Năng lượng : 380V x 3φ x 50Hz x 1.5Kw
− Nhà cung cấp : Czeco, Đài loan.
− Thiết bò lọc tinh hoạt động liên tục và hoàn toàn tự động. Khe hở của vật liệu lọc
có thể cho phép những hạt có kích thước khoảng 8µm đi qua được.
− Gồm có:
Bơm bùn PM1-301:
Số lượng : 2
Loại : ly tâm ngang.
Dung tích : 0.2m
3
/phút x 10m(h).
Năng lượng : 380V x 3φ x 50Hz x 1.5Kw
Nhà cung cấp : Czeco, Đài loan.
2. Hố bơm TK1-302:
− Số lượng :1
− Kích thước : 4.0m x 2.5m x 5.7m Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trònh Bảo Sơn
Trang 22
− Mức nước: HWL :mức :22.0m
LWL : mức :18.5m
− Lưu lượng hiệu quả :43m
3
− Nhà cung cấp : DECOFI, VIETNAM.
− Nhiệm vụ: trong những điều kiện chất lượng nước xấu, dòng chảy đầu ra sẽ được
bơm từ hồ này đến xử lý ở bể hấp thu than hoạt tính.
Thùng chứa NaOCl D-501:
Số lượng : 1
Loại : trụ đứng.
Vật liệu : FRP.
Kích thước : 1.6m(φ) x 2.5m(h).
Nhà cung cấp : Liang-Chi, Đài loan. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Trònh Bảo Sơn
Trang 23
Bơm đònh lượng NaOCl PM1-501:
Số lượng : 2
Loại : loại màng.
Dung tích : 270L/phút x 5kg/cm
2
.
Năng lượng : 380V x 3φ x 50Hz x 0.2Kw
Nhà cung cấp : Iwaki, Nhật.
5. Hố nước ra TK1-305:
− Số lượng :1
− Kích thước : 4.0m x 1.3m x 9.2m
− Mức nước: : 17.2m
− Lưu lượng hiệu qua :14.5m
3
− Nhà cung cấp : DECOFI, VIETNAM.
− Nhiệm vụ: bơm dòng chảy đã được xử lý đến nơi tiếp nhận.
Trang 24
− Lưu lượng hiệu quả :90.0m
3
− Nhà cung cấp : DECOFI, VIETNAM.
− Nhiệm vụ: bùn loãng từ bể SBR sẽ được làm đặc từ 1% đến 5%.
− Trong bể có lắp đặt ống thông khí để tránh tình trạng kò khí trong bể chứa bùn.
3. Máy sục khí cho bùn:
− Số lượng : 1
− Loại : loại chìm.
− Dung tích : 15kg O
2
/hr x 4m(h).
− Năng lượng : 380V x 3φ x 50Hz x 11Kw
− Nhà cung cấp : Czeco, Đài loan.
4. Máy bơm bùn đặc PM1-402A/B:
− Số lượng : 2
− Loại : Mohnoe.
− Dung tích : 10m
3
/hr x 1.0bar(h).
− Năng lượng : 380V x 3φ x 50Hz x 2.2Kw
− Nhà cung cấp : Robbins&Myers, Mỹ.
− Nhiệm vụ: bơm bùn từ bể chứa bùn đến máy ép lọc băng tải.
5. Bơm bùn PM1-402C: