các phương pháp và quy trình xử lý chất thải tại trạm xử lý nước thải khu chế xuất Tân Thuận - Pdf 13

Trạm xử lý nước thải KCX Tân Thuận GVHD: Trần Thị Ngọc Diệu

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

- KCX: Khu Chế Xuất
- TXL: Trạm xử Lý
- XLNT: Xử lý nước thải
- PCCC: Phòng cháy chữa cháy
- VSV: Vi sinh vật
- HC: Hóa chất
- TK-001: Giếng bơm nước thải
- TK-101: Mương chắn rác
- TK-102: Bể lắng cát sục khí
- TK-103: Bể trộn đều
- TK-104: Bể điều chỉnh pH
- TK-105: Mương oxy hoá
- TK-106: Bể lắng sinh học
- TK-107: Giếng thu cặn nổi
- TK-108: Bể khuấy nhanh
- TK-109: Bể keo tụ
- TK-110: Bể lắng hoá học
- TK-111: Bể điều hoà
- TK-112: Bể khử trùng
- TK-113: Bể chứa bùn
- TK-114: Bể cô đặc bùn
- TK-115: Giếng bơm nước bùn
- TXLNTTT KCX Tân Thuận: Trạm xử lý nước thải tập trung khu chế xuất
Tân Thuận
- TP.HCM: Thành Phố Hồ Chí Minh. Trạm xử lý nước thải KCX Tân Thuận GVHD: Trần Thị Ngọc Diệu DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1. Một góc của KCX Tân Thuận 4
Hình 1.2. Mặt bằng tổng thể TXL nƣớc thải KCX Tân Thuận 9
Hình 3.1. Giếng bơm nƣớc thải 25
Hình 3.2. Song chắn rác thô và tinh. 26
Hình 3.3. Bể lắng cát sục khí. 27
Hình 3.4. Bể trộn đều 28
Hình 3.5. Bể diều chỉnh pH 29
Hình 3.6. Mƣơng oxy hoá 30
Hình 3.7. Bể lắng sinh học 31
Hình 3.8. Bể khuấy nhanh 32
Hình 3.9 Bể keo tụ 34
Hình 3.10. Bể lắng hoá học. 35
Hình 3.11. Bể khử trùng 37
Hình 3.12. Bể chứa bùn. 38
Hình 3.13. Bể cô đặc bùn. 39
Hình 3.14. Giếng bơm nƣớc bùn. 40
Hình 3.15. Máy ép bùn băng tải. 41
Hình 3.16. Thiết bị rửa mắt ngay tại hiện trƣờng khi gặp sự cố 42
Hình 3.17. Bảng điều khiển và hệ thống đèn hiệu 44

Trạm xử lý nước thải KCX Tân Thuận GVHD: Trần Thị Ngọc Diệu MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƢỚC THẢI KCX TÂN
THUẬN 3
1.1. GIỚI THIỆU KCX TÂN THUẬN 3
1.1.1. Lịch sử hình thành KCX Tân Thuận 3
1.1.2. Vị trí địa lý 4
1.1.3. Cơ cấu tổ chức 5
1.1.4. Một số nghành nghề đang hoạt động tại KCX Tân Thuận 5
1.1.5. Hiện trạng môi trường tại KCX Tân Thuận 6
1.1.5.1. Các nguồn phát sinh gây ô nhiễm tiếng ồn 6
1.1.5.2. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí 6
1.1.5.3. Các nguồn phát sinh chất thải rắn 7
1.1.5.4. Các nguồn gây nhiễm môi trường nước 8
1.2. GIỚI THIỆU TRẠM XỬ LÝ NƢỚC THẢI KCX TÂN THUẬN 8
1.2.1. Lịch sử hình thành 8
1.2.2. Cơ cấu tổ chức 10
1.2.3. Quy chuẩn xả thải của trạm xử lý KCX Tân Thuận 10
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NƢỚC THẢI 12
2.1. PHƢƠNG PHÁP CƠ HỌC 12
2.1.1. Song chắn rác 12
2.1.2. Bể thu và tách dầu mỡ 12
2.1.3. Bể điều hòa 13
2.1.4. Bể lắng 13

3.3.4. Bể trộn đều 27
3.3.5. Bể điều chỉnh pH 29
3.3.6. Mương Oxy hóa 29
3.3.7. Bể lắng sinh học 30
3.3.8. Bể khuấy nhanh 32
3.3.9. Bể keo tụ 33
3.3.10. Bể lắng hóa học 34
3.3.11. Bể điều hòa 36
3.3.12. Bể khử trùng 36
3.3.13. Bể chứa bùn 37
Trạm xử lý nước thải KCX Tân Thuận GVHD: Trần Thị Ngọc Diệu

3.3.14. Bể cô đặc bùn 38
3.3.15. Giếng bơm nước bùn 39
3.3.16. Máy ép bùn băng tải 40
CHƢƠNG 4: VẬN HÀNH, SỰ CỐ VÀ CÁCH KHẮC PHỤC SỰ CỐ 42
4.1. VẬN HÀNH HỆ THỐNG VÀ YÊU CẦU CÔNG TÁC AN TOÀN 42
4.1.1. Cách vận hành các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý 42
4.1.2. Yêu cầu công tác an toàn khi vận hành hệ thống 43
4.1.2.1. Yêu cầu an toàn khi làm việc quanh các bể 43
4.1.2.2. An toàn khi làm việc với hóa chất 43
4.1.2.3. Các nguyên tắc toàn về điện 44
4.1.2.4. Kiểm tra trước khi vận hành 45
4.2. SỰ CỐ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC SỰ CỐ 45
4.2.1. Đối với vấn đề vận hành 45
4.2.2. Đối với thiết bị công nghệ 46
4.3. CÔNG TÁC BẢO TRÌ HỆ THỐNG 47
4.3.1. Kiểm tra thường xuyên 47
4.3.2. Kiểm tra định kỳ 48
4.3.3. Kiểm tra thay thế 48

việc trong các KCN, KCX có trên 1 triệu người, và có hàng triệu lao động gián tiếp
liên quan đến sự hoạt động của các KCN, KCX (cung ứng nguyên liệu, gia công dịch
vụ…).
KCN, KCX là một công cụ hiệu quả cho sự phát triển công nghiệp-giảm chi phí
xây dựng cơ sỡ hạ tầng và khuyến khích các hoạt động kinh tế của khu vực – các
KCN, KCX đem lại nhiều lợi ích cho cộng đồng. Song chúng cũng gây ra các vấn đề
về môi trường, sức khỏe và an toàn. Hiện nay, hầu hết các KCN, KCX được quy
hoạch và vận hành đều quan tâm rất ít đến môi trường, do vậy đang dần phá huỷ
nghiêm trọng môi truờng tại nhiều khu vực. Các vấn đề chính về môi trường có liên
quan đến KCN, KCX là phá hủy môi trường sống, làm mất đa dạng sinh học, gây ô
nhiễm không khí, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn và phóng xạ, chất độc hóa học, ô
nhiễm đất, tai nạn công nghiệp, tràn dầu và hóa chất, thay đổi khí hậu toàn cầu, v.v…
Sự ra đời và hoạt động của các KCN, KCX gắn liền với việc tiêu thụ một lượng
nước và thải ra môi trường lượng nước thải rất lớn có mức độ ô nhiễm cao. Tuy nhiên,
cho đến nay phần lớn các KCN, KCX ở nước ta đều chưa có hệ thống xử lý nước thải
tập trung hoàn chỉnh và vận hành đúng quy trình. Hầu hết nước thải của các nhà máy,
xí nghiệp trong các KCN đều chưa được xử lý đúng mức trước khi thải ra môi trường
Trạm xử lý nước thải KCX Tân Thuận GVHD: Trần Thị Ngọc Diệu

Nhóm 5 Trang 2

xung quanh hoặc thải vào mạng lưới thoát nước chung. Kết quả là tải lượng ô nhiễm
trên hệ thống các nguồn tiếp nhận ngày một gia tăng do khả năng tự làm sạch của
nguồn có giới hạn. Do vậy nguồn nước trên các sông rạch xung quanh hoạt động của
những KCN có dấu hiệu ô nhiễm và một vài kênh rạch đã bị ô nhiễm nặng, không còn
đảm bảo cho bất cứ mục đích sử dụng nào.
Từ đó, có thể kết luận rằng tương lai phát triển các KCN, KCX tập trung dẫn tới
tổng lượng nước thải từ các KCN, KCX tăng lên rất nhiều lần so với tải lượng ô nhiễm
khổng lồ, vượt quá khả năng tự làm sạch của nguồn, hủy hoại môi trường nước mặt tự
nhiên. Do đó, nếu không áp dụng các phương án khống chế ô nhiễm thích hợp và hiệu

khách sạn, nhà làm việc,…việc thu hút đầu tư nước ngoài vào công nghiệp đặc biệt là
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng thì gặp nhiều khó khăn vì:
- Cơ sở hạ tầng yếu kém.
- Thủ tục xin giấy phép đầu tư và triển khai dự án đầu tư phức tạp, mất nhiều thời
gian.
Do đó, KCX được ban hành kèm theo nghị định số 322/HĐBT ngày
18/10/1991 và KCX Tân Thuận được thành lập theo quyết định của chủ tịch hội đồng
bộ trưởng số 394/CT ngày 25/11/1991 nay là chính phủ.
Công ty Liên Doanh Tân Thuận được thành lập vào tháng 9/1991 để đầu tư
phát triển KCX Tân Thuận – KCX đầu tiên tại Việt Nam, với tổng vốn đầu tư 89 triệu
USD. Trong 30 triệu USD vốn pháp định, Công ty Phát triển Công Nghiệp Tân Thuận
(IPC) góp 30% bằng quyền sử dụng 300 ha đất và Công ty Phát triển Mậu Dịch Trung
Ương Đài Loan (CT&D) góp 70% bằng thiết bị và tiền.
Tính đến cuối 6-2006, KCX Tân Thuận đã thu hút 165 doanh nghiệp nước
ngoài với tổng vốn đầu tư 887,22 triệu USD, trong đó có 75 doanh nghiệp Đài Loan và
45 doanh nghiệp Nhật. Các doanh nghiệp này đã đăng ký thuê 165,74 ha đất, chiếm
gần 85% diện tích đất cho thuê. Trong số 165 doanh nghiệp, 112 đã đi vào hoạt động
sản xuất kinh doanh, giải quyết việc làm cho 54.000 lao động và đạt tổng kim ngạch
xuất nhập khẩu hàng năm. Hiện nay, KCX Tân Thuận tạo ra hàng vài chục ngàn công
ăn việc làm cho nhiều đối tượng; đặc biệt luôn ưu tiên cho người dân địa phương. Từ
một vùng đất nghèo khổ nhất TP.HCM, nay đã trở thành nơi thu hút đầu tư mạnh nhất
nước và KCX Tân Thuận được công nhận là một trong những KCX thành công nhất
Đông Nam Á.
Trạm xử lý nước thải KCX Tân Thuận GVHD: Trần Thị Ngọc Diệu

Nhóm 5 Trang 4 Hình 1.1. Một góc của KCX Tân Thuận
1.1.2. Vị trí địa lý

- Dịch vụ.
- Bao bì.
- Thiết bị y tế.
- Công nghệ cao và phần
mềm.
- Các nghành nghề khác
BAN TỔNG
GIÁM ĐỐC
Phòng
nghiệp vụ
Phòng hành
chính
Đội
PCCC
Bộ phận
tiếp tân
Bộ phận
tạp vụ
Trung tâm hoạt
động công nhân,
nhân viên
Phòng
khám đa
khoa
Đội bảo
vệ KCX
Phòng tài
chính kế toán
Phòng
công vụ

1.1.5.2. Các nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng không khí
Nguồn phát sinh gây ô nhiễm không khí chủ yếu từ hoạt động sản xuất của các
đơn vị trong KCX và phương tiện vận tải lưu thông trong KCX bao gồm:
Khí thải từ các nguồn đốt nhiên liệu nhằm cung cấp năng lượng cho các hoạt
động sản xuất như:
- Máy móc
- Thiết bị lò hơi
- Lò sấy…
Các loại nhiên liệu thường được sử dụng như: than đá, dầu DO, FO…Trong quá
trình đốt cháy, nhiên liệu cháy không hoàn toàn sẽ sinh ra các khí độc như: CO, NO
x
,
SO
2,…
bụi, thải ra ngoài môi trường xung quanh.
Khí thải từ dây chuyền công nghệ: thành phần khí thải đa dạng và phụ thuộc vào
từng loại hình sản xuất, quy mô sản xuất.
Khí thải từ các hoạt động khác như: hoạt động giao thông trong nội bộ KCX bao
gồm:
- Vận chuyển hàng hóa.
- Bốc vác.
- Tháo dỡ.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng.
Ngoài ra môi trường không khí trong KCX còn bị ảnh hưởng do hoạt động từ các
nhà máy XLNT của từng đơn vị và trạm XLNT tập trung của KCX phát sinh từ các
Trạm xử lý nước thải KCX Tân Thuận GVHD: Trần Thị Ngọc Diệu

Nhóm 5 Trang 7

công trình như: bể chứa bùn, bể kỵ khí. Và các hoạt động thu gom, tồn trữ chất thải rắn


Nhóm 5 Trang 8

- Chất thải chứa hóa chất vô cơ: là các chất chứa sơn, keo sinh ra từ các hoạt động
phun sơn, xi mạ hoặc sử dụng các loại keo, sơn trong quá trình sản xuất.
- Chất thải chứa các chất hữu cơ gốc động vật: Sinh ra từ các hoạt động của nhà
máy chế biến thực phẩm, chế biến nguyên liệu mỹ phẩm có nguồn gốc động, thực
vật.
1.1.5.4. Các nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc
Hiện nay tổng lượng nước phục vụ cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt cho
KCX Tân Thuận khoảng 14000 m
3
/ngày đêm. Nguồn nước do nhà máy nước Thủ Đức
cung cấp.
Nguồn tiếp nhận: lượng nước thải của các đơn vị sản xuất trong KCX Tân Thuận
sau khi qua hệ thống xử lý sơ bộ, đảm bảo tiêu chuẩn tiếp nhận hiện hữu tương đương
cột C TCVN 5945-2005 (Do bộ phận bảo vệ môi trường trong KCX giám sát), sẽ được
đấu nối và thu gom về trạm XLNT tập trung của KCX.
Chất lượng nước đầu ra của trạm xử lý đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
QCVN 40:2011/BTNMT cột A. Nước sau xử lý tại trạm XLNT tập trung sẽ được thải
vào rạch Tắc Rỗi, đổ vào khu vực hạ lưu sông Sài Gòn.
1.2. GIỚI THIỆU TRẠM XỬ LÝ NƢỚC THẢI KCX TÂN THUẬN
1.2.1. Lịch sử hình thành
Sự hình thành và phát triển nhanh chóng của các xí nghiệp trong KCX Tân
Thuận làm cho vấn đề môi trường, đặc biệt là môi trường nước ngày càng ô nhiễm
nghiêm trọng. Do đó để giảm thiểu tác động của môi trường, KCX Tân Thuận đã cho
xây dựng trạm xử lý nước tập trung trước khi thải ra môi trường.
Với thiết kế 10.000 m
3
/ngày đêm, hệ thống được xây dựng vào năm 1996 với
Hình 1.2. Mặt bằng tổng thể TXL nƣớc thải KCX Tân Thuận
Trạm xử lý nước thải KCX Tân Thuận GVHD: Trần Thị Ngọc Diệu

Nhóm 5 Trang 10

1.2.2. Cơ cấu tổ chức
Trạm xử lý nước thải tập trung của KCX Tân Thuận trực thuộc phòng công vụ
gồm 10 người: trạm trưởng, 3 nhân viên hóa học, 3 nhân viên kỹ thuật, 3 nhân viên cơ
khí.
Trưởng trạm: là người điều hành và quản lý toàn bộ hồ sơ của trạm.
Bộ phận hóa học: gồm 3 người có nhiệm vụ phụ trách chính về công tác điều
hành, xử lý, phân tích trong phòng thí nghiệm, công tác quản lý môi trường chung trong
KCX.

lý (NT1)
Sau xử
lý (NT2)
1
pH

6,93
6,82
6 – 9
KPH:
không
pháp
2
Clo dư
mg/l
KPH
0,1
0,05
3
BOD
5
mg/l
89
1
24,3
Trạm xử lý nước thải KCX Tân Thuận GVHD: Trần Thị Ngọc Diệu

Nhóm 5 Trang 11

4

82
5
50
9
Nickel (Ni)
mg/l
0,203
0,086
0,162
10
Kẽm (Zn)
mg/l
4,79
2,25
2,43
11
Đồng (Cu)
mg/l
0,031
KPH
1,62
12
Tổng
Phosphor
mg/l
3,10
0,12
3,24
13
Tổng Nitơ

0,45
0,02
0,0567
18
Thiếc (Sn)
mg/l
KPH
KPH
0,2
19
Asen (As)
mg/l
KPH
KPH
0,0405
20
Cadmi (Cd)
mg/l
KPH
KPH
0,00405
21
Chì (Pb)
mg/l
KPH
KPH
0,081
22
Thuỷ ngân
(Hg)

.
Thiết bị chắn rác bố trí tại các máng dẫn nước thải trước trạm bơm nước thải và
trước các công trình xử lý nước thải.
2.1.2. Bể thu và tách dầu mỡ
Bể thu dầu: được xây dựng trong khu vực bãi đỗ và cầu rửa ô tô, xe máy, bãi
chứa dầu và nhiên liệu, nhà giặt tẩy của khách sạn, bệnh viện hoặc các công trình công
cộng khác, nhiệm vụ đón nhận các loại nước rửa xe, nước mưa trong khu vực bãi đỗ
xe…
Bể tách mỡ: dùng để tách và thu các loại mỡ động thực vật, các loại dầu… có
trong nước thải. bể tách mỡ thường được bố trí trong các bếp ăn của khách sạn, trường
học, bệnh viên…. Xây bằng gạch, bê tông cốt thép, thép, nhựa composite… và bố trí
bên trong nhà, gần các thiết bị thoát nước hoặc ngoài sân gần khu vực các bếp ăn để tách
dầu mỡ trước khi xả vào hệ thống thoát nước bên ngoài cùng với các loại nước thải
khác. Trạm xử lý nước thải KCX Tân Thuận GVHD: Trần Thị Ngọc Diệu

Nhóm 5 Trang 13

2.1.3. Bể điều hòa
Lưu lượng và nồng độ các chất thải ô nhiễm trong nước thải các khu dân cư, công
trình công cộng như các nhà máy xí nghiệp luôn thay đổi theo thời gian phụ thuộc vào
các điều kiện hoạt động của các đối tượng thoát nước này. Sự dao động về lưu lượng
nước thải, thành phần và nồng độ chất bẩn trong đó sẽ ảnh hưởng không tốt đến hiệu
quả làm sạch nước thải. Trong quá trình lọc cần phải điều hòa lưu lượng dòng chảy, một
trong những phương án tối ưu nhất là thiết kế bể điều hòa lưu lượng.
Bể điều hòa làm tăng hiệu qua của hệ thống xử lý sinh học do nó hạn chế hiện
tượng quá tải của hệ thống hoặc dưới tải về lưu lượng cũng như hàm lượng chất hữu cơ
giảm được diện tích xây dựng của bể sinh học. hơn nữa các chất ức chế quá trình xử lí

học và bể lắng đợt hai sau công trình xử lý sinh học.
Theo cấu tạo và hướng dòng chảy người ta phân ra các loại: bể lắng ngang, bể
lắng đứng và bể lắng ly tâm.
2.2. PHƢƠNG PHÁP HÓA LÝ
Bản chất của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý là áp dụng các
quá trình vật lý và hóa học để loại bớt các chất ô nhiễm mà không thể dùng quá trình
lắng ra khỏi nước thải. Các công trình tiêu biểu của việc áp dụng phương pháp hóa học
bao gồm:
2.2.1. Bể keo tụ tạo bông
Quá trình keo tụ tạo bông được ứng dụng để loại bỏ các chất lơ lững và các hạt
keo có kích thước nhỏ (10
-7
-10
-8
cm). Các chất keo tụ dùng là phèn nhôm:
Al
2
(SO
4
)
3
.18H
2
O, NaAlO
2
, Al
2
(OH)
3
Cl, KAl(SO

Phương pháp keo tụ có thể làm trong nước và khử màu nước thải vì sau khi tạo
bông cặn, các bông cặn lớn lắng xuống thì những bông cặn này có thể kéo theo các chất
phân tan gây ra màu.
2.2.2. Bể tuyển nổi
Tuyển nổi là phương pháp được áp dụng tương đối rộng rãi nhằm loại bỏ các tạp
chất không tan, khó lắng. trong nhiều trường hợp, tuyển nổi còn được sử dụng để tách
các chất tan như chất hoạt động bề mặt.
Bản chất của quá trình tuyển nổi ngược lại với quá trình lắng và cũng được áp
dụng trong trường hợp quá trình lắng xảy ra rất chậm và rất khó thực hiện. Các chất lơ
lửng như dầu, mỡ sẽ nổi lên trên bề mặt của nước thải dưới tác dụng của các bọt khí tạo
Trạm xử lý nước thải KCX Tân Thuận GVHD: Trần Thị Ngọc Diệu

Nhóm 5 Trang 15

thành lớp bọt có nồng độ tạp chất cao hơn trong nước ban đầu. Hiệu quả phân riêng
bằng tuyển nổi phụ thuộc vào kích thước và số lượng bong bóng khí. Kích thước tối ưu
của bong bóng khí là 15 – 30.10
-3
mm.
2.2.3. Hấp phụ
Hấp phụ là phương pháp tách các chất hữu cơ và khí hòa tan ra khỏi nước thải
bằng cách tập trung các chất đó trên bề mặt chất rắn (chất hấp phụ) hoặc bằng cách
tương tác giữa các chất bẩn hòa tan với các chất rắn (hấp phụ hóa học).
2.3. PHƢƠNG PHÁP HÓA HỌC
Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học thường là khâu cuối cùng trong dây
chuyền công nghệ trước khi xả ra nguồn yêu cầu chất lượng cao hoặc khi cần thiết sử
dụng lại nước thải.
Bảng 2.1. Ứng dụng quá trình xử lý hóa học
Quá trình
Ứng dụng

2.4.1. Xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên
2.4.1.1. Các công trình xử lý nƣớc thải trong đất
Các công trình xử lý nước thải trong đất là những vùng đất quy hoạch tưới nước
thải định kỳ gọi là cánh đồng ngập nước (cánh đồng tưới và cánh đồng lọc). Cánh đồng
ngập nước được tính toán và thiết kế dựa vào khả năng giữ lại, chuyển hóa chất bẩn
trong đất. Khi lọc qua đất các chất lơ lửng và keo sẽ được giữ lại ở lớp trên cùng. Những
lớp đó tạo nên lớp màng gồm vô số vi sinh vật có khả năng hấp phụ và oxy hóa các chất
hữu cơ có trong nước thải. Hiệu suất xử lý nước thải trong cánh đồng ngập nước phụ
thuộc vào các yếu tố như loại đất, độ ẩm của đất, mực nước ngầm, tải trọng, chế độ tưới,
phương pháp tưới, nhiệt độ và thành phần tính chất nước thải. Đồng thời có sự phụ
thuộc vào các loại cây trồng ớ trên bề mặt. Trên cánh đồng tưới ngập nước có thể trồng
nhiều loại cây, song chủ yếu là loại cây không than gỗ.
2.4.1.2. Hồ sinh học
Hồ sinh học là các thủy vực tự nhiên hoặc nhân tạo, không lớn mà ở đấy diễn ra
quá trình chuyển hóa các chất bẩn. Quá trình này diễn ra tương tự như quá trình làm
sạch trong nước sông hồ tự nhiên với vai trò chủ yếu là các vi khuẩn và tảo….
Theo bản chất quá trình xử lý nước thải và điều kiện cung cấp oxy người ta chia
hồ sinh học làm 2 nhóm chính: hồ sinh học ổn định nước thải và hồ sinh học làm thoáng
nhân tạo.
Hồ sinh học ổn định nước thải có thời gian lưu lại lớn từ (2 đến 5 ngày hay đến
hàng tháng) nên điều hòa được lưu lượng và chất lượng nước thải đầu ra. Oxy cung cấp
cho hồ chủ yếu là khuếch tán qua bề mặt hoặc do quang hợp của tảo. Quá trình phân hủy
chất diệt khuẩn mang bản chất tự nhiên.
Theo điều kiện khuấy trộn hồ sinh học làm thoáng nhân tạo có thể chia làm hai
loại là hồ sinh học làm thoáng hiếu khí và hồ sinh học làm thoáng tùy tiện. Trong hồ
sinh học làm thoáng hiếu khí nước thải được xáo trộn gần như hoàn toàn. Trong hồ
Trạm xử lý nước thải KCX Tân Thuận GVHD: Trần Thị Ngọc Diệu

Nhóm 5 Trang 17


hệ thống đĩa để cho các trạm xử lý nước thải công suất dưới 5000m
3
/ngày.
Trạm xử lý nước thải KCX Tân Thuận GVHD: Trần Thị Ngọc Diệu

Nhóm 5 Trang 18

 Bể lọc sinh học có vật liệu lọc ngập trong nƣớc
Bể lọc sinh học có vật liệu lọc ngập trong nước hoạt động theo nguyên lý lọc
dính bám. Công trình này thường được gọi là Bioten có cấu tạo gần giống với bể lọc
sinh học và Aerotank. Vật liệu lọc thường được đóng thành khối và ngập trong nước.
Khí được cấp với áp lực thấp và dẫn vào bể cùng chiều hoặc ngược chiều với nước thải.
Khi nước thải qua lớp vật liệu lọc, BOD bị khử và NH
4
+
bị chuyển hóa thành NO
3
-
trong
lớp màng sinh vật. Nước đi từ dưới lên, chảy vào máng thu và được dẫn ra ngoài.
 Xử lý sinh học bằng phƣơng pháp bùn hoạt tính
Bùn hoạt tính là tập hợp vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh….
Thành các bông bùn xốp, dễ hấp thụ chất hữu cơ và dễ lắng (vi sinh vật sinh trưởng lơ
lửng). Các công trình chủ yếu là các loại bể aerotank, kênh oxy hóa hoàn toàn Các
công trình này được cấp khí cưỡng bức đủ oxy cho vi khuẩn oxy hóa chất hữu cơ và
khuấy trộn đều bùn hoạt tính với nước thải.
2.4.2.2. Xử lý sinh học kỵ khí trong điều kiện nhân tạo
Phân hủy kỵ khí (anaerobic descomposotion) là quá trình phân hủy các chất hữu
cơ thành chất khí (CH
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status