Trường CĐCN Huế – Khoa Hóa-Môi Trường ” Báo cáo thực tế ”
MỤC LỤC :
A. LỜI MỞ ĐẦU
2
B. NỘI DUNG: 3
I. Nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp Phú Bài Huế 3
1. Giới thiệu 3
2. Quy trình xử lý nước thải : 4
2.1 Thành phần nước thải khu công nghiêp 4
2.2
Sơ đồ quy trình xử lý.
5
2.3
Cấu tạo và quy trình xử lý
6
II. Công ty Bia Huế 8
1. Lịch sử phát triển 9
2. Quy trình sản xuất 10
2.1 Nguyên liệu 10
2.2 Cấu tạo, nguyên tắc thiết bị 11
2.3 Quy trình sản xuất 15
III. Công ty xi măng Luks 21
1. Giới thiệu nhà máy 21
2. Nội dung 22
2.1 Sơ đồ dây chuyền 22
2.2 Quy trình sản xuất 23
2.3 Hệ thống xử lý nước thải 26
2.4 Hệ thống xử lý bụi 26
Hình 1.1
(Nhà máy xử Phú Bài lý nước thải khu công nghiệp Phú Bài –Thừa Thiên Huế )
3
Trường CĐCN Huế – Khoa Hóa-Môi Trường ” Báo cáo thực tế ”
Vào cuối năm 2009, Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Phú
Bài có công xuất xử lý giai đoạn 1 là 4000 (m
3
/ngày đêm) được chính thức đưa vào
vận hành đã đánh dấu cho một bước thay đổi trong công tác “Bảo vệ môi trường”
cho khu công nghiệp nói riêng và hàng trăm hộ dân sống ven song Phú Bài nói
chung. Nhà máy hiện đang xử lý nước thải của 21 công ty trong khu công nghiệp
với khối lượng khoảng 2500 (m
3
/ngày đêm). Đồng thời việc thu phí và sử lý nước
thải được đơn vị thực hiện căn cứ vào hóa đơn sử dụng nước sạch của các công ty
nên k xảy ra tình trạng cơ sở sản xuất thải trộm nước thải ra ngoài môi trường.
1. Quy trình xử lý nước thải.
2.1. Thành phần nước thải của khu công nghiệp Phú Bài.
Bảng thông số ô nhiễm:
STT THÔNG SỐ NHIỄM ĐƠN VỊ GIÁ TRỊ
1 pH - 6-9
2 BOD5 Mg/L 500
3 COD Mg/L 1000
4 SS Mg/L 300
5 Tổng Nitơ Mg/L 60
6 Coliform MPN/100ml 12000
(kết quả phân tích nước thải đầu vào khu công nghiệp Phú Bài – Thừa Thiên Huế)
- Nước thải của khu công nghiệp có thành phần, tính chất và mức độ ô nhiễm khác
nhau do đặc thù hoạt động của các nhà máy, ngành nghề hoạt động trong KCN, tuy
nhiên các thông số ô nhiễm đều vượt quá tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
Bể lắng sơ cấp 1
Bể khử trùng
Bùn khô
Trường CĐCN Huế – Khoa Hóa-Môi Trường ” Báo cáo thực tế ”
2.3. Cấu tạo và quy trình hệ thống xử lý nước thải KCN.
- Nước thải từ các nhà máy sẽ chảy tập trung về nhà máy xử lý nước thải, rồi
chảy qua mương rộng 0.6m dài 6m sâu 1m có song chắn rác, song chắn rắc sẽ giữ
lại rác có kích thước lớn để tránh các hiện tượng tắc nghẽn bơm, van và các trường
hợp gây hỏng bơm.
- Sau đó nước thải sẽ đi qua bể lắng cát rồi đến bể điều hòa; bể lắng cát rộng
0.6m dài 6m sâu 1.2m có tác dụng loại bỏ cát, sỏi, đá dăm, các loại xỉ còn bể điều
hòa gồm 4 máy sục khí và 2 máy bơm có kích thước dài 25m rộng 8m sâu 3.5m tại
đây hệ thống phân phối khí sẽ hòa trôn đồng đều nước thải trên toàn diện tích bể,
ngăn ngừa hiện tượng lắng cạn ở bể sinh ra mùi khó chịu đồng thời có chức năng
điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào.
- Nước thải từ bể điều hòa được bơm sang bể phản ứng, bể phản ứng gồm 4 bể.
Đầu tiên là bể điều chỉnh pH để xử lý axít và bazơ , nếu pH lớn hơn 7 thì máy sẽ tự
động bơm axít HCl vào và nếu bé hơn 7 thì bơm bazơ NaOH vào sau đó hóa chất
keo tụ được châm vào bể với liều lượng nhất định và được kiểm soát chặt chẽ bằng
bơm định lượng hóa chất. Dưới tác dụng của hệ thống cánh khuấy với tốc độ lớn
được lắp đặt trong bể, hóa chất keo tụ được hòa trộn nhanh và đều vào trong nước
thải. Hỗn hợp nước thải này tự chảy qua bể tạo bông, dưới tác dụng của chất trợ
keo tụ và hệ thống motor cánh khuấy với tốc đọ chậm các bông cạn li ti sẽ chuyển
động va chạm dính kết và hình thành nên những bông cặn có kích thước và khối
lượng lớn gấp nhiều lần các bông cặn ban đầu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình
lắng ở bể lắng.
- Hỗn hợp nước ở bể phản ứng tự chảy sang bể lắng. Bùn trong hỗn hợp nước
thải được giữ lại ở bể lắng. Phần bùn này được bơm qua bể chứa bùn, phần nước
sau khi tách bùn được đưa vào bể sinh học. Ở bể sinh học vi sinh vật được cung
cấp oxi sẽ sử dụng chất hữu cơ cho quá trình tăng trưởng. Sau đó được bơm qua 4
sản xuất theo công nghệ tiên tiến nhất của hãng DANBREW CONSULT, Đan
Mạch đã nhanh chóng có mặt trên thị trường, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu
dùng trong cả nước.
Năm 1994, Nhà máy tiến hành liên doanh với hãng bia Tuborg International
(TIAS) và quỹ công nghiệp Đan Mạch dành cho các nước phát triển (IFUvới tỷ lệ
góp vốn Việt Nam 50%, Đan Mạch 50%. Đây thực sự là một bước ngoặt trọng đại
trong quá trình phát triển của đơn vị.
Từ công suất ban đầu là 3 triệu lít/năm, đến năm 2003 công suất đưa lên 50
triệu lít/năm, năm 2007 công suất đã lên đến gần 110 triệu lít/năm. Công ty đã tiến
9
Trường CĐCN Huế – Khoa Hóa-Môi Trường ” Báo cáo thực tế ”
hành xây dựng thêm một nhà máy bia tại Khu công nghiệp Phú Bài với công suất
80 triệu lít/năm. Hiện nay, công suất hằng năm của 2 nhà máy là 240 triệu lít/năm.
2. Quy trình sản xuất.
Hình 2.3: Quy trình sản xuất
2.1. Nguyên liệu:
Gồm có: Gao , Malt, Nước, Men, Hoa Hupblon .Trong đó Malt và Hupblon là 2
nguyên liệu chính dùng để sản xuất bia.
+Gạo: Là nguyên liệu phụ chiếm (30 %)nguyên liệu dùng để thay thế nhằm
giảm giá thành .
+Malt: Là một hạt ngũ cốc gọi là lúa mạch chiếm (70%) được nhập từ các nước
Anh ,Đan Mạch .Có nguồn gốc từ vùng ôn đới
+Men: Lá chất xúc tác có nguồn gốc là những phân tử có cấu tạo axit amin và
có cấu trúc không gian xác định của mạch polypeptit .Tác dụng xúc tác là nhờ quá
trình lên men.
+Hoa Hupblon: Có dạng anpha và beta axit đắng dùng để tạo vị đắng và
hương thơm cho bia có ở Châu Âu
+Nước: Nguồn nước sử dụng cho bia Huế được lấy từ nhà máy nước Vạn Niên
(thượng nguồn sông hương) rất đảm bao cho các chỉ số kỹ thuật phù hợp cho việc
sản xuất
8. Lớp bảo ôn
9. Đường hơi vào
10. Đường hơi ngưng tụ
11. Ống truyền nhiệt
12. Nước ngưng tụ
13. Dịch cháo ra vào
14. Động cơ
15. Đường hơi vào
16. Cánh khuấy
17. Vòi phun
Hình 2.4: Nồi nấu gạo
- Nguyên tắc hoạt động:
Thiết bị có dạng thân trụ đáy cầu, nắp có dạng hình nón có lắp ống thoát
hơi. Hệ thống cấp hơi gián tiếp để gia nhiệt đồng thời thân nồi, đáy nồi được
bao bọc bởi một lớp bảo ôn. Trục nồi nấu có lớp cánh khuấy để đảo trộn
dịch, tránh hiện tượng bị vón cục và để cho quá trình đường hoá xảy ra triệt
để hơn . Khi tiến hành nấuhơi đi qua các ống hơi truyền nhiệt cho thành nồi
và đáy nồi để đun nóng dịch cháo.
Gạo sau khi nghiền được vít tải đưa vào cửa số (2). Tiến hành bật cánh
khuấy (16). Sau khi cho hết nguyên liệu vào mới tiến hành gia nhiệt lên
90oC trong 20 phút. Hệ thống gia nhiệt bao trùm hết đáy và 1/3 thân thiết bị.
Nguyên liệu được gia nhiệt bằng tác nhân hơi nước. Sau đó tiếp tục nâng
nhiệt độ lên đến nhiệt độ sôi và giữ trong 20 phút để quá trình đường hoá
xảy ra hoàn toàn. Sau khi đường hoá đạt yêu cầu thì tháo dịch cháo ra theo
cửa số (13). Ngoài ra thiết bị có lắp hệ thống đường ống nước vệ sinh ở phía
trên nhằm vệ sinh thiết bị.
11
Trường CĐCN Huế – Khoa Hóa-Môi Trường ” Báo cáo thực tế ”
2.2.3. Nồi Malt.
Chú thích:
nước cho vào ở đường ống số (14). Nước và Malt được hoà đều với nhau
nhờ bộ hoà malt (16). Nước và malt sau khi hoà đều thì theo đường ống qua
bộ phận phân phối đi vào nồi nấu malt.
Hệ thống gia nhiệt ở nồi nấu malt chỉ bao trùm ở phần đáy của thiết bị bởi
vì nhiệt độ nấu malt thấp hơn nhiệt độ nấu gạo. Ở nồi malt người ta bơm
12
Trường CĐCN Huế – Khoa Hóa-Môi Trường ” Báo cáo thực tế ”
nước vào có nhiệt độ khoảng 42oC cùng lúc với malt. Sau khi quá trình
đường hoá kết thúc thì tiến hành chuyển qua thùng lọc.
2.2.4. Thùng lọc.
1: Dịch vào
2: Lưới lọc
3: Ống dẫn nước vệ sinh
4: Vòi phun
5: Răng cào
6: Ống gom dịch lọc
7: Dịch ra
8: Động cơ
9: Bộ phận chuyển bã
10: Thùng chứa bã
Hình 2.6: Thùng lọc
- Nguyên tắc hoạt động:
Dịch cháo sau khi đường hoá xong được chuyển qua thùng lọc theo 2 cửa số
(1). Trước khi lọc cho nước nóng vào ngập bề mặt lưới lọc (khoảng 5 hl), để tránh
khối cháo dễ bít bề mặt khối lọc làm tắc nghẽn ống và hạn chế sự tiếp xúc với oxy.
Lưới lọc là một sàng lưới được làm bằng thép không gỉ. Khi khối cháo chuyển vào
thùng lọc thì cánh khuấy hoạt động để giàn đều bã ra bề mặt sàn lưới. Nguyên tắc
lọc là dựa vào sự chênh lệch áp suất phía trên và phía dưới màng lọc, dịch đường
Trường CĐCN Huế – Khoa Hóa-Môi Trường ” Báo cáo thực tế ”
Nhiệt độ houblon hóa là 1000C và được thực hiện trong 1h. Sau đó dịch
được bơm qua thùng lắng xoáy tâm cũng qua cửa 6.Hơi gia nhiệt cho dịch
vào theo cửa 5, nước ngưng được tháo ra qua cửa 4.
2.4. Quy trình sản xuất.
* Sơ đồ nấu:
Gạo
Máy sàng
Nam châm
Thùng cân
Máy nghiền
Nồi gạo
Malt
Máy sàng
Nam châm
Thùng cân
Máy nghiền ướt
Nồi Mash
Thùng lọc
Nồi Hublon
Thùng lắng xóay tâm
Máy làm
lạnh nhanh
15
Trường CĐCN Huế – Khoa Hóa-Môi Trường ” Báo cáo thực tế ”
Thùng lên men
Hình 2.5: Sơ đồ nấu
16
Trường CĐCN Huế – Khoa Hóa-Môi Trường ” Báo cáo thực tế ”
- Thuyết minh sơ đồ:
Chiết
Vỏ - két
Máy bốc
Két bẩn
Vỏ bẩn
Máy rữa chai
Bàn kiểm tra chai
Máy kiểm tra EBI
Máy chiết
Đóng nắp
Máy thanh trùng
Bàn kiểm tra chai
Máy dán nhãn
Máy bốc
Nhập kho
18
Trường CĐCN Huế – Khoa Hóa-Môi Trường ” Báo cáo thực tế ”
Máy rữa két
Hình 2.6: Sơ đồ lên men và chiết
19
Trường CĐCN Huế – Khoa Hóa-Môi Trường ” Báo cáo thực tế ”
Hình 2.7: thùng lên men
- Thuyết minh sơ đồ:
Dịch đường từ quá trình nấu sẽ được đưa vào thùng lên men, ở đây người ta sẽ
cho men bia và oxy đã được khử trùng vào để lên men(lên men kị khí). Trong giai
đoạn lên men xảy ra 2 quá trình đó là lên men chính và lên men phụ. Lên men
chính để giảm nồng độ sau đó thu hồi men bia ở giai đoạn cuối của lên men chính,
còn lên men phụ thì sẽ không lên mem được nữa. Lúc này bia sẽ được chuyển sang
lọc và ổn định bia,lọc để tách hết chất bẩn trong bia còn ổn định bia sẽ làm tăng
thêm tuổi thọ của bia. Kết thúc quá trình lên men thì bia sẽ được chuyển sang
Trường CĐCN Huế – Khoa Hóa-Môi Trường ” Báo cáo thực tế ”
- Thuyết minh sơ đồ:
-Toàn bộ nước thải của nhà máy được phân theo 2 đường ống:
+đường ống nước thải chính qua bể lắng sơ bộ rồi vào bể tập trung nước .
+đường ông vi sinh nhà máy chiết có sử dụng xúc để điều chỉnh độ pH cho môi
trường nước thải .
-song chắn rác giúp ngăn chặn các vật cứng, vật nổi đi vào máy bơm,vào các bể sử
lí công đoạn sau.
-Nước sau qúa trình vận hành lẫn các chất thải rắn sẽ chảy qua bể bọc cơ học, bể
lọc cơ học có lưới lọc để lọc toàn bộ cặn bã trước khi qua bể lắng trong đó có sử
dụng hai bơm để đưa nước thải vào bể lắng. Máy lọc rác tự động khi nước được
bơm lên thì cần lọc tự quay sẽ tự lọc cặn bã.
-Bể điều hòa có 2 máy khuấy để trộn đều lại hóa chất khi châm nước vào.
-Buồng thu khí metan tự động từ bể UASB ,những khí này được thu hồi lại trong
các ống, khi đủ áp suất role tự động mở và bật lửa để đôt cháy. Việc đốt khí metan
tao CO
2
giảm được ô nhiễm môi trường.
-Bể UASB xảy ra quá trình phân hủy cac chất hữu cơ hòa tan và dạng keo trong
nước thải với sự tham gia của các vi sinh vật yếm khí. VSV yếm khí sẽ hấp thụ các
chất hữu cơ hòa tan có trong nước thải, phân hủy và chuyển hóa chúng thành
khí(CH
4
và CO
2
) bọt khí sinh ra bám vào hạt bùn cặn, nổi lên trên làm xáo trộn và
gây ra dòng tuần hoàn trong lớp cặn lơ lửng.
-Trong bể hiếu khí có các ống bơm oxy sục từ trên xuống lượng bùn một phần
được hồi lưu phần bùn dư được chuyển qua máy ép bùn.
-Xử lí chất thải rắn:
Trường CĐCN Huế – Khoa Hóa-Môi Trường ” Báo cáo thực tế ”
Hình 3.3: Lò nung
Nguyên liệu ban đầu bao gồm đá vôi,đất sét và quặng sắt được khai thác từ mỏ về
và được vận chuyển về nhà máy. Sau đó đập nhỏ và dự trữ trong các silô chứa.
Thời gian dự trữ phụ thuộc vào thời tiết, nếu trời nắng thì thời gian dự trữ sẽ nhanh
hơn vì các nguyên liệu đã khô sẳn trước khi đưa về nhà máy,còn nếu trời mưa thì
cần thời gian gần 1 tuần để nguyên liệu có thời gian khô.khi nguyên liệu đã đạt
được yêu cầu thì sẽ cho vào máy nghiền. Nghiền 3 hỗn hợp đạt đến độ mịn 14% và
cho các nhiên liệu đồng nhất với nhau,sau khi nghiền xong sẽ được tồn trữ trong
các silô chứa. Sau đó sẽ cho nguyên liệu vào lò nung để đồng nhất nguyên liệu
thêm một lần nữa(lò nung dài 60m;rộng 4,2m) .Khi nung tạo thành các slanken có
kích thước mỗi viên 10-30mm sẽ đưa vào quạt làm mát( ở công đoạn này nhiệt độ
càng thấp thì càng tốt khoảng 200-300
0
C vì slaken mới ra lò nung sẽ rất nóng mà
các băng tải lại làm bằng cao su nên nếu nhiệt độ nóng quá sẽ lam nóng chảy cao
su) sau đó nguyên liệu sẽ được đưa vào các silô chứa slaken và được trộn thêm các
phụ gia như đá vôi, sialic, thạch cao. Tiếp đến là công đoạn nghiền xi măng sau đó
đưa vào các silô chứa các xi măng để tạo thành các loại xi măng khác như PC40 và
PCB40.
Một số hình ảnh khác:
25