Tài liệu Báo cáo " Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc " - Pdf 10

1 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
PGS.TS. Nguyễn Văn Song, Ths. Phạm Thị Thúy Lệ - Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Tóm tắt
Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành đang đang có xu hướng phát triển trong những năm gần
đây ở Việt Nam. Nghiên cứu phân tích sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở Vĩnh Phúc cho
thấy: quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành khá phù hợp với chuyển dịch cơ cấu
ngành; mức GDP bình quân đầu người 1.532 USD thì cơ cấu lao động tương ứng hiện nay cơ cấu
lao động theo ngành nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ là (44 - 25 - 31) của Vĩnh Phúc còn nhiều
điểm bất hợp lý; quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành diễn ra tương đối nhanh, sự
thay đổi tỷ trọng lao động của các ngành tương đối lớn nhưng tỷ trọng lao động ngành nông
nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ lớn chứng tỏ cơ cấu lao động theo ngành của tỉnh vẫn ở trình độ thấp.
Các nguyên nhân cơ bản tác động tới chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành của tỉnh là: Quá
trình phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp còn nhiều hạn chế; quá trình đô thị hoá ; quy
mô và chất lượng lao động ; tốc độ phát triển ngành dịch vụ còn chậm và không ổn định.
Từ khóa: cơ cấu lao động theo ngành, chuyển dịch, nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
SUMMAY
Restructuring the sector is labor tends to develop in recent years in Vietnam. The study analyzes the restructuring of the labor sector in
Vinh Phuc Province show that the process of restructuring the labor sector is quite consistent with the restructuring of the industry; the
GDP per capita of $ 1,532, the structure corresponding to the current labor labor structure in agriculture - industry - service is (44 - 25 -
31) of Vinh Phuc many irrational points; restructuring process of the labor sector held relatively rapid change in the proportion of
workers of the sector but relatively large proportion of workers in the agricultural sector still accounts for a large proportion of the labor
structure demonstrates the province's industry is at a low level.

The underlying causes affecting the restructuring of the labor sector of the province are: The development of industrial parks, industrial
clusters are limited; urbanization process; the size and quality of labor; growth of service sector has been slow and unstable.

Keywords: labor structure in industry, transfer, agriculture, industry and services.


động trong nội bộ ngành; Phương pháp dự báo cầu lao động qua năng suất, phương pháp này
nhằm dự báo lao động của các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ đến năm 2015, 2020.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN
3.1 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn
2000 - 2010
3.1.1 Thực trạng chuyển dịch CCLĐ theo ba nhóm ngành
3.1.1.1 Động thái thay đổi tỷ trọng lao động của các ngành trong nền kinh tế
600
650
700
750
800
850
2
0
0
0
2
0
0
1
2
0
0
2
2
0
0
3
2

Đồ thị 1:
Biến động quy mô lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (2000 - 2010)
Nguồn: Niêm giám thống kê Vĩnh Phúc, 2010

Năm 2000 lao động làm việc trong các ngành kinh tế là 632,03 thì đến năm 2007 là 767,08 người. Mặc
dù năm 2008, 2009 số lượng lao động có sụt giảm so năm 2007 nhưng đến năm 2010 quy mô lao động
lại tiếp tục tăng.
Giai đoạn 2000 - 2010 tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp giảm, tỷ trọng lao động ngành công
nghiệp và dịch vụ tăng lên. Tốc độ giảm lao động của ngành nông nghiệp khá nhanh so với mức
tăng của ngành công nghiệp và dịch vụ, tốc độ tăng lao động của ngành công nghiệp nhanh hơn
ngành dịch vụ.

Tính bình quân mỗi năm thì tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp giảm 2,4%, ngành công
nghiệp tăng 1,69% còn ngành dịch vụ tăng 2,1%.

767,08 nghìn người
3
Đồ thị 2: Tỷ trọng lao động các ngành trong giai đoạn 2000 - 2010
Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, 2000 - 20103.1.1.2 Tương quan giữa chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và chuyển dịch cơ cấu ngành
Bảng 1: Cơ cấu ngành và cơ cấu lao động theo ngành 2000 - 2010
Đơn vị tính: % 2000


19,45

17,96

15,10

18,02

15,52

13,46

CN - XD 40,6842,55

44,03

44,99

46,16

52,69

55,86

58,20



84,78

80,14

78,80

64,44

59,22

56,61

54,31

51,97

49,00

44,00

CN - XD 6,44

7,00

8,68

9,54

16,97


29,00

31,00
Nguồn: Sở KH và ĐT tỉnh VP, Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2000 - 2010

Số liệu bảng 1 cho thấy, trung bình mỗi năm tỷ trọng GDP ngành nông nghiệp giảm 1,5%, ngành
công nghiệp tăng 1,9%, ngành dịch vụ giảm 0,4%. Trong khi đó, tỷ trọng lao động ngành nông
nghiệp giảm 4,2%, ngành công nghiệp tăng 1,8%, ngành dịch vụ tăng 2,4%.

Như vậy, tỷ trọng GDP
và tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp giảm qua các năm, tỷ trọng GDP và tỷ trọng lao động công
nghiệp thì tăng qua các năm. Riêng tỷ trọng lao động ngành dịch vụ tăng lên qua các năm nhưng tỷ
trọng giá trị của ngành này lại biến động không ổn định và đã giảm đi so với năm 2000. Điều này
chứng tỏ rằng có sự bất hợp lý giữa chuyển dịch cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động
giữa các ngành. Cụ thể như cơ cấu kinh tế của Vĩnh Phúc xét về mặt giá trị có dạng: công nghiệp,
dịch vụ và nông nghiệp. Nhưng cơ cấu lao động lại có dạng: nông nghiệp, dịch vụ, công nghiệp.
Mặt khác, để đánh giá chất lượng chuyển dịch cơ cấu lao động trong quan hệ so sánh với chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh giai đoạn 2000- 2010 có thể dùng chỉ tiêu năng suất lao động của ba
nhóm ngành:
Bảng 2: Năng suất lao động của các ngành chủ yếu giai đoạn 2000 - 2010
ĐVT: Triệu đồng (giá SS năm 94)

4 2000 2005 2010

người dân). Nhưng thực trạng này cũng phản ánh sự bất hợp lý trong cơ cấu lao động của tỉnh, mặc
dù trong ngành công nghiệp năng suất lao động cao nhưng quy mô của nó không đủ lớn để tiếp
nhận lao động từ ngành khác chuyển sang hoặc nếu có thì lao động chuyển sang cũng không đáp
ứng được nhu cầu của doanh nghiệp do trình độ chuyên môn kỹ thuật chưa đáp ứng được nhu cầu
của sự chuyển đổi và thị trường lao động.

Đồ thị 3: Biến động của hệ số co giãn lao động theo GDP qua các năm
Hệ số co giãn cao nhất là vào năm 2004 (e = 0,159), thấp nhất là vào năm 2005 (e = 0,031). Từ năm
2005 đến năm 2010 hệ số co giãn có xu hướng tăng. Hệ số co giãn của lao động theo GDP biến
động không đều qua các năm. Một mặt, nó chứng tỏ nhu cầu lao động cho tăng trưởng không ổn
định. Mặt khác, cho thấy tính hiệu quả và sự phân bố nguồn lao động của Vĩnh Phúc qua các năm
còn nhiều bất cập, không ổn định và bền vững. Đây cũng là bằng chứng cho thấy sự bất ổn trong
chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở Vĩnh Phúc trong những năm qua.

3.1.1.3 Mối quan hệ giữa cơ cấu lao động theo ngành và GDP bình quân đầu người
Năm 2010 GDP/người của Vĩnh Phúc 1.531,58 USD (theo giá hiện hành) và cơ cấu lao động tương
ứng (44 - 25 - 31). Với mức GDP bình quân như vậy mà cơ cấu lao động như trên là không hợp lý,
tỷ trọng lao động ngành công nghiệp và dịch vụ thấp trong khi tỷ trọng ngành nông nghiệp lại khá
cao (44%).

5

201,58
473,6
1.531,58
0
400
800
1200
1600


- 21,3

- 17,4

NN - NL 417.291

326.148

267.193

- 21,8

- 18,1

Thuỷ sản 5.625

6.598

7.807

+ 17,3

+ 18,3

Cơ cấu lao động nội bộ ngành nông nghiệp (%)
NN - NL 98.67

98.02


6

Chỉ tiêu
Cơ cấu GTSX Cơ cấu lao động
2000 2010 % thay đổi 2000 2010 % thay đổi
Nông, lâm nghiệp 97,3

94,7

- 2,6

98,67

97,16

-1,51

Thuỷ sản 2,7

5,3

+ 2,6

1,33

2,84

+1,51

Tổng 100,00

Ngành công nghiệp 2000 2005 2006 2007 2008 2009
1. Công nghiệp khai thác 894

875

788

1.046

947

921

2. Công nghiệp chế biến 44703

52.713

50.105

62.882

67.205

68.623

2.1. Dệt may - Da giầy 9765

11.675

12.020


2.5 SX các SPCN khác 16760

20.669

21058

23375

23141

23455

3. SX PP điện, nước 145

163

217

234

243

270

Tổng số 45.742

53.751

51.110

- 0,2

97,73

98,29

+ 0,56

SX và PP điện, nước… 0,1

0,1

-

0,317

0,39

- 0,07

Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc,2000 - 2009
7

Vĩnh Phúc có sự chuyển dịch cơ cấu GTSX và chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các nhóm
trong ngành Công nghiệp chưa có sự tương ứng và rõ ràng. Số liệu Bảng 7 cho thấy, tỷ trọng
GTSX ngành công nghiệp chế biến năm 2009 giảm 0,2% so với năm 2000 nhưng tỷ trọng lao
động ở ngành này lại tăng (năm 2009 giảm 0,56% so với năm 2000), ngành công nghiệp khai
thác GTSX năm 2009 tăng 0,2% so với năm 2000, nhưng cơ cấu lao động tăng giảm 0,63%.
3.1.2.3. Ngành Dịch vụ
Nội bộ ngành dịch vụ được chia ra làm ba nhóm ngành cụ thể như sau:

0
0
2
2
0
0
3
2
0
0
4
2
0
0
5
2
0
0
6
2
0
0
7
2
0
0
8
2
0
0


21,30

- 11,28

30,67

19,69

- 10,98

Nhóm III 17,17

10,56

- 6,61

20,94

12,99

- 7,95 Nguồn: NGTK tỉnh Vĩnh Phúc, 2000 - 2009
8

Qua Bảng 7 cho thấy cơ cấu GTSX đã ảnh hưởng tích cực đến sự chuyển dịch lao động. Tỷ trọng
cơ cấu GTSX nhóm I năm 2009 tăng 17,89% so với năm 2000, tỷ trọng cơ cấu lao động năm 2005
cũng tăng 17% so với năm 2000. Tỷ trọng GTSX nhóm III giảm 6,61% so với năm 2000, nhưng cơ

Bảng 8: Tổng hợp kết quả tăng trưởng Vĩnh Phúc so với miền núi phía Bắc và cả nước giai
đoạn 2000 - 2010
Đơn vị tính: %
Vĩnh Phúc Vùng núi phía Bắc Cả nước
Toàn nền kinh tế 17,97

6,6

7,5

Nông nghiệp 5,38

4,7

3,6

Công nghiệp 20,61

8,6

10,3

Dịch vụ 20,36

6,3

7,0

Nguồn: Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020


Ba là, một số chính sách ưu đãi của tỉnh đã ban hành nhưng chưa giải quyết cho nhà đầu tư.
Một số chính sách cho phát triển khu công nghiệp chậm đổi mới, đây là hạn chế ảnh hưởng tiêu cực
đến môi trường đầu tư.
Bốn là, sự phối hợp của các sở, ban, ngành, địa phương trong giải quyết các thủ tục hành
chính sau cấp phép cho nhà đầu tư còn chưa rõ ràng, kịp thời như: đăng ký mã số thuế, hải quan,
con dấu, cấp giấy xác nhận dây chuyền đồng bộ; thủ tục về cấp sổ đỏ giá trị quyền sử dụng đất.
Những hạn chế này đã ảnh hưởng không nhỏ đến tốc độ phát triển công nghiệp, tốc độ chuyển
dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lao động theo ngành trong những năm qua.
3.3.3 Quá trình đô thị hoá
Quá trình đô thị hoá đang xảy ra và tiếp tục phát triển mạnh trong thời gian tới, diện tích đất
nông nghiệp ngày càng thu hẹp để nhường chỗ cho các khu vực đô thị, các khu công nghiệp phát
triển ngày càng lớn, cùng với thực trạng trên lao động nông nghiệp sẽ dôi ra và áp lực tìm việc ngày
một lớn, dân số nông thôn trở thành dân số thành thị, lao động nông nghiệp chuyển qua ngành nghề
khác. Chính vì lẻ đó việc khảo sát chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành dưới sự tác động của đô
thị hoá là rất cần thiết, để làm rõ sự chuyển dịch trên thì các vấn đề sau đây được thảo luận: (i) cơ
cấu dân số thành thị - nông thôn; (ii) chênh lệch thu nhập giữa thành thị - nông thôn
3.3.3.1 Cơ cấu dân số nông thôn - thành thị
Bảng 9: Dân số tỉnh Vĩnh Phúc chia theo nông thôn - thành thị và tỷ lệ đô thị hoá (2000 -
2009)
ĐVT: Nghìn ngườiNăm Tổng số
Dân số
nông thôn

Dân số
thành thị
Tỷ lệ (%)
Nông thôn Thành thị Đô thị hoá

86

14

14

2009 1003,0

778,1

224,9

78

22

22Nguồn : Niên giám thống kê Vĩnh Phúc, 2009
Từ kết quả phân tích cho thấy tốc độ đô thị hoá trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2000 - 2003 không có sự
thay đổi. Giai đoạn 2003 - 2009 tốc độ đô thị hoá diễn ra rất chậm. Nếu như năm 2003 dân cư cư
trú ở khu vực nông thôn là 89% thì đến năm 2009 tỷ lệ này vẫn ở mức cao 78%. Dân cư cư trú ở
khu vực thành thị rất thấp năm 2009 chỉ là 22%. So với năm 2000 đến năm 2009, tỷ lệ dân thành
năm 2009 tăng 11%, bình quân mỗi năm tăng 1,2%.
3.3.3.2 Chênh lệch thu nhập giữa nông thôn và thành thị

10

Kết quả phân tích cho thấy GDP/người của Vĩnh Phúc theo giá so sánh năm 1994 trong giai đoạn

So sánh GDP PNN/NN (lần) 1,82

2,45

3,2
Nguồn: Tổng hợp, xử lý từ niên giám thống kê tỉnh 2010 và báo cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân tỉnh , 2010
Nhìn chung qua số liệu trên ta thấy thu nhập bình quân trên đầu người của người dân Vĩnh
Phúc tăng rất nhanh, đặc biệt là trong lĩnh vực phi nông nghiệp. Mặc dù lĩnh vực nông nghiệp cũng
tăng nhanh nhưng tốc độ chậm hơn so với lĩnh vực phi nông nghiệp. Vì vậy hiện tượng phân hoá
giàu nghèo giữa hai lĩnh vực này đã và đang xảy ra . Khoảng cách này ngày càng tăng trong tương
lai. Cụ thể, năm 2000 thu nhập trong lĩnh vực phi nông nghiệp gấp 1,82 lần so với khu vực nông
nghiệp nhưng đến năm 2010 thì gấp 3,2 lần.
Tóm lại: Đô thị hoá và công nghiệp hoá đã thực sự thúc đẩy quá trình chuyển dịch lao động
trong thời gian qua 2000-2010, với diện tích đất nông nghiệp giảm đi thì vấn đề bán thất
nghiệp ở nông thôn ngày càng nhiều, cùng với sự chênh lệch thu nhập giữa nông thôn và thành
thị ngày càng xa,… các yếu tố này tác động rất lớn đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động, chính
vì vậy cần có chính sách giúp cho người lao động nông thôn chuyển đổi ngành nghề phù hợp
nhằm tăng thu nhập.
3.3.4 Quy mô, chất lượng lao động
3.3.4.1 Số lượng lao động

16.50%
9.0%
5.9%
14.0%
12.9%
10.9%


2
5
-
2
9

3
0
-
3
4

3
5
-
3
9

4
0
-
4
4

4
5
-
4
9


Kết quả điều tra cho thấy, trình độ học vấn của dân số trong độ tuổi đi học được nâng lên rõ rệt điều
này được thể hiên qua tỷ lệ huy động trẻ đến trường. Cụ thể: Tỷ lệ dân số có trình độ tiểu học giảm
6,5% . So với năm 2000, dân số có trình độ THCS tăng 16,44% và trình độ từ cao đẳng, đại học trở
lên chiếm 5,34% trong tổng dân số. Tuy nhiên cơ cấu trình độ dân số trên cũng phản ánh, phần lớn
dân số trong độ tuổi ở THCS và THPT còn chiếm tỷ lệ cao (46,75%) đã thôi học và trình độ học
vấn của nhóm khó có thể phát triển trong tương lai.
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật:
Bảng 11: Cơ cấu dân số (từ 15 tuổi trở lên) tính đến năm 2009 phân theo nhóm tuồi và trình
độ chuyên môn
Đơn vị tính: %

Chưa đào tạo
CMKT
Sơ cấp
nghề
Trung
cấp nghề
Trung học
chuyên nghiệp
Cao đẳng
nghề/CĐ
Đại học
15-17 99,1

0,2

0,7

6,1

4,1

3,9

5,5

30
-
34

84,2

3,2

2,3

2,2

2,6

5,5

35-39 89,0

2,5

1,9


1,4

2,3

>50 86,2

2,5

3,0

3,8

1,8

2,7Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, 2009
Số liệu Bảng 11 cho thấy dân số chưa qua đào tạo trên địa bàn tỉnh chiếm tỷ lệ rất lớn, cao nhất ở
nhóm tuổi (15 - 17) chiếm đến 99,1%, thấp nhất là 76,3% ở nhóm tuổi 25-29. Bộ phận lao động
này tập trung ở khu vực nông thôn và chủ yếu làm trong lĩnh vực nông nghiệp. Số lao động có
trình độ sơ cấp, trung cấp nghề/ chuyên nghiệp chiếm 68,6%, số lao động này chủ yếu làm công
nhân kỹ thuật trong các nhà máy công ty. Còn lại 39,5% dân số có trình độ cao đẳng, đại học trở
lên trong đó 14,7% là từ độ tuổi từ 25 đến 39, đây là những lao động có trình độ chuyên môn làm
cán bộ trong các cơ quan nhà nước, tổ chức tài chính, ngân hàng và cán bộ quản lý các doanh
nghiệp, công ty.
Như vậy, từ những phân tích trên có thể khẳng định quy mô và chất lượng lao động là một trong
những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc.

có những biện pháp có tính chiến lược, chủ trương ưu tiên thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu
lao động theo ngành. Tuy đã đạt được những thành công nhất định, song quá trình chuyển dịch cơ
cấu lao động theo ngành vẫn còn nhiều bất cập, tác động không tốt đến quá trình chuyển dịch cơ
cấu ngành kinh tế của tỉnh. Từ việc phân tích thực trạng, chúng tôi đưa ra những kết luận quan
trọng về quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành của tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian qua :
Một là, quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành khá phù hợp với chuyển dịch cơ
cấu ngành.
Hai là, với mức GDP bình quân đầu người 1. 531, 58 USD thì cơ cấu lao động tương ứng hiện nay
thì cơ cấu lao động theo ngành nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ là (44 - 25 - 31) của Vĩnh Phúc
còn nhiều điểm bất hợp lý.
Ba là, quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành diễn ra tương đối nhanh, sự thay đổi tỷ
trọng lao động của các ngành tương đối lớn nhưng tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp vẫn chiếm
tỷ lệ lớn chứng tỏ cơ cấu lao động theo ngành của tỉnh vẫn ở trình độ thấp.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở Vĩnh Phúc bị tác động bởi một số yếu tố. Đó
là: Quá trình phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp còn nhiều hạn chế; Quá trình đô thị hoá ;
quy mô và chất lượng lao động ; tốc độ phát triển ngành dịch vụ còn chậm và không ổn định.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Cục thống kê Vĩnh Phúc, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội thời kỳ 1997 - 2008 theo địa giới
hành chính mới tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Sở kế hoạch và đầu tư Vĩnh Phúc, Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm
2010 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015, Báo cáo kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội 5 năm thời kỳ (2001-2005) của tỉnh Vĩnh Phúc
3. Niên gián thống kê Vĩnh Phúc năm 2000 - 2009
4. Viện Chiến lược phát triển Bộ Kế hoạch & Đầu tư báo cáo 2010


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status