chuyển dịch cơ cấu đầu tư theo ngành trên địa bàn Hà Nội - Pdf 20

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mở đầu
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và điều chỉnh cơ cấu đầu t ở Hà Nội những
năm gần đây, nhất là từ Hội nghị lần thứ 8 khoá XII của Thành uỷ Hà Nội -
tháng 4/1997 đợc Thành phố rất quan tâm và đã đạt những kết quả khá. Trên cơ
sở những thành tựu đã đạt đợc, việc nghiên cứu những phơng hớng và các giải
pháp tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho giai đoạn 2000-2005 là rất cần
thiết, đặc biệt là giải pháp điều chỉnh cơ cấu vốn đầu t.
Năm 1999, Hà nội đã triển khai có kết quả việc Nghiên cứu động thái
chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 1991-1998, kiến nghị về phơng hớng và
các giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thủ đô giai đoạn 2001-2005 . Qua
nghiên cứu cho thấy: Những định hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong giai
đoạn 1991-1998 mà Nghị quyết Đảng bộ Thành phố lần thứ XI ( tháng
11/1991) và lần thứ XII ( tháng 5/1996) đã đề ra là phù hợp. Những khó khăn,
hạn chế trong thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Hà Nội thời gian qua có
nguyên nhân quan trọng là cha đề ra đợc những định hớng và giải pháp phù hợp
trong điều chỉnh cơ cấu đầu t, đặc biệt là cơ cấu vốn đầu t nhằm phục vụ quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng đã định. Tháng 4/1997 Hội nghị
Thành uỷ lần thứ VIII khoá XII mới bắt đầu đề cập đến vấn đề này với mục
đích đầu t là phơng tiện trực tiếp hình thành cơ cấu kinh tế, sự chuyển dịch cơ
cấu đầu t sẽ tác động và thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Cho nên
sau thời gian thực tập qua nghiên cứu các tài liệu liên quan và tìm hiểu thực tế
tại Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội với những kiến thức đã đợc học, dới sự hớng
dẫn của Thầy Nguyễn Tiến Dũng giảng viên khoa Kinh tế Phát triển cùng với
Tiến sĩ Nguyễn Văn Nam Phó phòng Kế hoạch tổng hợp Sở Kế hoạch và Đầu t
Hà Nội cùng toàn bộ cán bộ của phòng tôi quyết định chọn đề tài" Phơng hớng
và giải pháp chuyển dịch cơ cấu đầu t theo ngành trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2001-
2005" làm Luận văn tốt nghiệp. Luận văn là sự nghiên cứu nối tiếp những phơng
hớng và giải pháp thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thủ đô theo hớng đã đề
ra.
Mục tiêu nghiên cứu:

Chơng 2: Thực trạng cơ cấu kinh tế và cơ cấu đầu t theo ngành trên địa
bàn Hà Nội giai đoạn 1996-2000
Chơng 3: Phơng hớng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu đầu t theo ngành
trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2001-2005.
Mặc dù Luận văn đã hoàn thành, nhng do thời gian thực tập ngắn. Mặt khác
do sự hiểu biết của bản thân cả về trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế hơn
thế nữa đây là một vấn đề còn rất mới. Cho nên Luận văn mới chỉ là bớc khởi
đầu, còn nhiều sai xót và khiếm khuyết. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn
thầy Nguyễn Tiến Dũng, TS Nguyễn Văn Nam và toàn thể phòng Tổng hợp Sở
Kế hoạch và Đầu t Hà Nội, đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực tập tốt
nghiệp và hoàn thiện Luận văn.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng 1
Nhũng lý luận về chuyển dịch cơ cấu đầu t theo ngành
1.1. Vai trò của vốn đầu t với tăng trởng và phát triển kinh tế.
1.1.1. Khái niệm và phân loại đầu t
Đầu t là "sự bỏ ra, sự hy sinh" những cái gì đó ( tiền, sức lao động, của
cải vật chất, trí tuệ) ở hiện tại nhằm đạt đợc những kết quả có lợi hơn cho ngời
đầu t trong tơng lai. Hay nói cách khác, đầu t là sự hy sinh những lợi ích hiện
tại để nhằm thu về lợi ích lớn hơn trong tơng lai.
Căn cứ vào bản chất và phạm vi lợi ích do đầu t đem lại có thể chia đầu t
thành 3 loại chủ yếu sau:
1.1.1.1. Đầu t tài chính: là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra cho vay
hoặc mua chứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc hoặc lãi suất phụ thuộc
vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty phát hành. Đầu t tài chính không
làm tăng tài sản của nền kinh tế ( nếu không xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh
vực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính của tổ chức, cá nhân đầu t. Với
hình thức đầu t tài chính, vốn bỏ ra đầu t đợc lu chuyển dễ dàng và là một
nguồn cung cấp vốn quan trọng cho đầu t phát triển.

> C
II
Trong đó: C là phần tiêu hao vật chất
hay
:
(C+V+M)
I
> C
I
+C
II
V+M là phần giá trị mới sáng tạo ra
Điều này có nghĩa là t liệu sản xuất đợc tạo ra ở khu vực I không chỉ bồi
hoàn cho những tiêu hao vật chất C
I
và C
II
ở cả hai khu vực của nền kinh tế, mà
còn phải d thừa để đầu t làm tăng quy mô t liệu sản xuất trong quá trình sản
xuất tiếp theo.
Còn ở khu vực II ( sản xuất t liệu tiêu dùng) thì:
( C+V+M)
II
> (V+M)
I
+ (V+M)
II


nghĩa là t liệu tiêu dùng do khu vực II tạo ra không chỉ bù đắp t liệu

Nếu M - X > 0 thì I - S >0.
Nh vậy, trong điều kiện nền kinh tế mở, nguồn vốn để đầu t ngoài tiết
kiệm trong nớc còn có thể huy động vốn từ nớc ngoài trong trờng hợp tiết kiệm
không đáp ứng nhu cầu đầu t, thâm hụt tài khoản vãng lai. Vay nợ nớc ngoài là
hình thức chủ yếu để tài trợ cho đầu t nhằm phát triển kinh tế trong trờng hợp
thâm hụt tài khoản vãng lai.
Từ đây có thể rút ra định nghĩa về vốn đầu t theo nguồn hình thành và
mục tiêu sử dụng nh sau: Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở
sản xuất, kinh doanh dịch vụ, là tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các
nguồn khác đợc đa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy
trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội.
1.1.3. Vai trò của vốn đầu t đối với tăng trởng và phát triển kinh tế.
Từ sự xem xét bản chất của vốn đầu t, các lý thuyết kinh tế, đều coi vốn
đầu t là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng trởng.
Vai trò này đợc thể hiện trên các mặt sau:
1.1.3.1. Vốn đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu:
Về tổng cầu: Đầu t là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ
nền kinh tế quốc dân . Theo Ngân hàng Thế giới , đầu t thờng chiếm 24-28%
trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới. Đối với tổng cầu tác động
của đầu t là ngắn hạn, khi mà tổng cung cha thay đổi, sự tăng lên của đầu t làm
cho tổng cầu tăng ( đờng D
1
dịch chuyển sang D
2
) kéo sản lợng cân bằng tăng
theo từ Q
0
đến Q
1
và giá cân bằng tăng từ P
1.1.3.2 .Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế:
Đầu t tạo ra năng lực sản xuất mới, làm tăng năng lực sản xuất của toàn
bộ nền kinh tế quốc dân nói chung do đó làm tăng tốc độ tăng trởng và phát
triển của nền kinh tế. Mức ảnh hởng của đầu t đối với tốc độ tăng trởng kinh tế
phụ thuộc vào tổng vốn đầu t và hệ số ICOR. Mối quan hệ đó đợc thể hiện qua
công thức:
Vốn đầu t Vốn đầu t
Mức tăng GDP( GDP) = ----------------- hay ICOR = ------------------
ICOR GDP
Hệ số ICOR cho thấy hiệu quả đầu t của nền kinh tế, nói lên lợng vốn
đầu t cần thiết để tạo ra một đơn vị GDP tăng thêm. Về phơng diện lý thuyết khi
hệ số ICOR càng thấp chứng tỏ nền kinh tế càng có hiệu quả. Tuy nhiên, trên
thực tế ICOR còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nh nền kinh tế đang ở trong
giai đoạn phát triển nào, đã công nghiệp hoá cha? Đó là nền kinh tế "đóng" hay
"mở"? Mức độ tác động của bối cảnh quốc tế thuận lợi hay khó khăn? Chất lợng
quản lý nhà nớc về đầu t cao hay thấp?...
ở các nớc phát triển, ICOR thờng lớn do thừa vốn, thiếu lao động, vốn đ-
ợc sử dụng nhiều thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá
6
D
1
D
2
E
o
E
1
P

1.2.1.1. Vốn đầu t trong nớc bao gồm các nguồn: Vốn đầu t từ ngân sách
nhà nớc, vốn tín dụng đầu t, vốn đầu t từ các nguồn tự có của doanh nghiệp, vốn
đầu t tích luỹ của dân c.
- Vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc là nguồn vốn hình thành trong quá
trình hoạt động thu - chi ngân sách nhà nớc theo luật ngân sách. Nguồn vốn này
chủ yếu đợc đầu t cho cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của đất nớc, ngoài ra để
thực hiện các chơng trình mục tiêu kinh tế - xã hội quốc gia. Vốn đầu t từ ngân
sách nhà nớc có thể cấp phát không thu hồi và có thể thu hồi thông qua hình
thức tín dụng nhà nớc.
- Vốn tín dụng đầu t là nguồn vốn huy động và cho vay của ngân hàng
thơng mại và các tổ chức tín dụng dùng để cho vay trung và dài hạn đối với nền
kinh tế. Nguồn vốn này do ngân hàng quản lý và cho vay theo luật ngân hàng và
luật các tổ chức tín dụng.
- Vốn tự có của doanh nghiệp bao gồm vốn doanh nghiệp tích luỹ từ thu
nhập kinh doanh, vốn ngân sách cấp vốn điều lệ, vốn khấu hao cơ bản và các
nguồn vốn huy động khác.
- Vốn đầu t tích luỹ của dân c là bộ phận vốn nhàn rỗi cha sử dụng trong
dân c có thể huy động cho đầu t phát triển.
Xét về lâu dài, vốn trong nớc là nguồn vốn quan trọng đảm bảo cho sự
tăng trởng kinh tế liên tục, vững chắc và không phụ thuộc của nền kinh tế các n-
ớc. Kinh nghiệm thực tế của các nớc trong khu vực và của nớc ta trong những
năm qua, đặc biệt là từ cuộc khủng hoảng tài chính ở khu vực gần đây càng
chứng tỏ điều này.
1.2.1.2. Vốn đầu t nớc ngoài bao gồm: vốn viện trợ phát triển chính thức
( ODA), vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI), vốn viện trợ của các tổ chức phi
chính phủ (NGO
S
), vốn tín dụng thơng mại nớc ngoài.
- Vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA)
- Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)

sản lu động ( vốn đầu t ngắn hạn ).
Theo lĩnh vực đầu t, vốn đầu t chia thành: vốn đầu t cho cơ sở hạ tầng
và vốn đầu t cho kinh doanh. Vốn đầu t cơ sở hạ tầng không mang lại
hiệu quả tài chính trực tiếp mà thông qua đánh giá tổng thể hiệu quả
của toàn bộ nền kinh tế. Vốn đầu t kinh doanh nhằm tăng năng lực
sản xuất, năng suất lao động và chất lợng sản phẩm...
Theo khu vực phát triển, vốn đầu t chia thành: vốn đầu t vào khu vực
đô thị, vốn đầu t vào khu vực nông thôn đồng bằng, vốn đầu t vào
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
miền núi... Riêng đối với Hà Nội, đó là vốn đầu t cho khu vực nội
thành và vốn đầu t cho khu vực ngoại thành.
Theo nội dung đầu t, vốn đầu t chia thành: vốn đầu t cho xây lắp, vốn
đầu t cho thiết bị và vốn đầu t cho kiến thiết cơ bản khác.
1.3 . Cơ cấu vốn đầu t và phân loại cơ cấu vốn đầu t
Cũng nh mọi khái niệm về cơ cấu, cơ cấu vốn đầu t là một phạm trù phản
ánh mối quan hệ về chất và tỷ lệ về lợng giữa các yếu tố cấu thành bên trong
của hoạt động đầu t vốn cũng nh giữa các yếu tố đó với tổng thể các mối quan
hệ hoạt động kinh tế khác trong quá trình tái sản xuất xã hội.
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, cơ cấu vốn đầu t thờng đợc đề cập từ khía
cạnh nguồn vốn hay từ khía cạnh thực hiện vốn đầu t.
Phân tích cơ cấu vốn đầu t theo khía cạnh nguồn hình thành vốn rất có ý
nghĩa đối với việc quản lý và sử dụng vốn đầu t. Thực chất của cơ cấu này là
quy định rõ tính chất sở hữu của nguồn vốn đầu t, từ đó quyết định tính chất sở
hữu đối với các tài sản đợc hình thành từ nguồn vốn đầu t và do vậy quy định
thu nhập và phân phối thu nhập có đợc do năng lực sản xuất mới tăng thêm tạo
ra. Cơ cấu vốn đầu t theo nguồn vốn tác động trực tiếp đến việc hình thành cơ
cấu thành phần kinh tế.
Cùng với việc nghiên cứu cơ cấu vốn đầu t theo nguồn vốn, việc nghiên
cứu cơ cấu vốn đầu t theo khía cạnh thực hiện vốn có ý nghĩa rất quan trọng vì

+ Cơ cấu kinh tế có các đặc trng chủ yếu nh:
- Cơ cấu kinh tế mang tính khách quan
- Cơ cấu kinh tế mang tính lịch sử
- Cơ cấu kinh tế mang tính hệ thống
- Cơ cấu kinh tế có tính chất động
- Cơ cấu kinh tế có tính hớng đích hay mục tiêu
- Cơ cấu kinh tế mang tính kế thừa rất rõ rệt
+ Cơ cấu kinh tế bao gồm các loại chính nh sau:
- Cơ cấu ngành: là sự kết hợp giữa các ngành trong nền kinh tế quốc
dân hoặc từng loại hình sản xuất, từng xí nghiệp trong nội bộ ngành.
- Cơ cấu lãnh thổ: là sự kết hợp giữa các vùng, lãnh thổ trong toàn
quốc hoặc từng đơn vị cơ sở trong mỗi vùng.
- Cơ cấu các thành phần kinh tế
- Cơ cấu kinh tế-kỹ thuật: là quan hệ kết hợp theo quy mô trình độ
tập trung hoá, chuyên môn hoá, cơ giới hoá...
- Cơ cấu kinh tế chung: là quan hệ giữa các chỉ tiêu chủ yếu , các
mối quan hệ cân đối trong nền kinh tế quốc dân nh quan hệ tỷ lệ giữa tích luỹ
và tiêu dùng, trong thu nhập quốc dân, giữa đầu t với tổng sản phẩm quốc dân...
- Cơ cấu kinh tế quản lý: phản ánh mối quan hệ kết hợp giữa các cấp
quản lý kinh tế nh Trung ơng, địa phơng.
Trong cơ cấu kinh tế thì cơ cấu ngành là quan trọng nhất vì nó phản ánh
tập trung nhất trình độ phát triển của phân công lao động xã hội. Ngành đợc
biểu hiện ở tổng thể các đơn vị kinh tế cùng thực hiện một loại chức năng trong
hệ thống phân công lao động xã hội. Nó đợc phân biệt theo tính chất và đặc
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
điểm của sản phẩm một trong những cách phân loại cơ cấu ngành là cơ cấu:
công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ.
Các bộ phận hợp thành của cơ cấu kinh tế có mối quan hệ tác động qua
lại chặt chẽ với nhau, tính hợp lý của một cơ cấu kinh tế chính là sự hài hoà, ăn

Trong kinh tế học Macxít, vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế sẽ đ-
ợc trình bày tập trung trong 2 học thuyết: Phân công lao động xã hội và tái sản
xuất t bản xã hội.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Học thuyết về phân công lao động xã hội đã chỉ rõ những điều kiện tiền
đề cần thiết quyết định sự thay đổi về chất của cuộc cách mạng công nghiệp
nhằm tạo ra cơ sở vật chất của phơng thức sản xuất TBCN hiện đại. Những tiền
đề đó là:
- Sự tách rời giữa thành thị và nông thôn.
- Số lợng dân c và mật độ dân số.
- Năng suất lao động trong nông nghiệp đợc nâng cao đủ để cung
cấp sản phẩm tất yếu cho cả những ngời lao động trong nông nghiệp lẫn
những ngời lao động thuộc các ngành sản xuất khác.
- Điều kiện có ý nghĩa quyết định cuộc cách mạng công nghiệp của
CNTB là sản xuất hàng hoá và phát triển kinh tế thị trờng.
Đặc biệt trong học thuyết tái sản xuất TBXH đã phân tích mối quan hệ
giữa các ngành sản xuất trong quá trình vận động và phát triển. Thông qua việc
phân tích sự trao đổi sản phẩm giữa các khu vực sản xuất, có chú ý đến tác động
của khoa học-kỹ thuật dới khái niệm cấu tạo hữu cơ , học thuyết về tái sản
xuất TBXH đã nêu lên mối quan hệ giữa các ngành trong mệnh đề cơ bản nh
sau: sản xuất t liệu sản xuất để chế tạo t liệu sản xuất tăng nhanh nhất; sau đó
đến sản xuất t liệu sản xuất để chế tạo t liệu tiêu dùng; và chậm nhất là sự phát
triển của sản xuất t liệu tiêu dùng
+ Kinh tế học thuộc trào lu chính:
Do đối tợng của kinh tế học thuộc trào lu chính là nền kinh tế thị trờng
phát triển nên vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế không phải là mục tiêu phân
tích trực tiếp. Song với mục tiêu duy trì sự hoạt động có hiệu quả của nền kinh
tế, kinh tế học hiện đại một mặt đi sâu phân tích các điều kiện đảm bảo sự hoạt
động hiệu quả của thị trờng, mặt khác đề cao vai trò của Nhà nớc nhằm khắc

cấu từ thực tế các nớc đang phát triển. Theo thuyết này nền kinh tế ở các nớc
đang phát triển có hai khu vực song song tồn tại: khu vực kinh tế truyền thống
(chủ yếu là nông nghiệp ) và khu vực kinh tế công nghiệp (nhập khẩu từ bên
ngoài). Do khu vực truyền thống có năng suất lao động thấp, d thừa lao động
nên có thể di chuyển một phần lao động sang khu công nghiệp mà không ảnh h-
ởng đến sản lợng nông nghiệp. Còn công nghiệp, do năng suất lao động cao, có
thể tự tích luỹ để mở rộng sản xuất một cách độc lập không phụ thuộc vào
những điều kiện chung của nền kinh tế. Nh vậy theo thuyết này thì chỉ cần tập
trung u tiên phát triển công nghiệp hiện đại càng nhanh càng tốt và khi công
nghiệp phát triển sẽ dần dần rút lao động từ khu vực nông nghiệp chuyển nền
kinh tế từ trạng thái nhị nguyên thành nền kinh tế công nghiệp phát triển.
Trong thực tế thuyết nhị nguyên tỏ ra không phù hợp với nền kinh tế các
nớc đang phát triển. Bởi vì, Thứ nhất, khu vực công nghiệp hiện đại cha đủ lớn
mạnh để thu nhận hết lao động từ nông nghiệp. Thứ hai, trình độ chuyên môn
của ngời lao động nông nghiệp rất hạn chế, cha đợc đào tạo và không thể đáp
ứng đợc đòi hỏi của ngành công nghiệp du nhập có hàm lợng sử dụng lao động
thấp. Nhiều nhà kinh tế đã tiếp tục nghiên cứu và bổ xung vào lý thuyết này. Họ
đã lần lợt chỉ ra giới hạn trong quan hệ chuyển đổi giữa hai khu vực và đi tới
khẳng định sự cần thiết quan tâm thích đáng tới nông nghiệp trong quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Lý thuyết cân đối liên ngành:
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quan điểm của trờng phái này cho rằng để nhanh chóng công nghiệp hoá
cần phát triển đồng đều ở tất cả mọi ngành kinh tế quốc dân, sự tác động qua lại
giữa các ngành là nội lực duy nhất tạo ra sự tăng trởng của các ngành đó. Do t
duy khép kín trong nền kinh tế đóng, lý thuyết này đã bộc lộ hai yếu điểm lớn:
+ Việc phát triển một cơ cấu kinh tế cân đối, hoàn chỉnh đã biệt lập nền
kinh tế với thế giới bên ngoài.
+ Do hạn chế về nguồn lực, việc phát triển theo kiểu dàn đều làm phân

+ Giai đoạn 3: Sản phẩm tiêu dùng thay thế nhập khẩu đã đạt đến trình
độ xuất khẩu. Nền kinh tế đã có thể tự sản xuất các sản phẩm đầu t để tự mở
rộng sản xuất. ở giai đoạn này cơ cấu hàng công nghiệp đã trở nên đa dạng hơn.
+ Giai đoạn 4: Xuất khẩu hàng công nghiệp tiêu dùng đã bắt đầu giảm
xuống, thay vào đó là hàng hoá đầu t. Về mặt kỹ thuật nền công nghiệp đã có
thể đạt ngang bằng với các nớc công nghiệp phát triển và thực hiện chuyển giao
một số ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng sang các nớc kém phát triển
hơn. Lý thuyết phát triển theo mô hình đàn nhạn bay có nhiều điểm tơng
đồng với lý thuyết phát triển cơ cấu ngành không cân đối, trên cơ sở tạo ra các
cực tăng trởng nhanh, hớng về xuất khẩu trên cơ sở tận dụng các lợi thế so sánh.
Tóm lại: trên phơng diện lý luận, vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
ngành đã đợc nhiều trờng phái kinh tế phân tích. Do đứng từ những góc độ khác
nhau và cách tiếp cận khác nhau nên các quan niệm về vấn đề cơ cấu ngành
kinh tế cũng không giống nhau. Đó là cách thức phân chia ngành trong nền
kinh tế, là tiêu chuẩn đánh giá vai trò của các ngành trong sự phát triển của nền
kinh tế, là sự khác nhau trong các kết luận rút ra,...Sự khác nhau nh vậy cũng là
điều bình thờng. Vấn đề là khi phân tích và vận dụng chúng, phải đúng trong
logic của mỗi lý thuyết đó để tìm ra đợc các đặc thù trong mô hình thực tế đợc
lựa chọn và áp dụng.
1.4.2. Mối quan hệ giữa cơ cấu đầu t và cơ cấu kinh tế
Trên giác độ kinh tế vĩ mô, đầu t với chức năng quan trọng tác động trực
tiếp vào quá trình tái sản xuất xã hội và làm biến đổi cơ cấu kinh tế. Do đó, cơ
cấu vốn đầu t có mối quan hệ mật thiết với sự hình thành và biến đổi của cơ cấu
kinh tế. Những tác động chủ yếu của cơ cấu đầu t đến cơ cấu kinh tế thể hiện ở
các nội dung sau:
- Thứ nhất, một sự thay đổi về số tuyệt đối hoặc tỷ trọng vốn đầu t trong
mỗi ngành sẽ làm thay đổi năng lực sản xuất và do đó làm thay đổi sản lợng của
ngành đó dẫn đến làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Mức tác động của thay đổi
cơ cấu đầu t đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế tuỳ thuộc vào động thái tăng trởng
sản lợng và mức độ phát triển hợp lý của mỗi ngành.

những hạn chế về đất đai, về khả năng sinh học, để đạt tốc độ tăng trởng 5-6%
là rất khó khăn. Đầu t còn là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cờng
khả năng công nghệ của nền kinh tế. Với trình độ công nghệ lạc hậu của nền
kinh tế hiện nay, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế sẽ gặp
nhiều khó khăn nếu chúng ta không có một chiến lợc đầu t phát triển công nghệ
nhanh và vững chắc.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về
trình độ phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát
khỏi tình trạng đói nghèo; phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên,
địa thế kinh tế, chính trị,... của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn,
làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển ( ví dụ tập trung đầu t
phát triển mạnh các vùng kinh tế động lực, làm bàn đạp thúc đẩy kinh tế cả nớc
phát triển).
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nh vậy, chính sách đầu t có tính chất quyết định quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ở các quốc gia, các vùng, các địa phơng nhằm đạt tốc độ tăng tr-
ởng kinh tế nhanh và bền vững.
1.4.3. Sự cần thiết phải điều chỉnh cơ cấu đầu t.
Trong 15 năm đổi mới, nền kinh tế Thủ đô đã vợt qua nhiều thử thách
lớn, đạt tốc độ tăng trởng cao và liên tục. Những thành tựu trong công cuộc đổi
mới đã và đang tạo thế và lực mới cho kinh tế Thủ đô bớc vào một thời kỳ phát
triển cao hơn. Những tiền đề cần thiết cho công nghiệp hoá, hiện đại hóa đã đợc
tạo ra. Quan hệ kinh tế với các nớc trên thế giới đã và đang đợc mở rộng hơn
bao giờ hết. Khả năng hội nhập trên tinh thần giữ vững độc lập tự chủ của đất n-
ớc đang ngày càng tăng thêm. Đó là những cơ hội lớn để chúng ta tiếp tục phát
triển trong thời gian tới.
Tuy nhiên, nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nớc trong khu
vực vẫn là thách thức to lớn và gay gắt do điểm xuất phát của ta quá thấp, lại
phải đi lên trong môi trờng cạnh tranh quyết liệt. Để thoát khỏi một cách cơ bản

phát triển.
Sự thay đổi của cơ cấu đầu t và sự tác động của nó đến cơ cấu kinh tế
diễn ra một cách thờng xuyên, lặp đi lặp lại theo hớng tiệm cận đến những cơ
cấu kinh tế tối u. Quá trình thay đổi đó mang tính chất khách quan, dới tác động
của các quy luật kinh tế. Thông qua việc nhận thức ngày càng đầy đủ và sâu sắc
cơ chế tác động của các quy luật kinh tế mà nhà nớc có thể định hớng, điều tiết
quá trình thay đổi cơ cấu đầu t hớng vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã
đợc trù định.
1.5. Kinh nghiệm một số nớc trên thế giới về chuyển dịch cơ cấu đầu t
Các quốc gia khác nhau, có những điểm rất khác nhau về điểm xuất phát,
về các điều kiện trong và ngoài nớc... và do đó có cách lựa chọn riêng về con đ-
ờng và bớc đi để đạt mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, nghiên cứu kinh nghiệm thành
công và cả thất bại của các nớc, nhất là các nớc có điều kiện khá tơng đồng với
Việt Nam vẫn luôn có ý nghĩa đối với nớc ta trong quá trình phát triển.
1.5.1. Hàn Quốc.
Hàn Quốc ra khỏi chiến tranh và bớc vào quá trình phát triển với điểm
xuất phát rất thấp, với một nền nông nghiệp tồi tàn và các cơ sở công nghiệp
nhẹ nhỏ nhoi. Quá trình cải biến về chính sách khuyến khích và điều chỉnh cơ
cấu đầu t của Hàn Quốc từ sau chiến tranh Triều Tiên đến nay là một quá trình
liên tục phát triển nền kinh tế. Quá trình đó cũng là quá trình thay đổi chiến lợc
công nghiệp hoá và có thể chia thành 4 giai đoạn:
- Giai đoạn từ kết thúc chiến tranh đến năm 1960: có đặc điểm là thực
hiện chiến lợc thay thế hàng nhập khẩu thuần tuý.
- Giai đoạn kéo dài suốt thập kỷ 60: với việc thực hiện bớc quá độ chuyển
sang chiến lợc hớng về xuất khẩu. ở thời kỳ này các ngành đợc khuyến khích
phát triển và u tiên đầu t là các ngành: công nghiệp dệt, gỗ giầy dép. Đây là
những ngành sử dụng nhiều lao động, cần ít vốn.
- Những năm của thập kỷ 70: Vào những năm đầu của thập kỷ 70, chiến
lợc hớng về xuất khẩu các sản phẩm có hàm lợng lao động nhiều đã gặp bế tắc
do tiền công tăng nhanh, yêu cầu ngày càng tăng về nhập khẩu t liệu sản xuất

nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. Đến thập kỷ 70 bắt đầu phát triển một số ngành
công nghiệp nặng nh luyện kim, hoá chất và chế tạo máy. Thập kỷ 80 Đài Loan
bắt đầu chuyển sang phát triển công nghiệp công nghệ cao nh điện tử, thông tin,
rôbot... Hiện nay Đài Loan đợc coi là nớc d thừa vốn ( năm 1993 thừa 70 tỷ
USD) và thực hiện chính sách xuất khẩu t bản ra nớc ngoài. Trong cơ cấu công
nghệ Đài Loan thực hiện chính sách sử dụng công nghệ loại vừa, phát huy hiệu
quả nhanh sau đó chuyển giao sang nớc thứ ba. Bài học rút ra từ bố trí cơ cấu
vốn đầu t của Đài Loan là luôn luôn tìm cách khai thác lợi thế so sánh, thực
hiện một chính sách cơ cấu đầu t linh hoạt, thích ứng nhanh với sự thay đổi của
lợi thế so sánh. Đài Loan cũng mạnh dạn đặt các doanh nghiệp trong nớc trong
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
môi trờng cạnh tranh với các doanh nghiệp nớc ngoài, tạo sức ép thúc đẩy nâng
cao không ngừng trình độ công nghệ, chất lợng hàng hoá, cải biến cơ cấu công
nghiệp một cách hiệu quả.
1.5.3. ấn Độ và Trung Quốc
ấn Độ và Trung Quốc do đặc điểm có nguồn lao động dồi dào, tài
nguyên phong phú, thị trờng trong nớc rộng lớn, đã đề cao cơ cấu đầu t và cơ
cấu kinh tế hớng nội. Chủ trơng của hai quốc gia này giống nhau ở chỗ đều
mong muốn xây dựng một cơ cấu kinh tế hoàn chỉnh, cân đối trên cơ sở dựa vào
sức của mình là chính. Sau khi chủ trơng đi từ công nghiệp nặng không thành
công đã chuyển sang phát triển nông nghiệp để ổn định tình hình kinh tế - xã
hội. Do quá đề cao kinh tế quốc doanh, trong nhiều thập kỷ đã không khai thác
đợc lực lợng kinh tế t nhân trong khi kinh tế quốc doanh có nhiều khó khăn,
kém hiệu quả, chất lợng sản phẩm kém và khả năng cạnh tranh yếu.
1.5.4. Các nớc ASEAN
Các nớc ASEAN có chung đăc điểm là trớc chiến tranh thế giới thứ hai
hầu hết đều là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ với nền kinh tế nông nghiệp
lạc hậu, công nghiệp nhỏ bé, chủ yếu là các cơ sở khai thác khoáng sản nhằm
cung cấp nhiên liệu cho các nớc chính quốc.

7,4
12,0
7,0
10,0
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Philippin
Malaixia
Singapo
6,2
8,0
9,0
1,2
5,2
6,3
-4,3
-1,0
-1,6
1,4
1,2
1,8
4,7
5,2
9,4
6,3
8,9
11,9
5,6
8,8
9,2

78,9
41,3
36,2
30,8
35,8
38,8
24,4
25,6
20,5
22,9
1,1
34,3
38,3
48,6
41,3
60,0
40,6
33,0
5,3
41,7
36,9
19,7
26,9
14,2
19,4
0,3
39,6
40,1
50,1
38,9

kết hợp với nhập khẩu vốn từ nớc ngoài.
Hai là, để sử dụng có hiệu quả vốn đầu t cần khuyến khích khu vực t
nhân tham gia ngày càng nhiều vào đầu t và đầu t cho xuất khẩu. Vốn nhập
khẩu chủ yếu sử dụng để xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển các ngành công
nghiệp mũi nhọn có khả năng cạnh tranh trên thị trờng quốc tế.
Ba là, thực hiện đờng lối kinh tế hớng vào xuất khẩu, mở cửa nền kinh tế,
tăng cờng cạnh tranh, gắn thị trờng trong nớc với thị trờng thế giới, chú ý phối
hợp cơ cấu kinh tế trong nớc với cơ cấu kinh tế trong vùng.
Bốn là, phát triển kinh tế hớng vào xuất khẩu kết hợp với sản xuất thay
thế hàng nhập khẩu để đảm bảo không phụ thuộc vào nớc ngoài; đảm bảo tính
đồng bộ trong cơ cấu ngành , nhất là ngành công nghiệp.
Năm là, khuyến khích phát triển kinh tế t nhân; kinh tế nhà nớc chỉ tập
trung vào những lĩnh vực có tính chất quyết định sự phát triển của nền kinh tế,
các lĩnh vực mà t nhân không có khả năng làm và không muốn làm. Kết hợp
quy mô lớn với quy mô vừa và nhỏ. Đồng thời lựa chọn các công nghệ tiên tiến,
tăng cờng đầu t chiều sâu.
Sáu là, trong bố trí vốn đầu t cần chú trọng giải quyết tốt mối quan hệ
giữa phát triển công nghiệp với phát triển nông nghiệp; mối quan hệ giữa các
vùng lãnh thổ.
Bẩy là, để sử dụng có hiệu quả vốn đầu t, cơ cấu vốn đầu t cần đợc bố trí
theo hớng tận dụng cao nhất lợi thế so sánh của đất nớc và chủ động tạo ra
những lợi thế so sánh mới, bảo đảm tính linh hoạt của cơ cấu kinh tế để thích
ứng với sự thay đổi về lợi thế so sánh, bảo đảm phát triẻn kinh tế nhanh và bền
vững.
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng 2
Thực trạng cơ cấu kinh tế và cơ cấu đầu t theo ngành trên
địa bàn hà nội giai đoạn 1996-2000
2.1. Những đặc điểm kinh tế - xã hội cơ bản của Thủ đô Hà nội khi bớc

5. Tiếp tục giữ vững ổn định chính trị. Nâng cao vai trò lãnh đạo của
Đảng, hiệu lực quản lý của chính quyền, quyền làm chủ của nhân dân, đảm
bảo vững chắc an ninh - quốc phòng.
Trong đầu t, đã xác định mục tiêu phát triển mạnh với 3 khâu đột phá và
trọng điểm đầu t lớn: Xây dựng các khu công nghiệp tập trung, xây dựng kết
cấu hạ tầng kỹ thuật, xây dựng cơ sở vật chất phục vụ du lịch và thơng mại.
Thực hiện những chủ trơng và định hớng trên, 5 năm qua Thành phố đã
chủ trơng:
- Đẩy mạnh công tác huy động vốn cho đầu t phát triển, tiếp tục thực
hiện chơng trình số 13/CTr-TU của Thành uỷ.
- Chuyển dịch cơ cấu đầu t theo hớng phục vụ cho chuyển dịch cơ cấu
kinh tế.
- Tập trung đầu t cho các chơng trình, dự án trọng tâm, trọng điểm; kế
hoạch 5 năm 1996-2000 xác định các khâu đột phá và trọng điểm đầu t gồm:
Tập trung đầu t các khu công nghiệp tập trung; chú trọng các ngành công
nghiệp chủ lực nh cơ khí, điện tử, dệt da may, công nghiệp thực phẩm, công
nghiệp xây dựng; xây dựng kết cấu hạ tầng ( giao thông, vận tải, cấp thoát n-
ớc...); xây dựng cơ sở vật chất phục vụ du lịch; xây dựng một số siêu thị.
- Tăng cờng xã hội hoá đầu t phát triển ở một số lĩnh vực nh y tế, giáo
dục, vệ sinh môi trờng, xây dựng đờng làng ngõ xóm... theo phơng châm nhà n-
ớc và nhân dân cùng làm.
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Kết hợp nhiều nguồn vốn đầu t cho mỗi dự án và lồng ghép các dự án
đầu t nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu t từ nhiều nguồn. -
Ưu tiên tập trung vốn cho các công trình sớm hoàn thành đa vào sử dụng.
- Chú trọng thu hút mọi nguồn vốn cho đầu t phát triển, cả vốn trong nớc
và vốn đầu t nớc ngoài.
2.1.2. Các điều kiện tự nhiên-Xã hội tác động đến phát triển kinh tế Thủ đô
2.1.2.1. Vị trí địa lý - chính trị: Thủ đô Hà nội nằm ở trung tâm đồng bằng

25

Trích đoạn Phát hành trái phiếu công trình cho các dự án đầu t. Khai thác nguồn vốn từ quỹ đất, quỹ nhà ở. Xã hội hóa đầu t một số lĩnh vực.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status