các phương pháp xử lý nước thải y tế & công nghệ xử lý nước thải của bệnh viện thanh nhàn - Pdf 10

Báo Cáo Thực Tập
Các phương pháp xử lý
nước thải y tế
&
Công nghệ xử lý nước thải
của bệnh viện Thanh
Nhàn.
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI.
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC.
BÁO CÁO THỰC TẬP
(Ngành Y tế - Môi trường).

Các phương pháp xử lý nước thải y tế
&
Công nghệ xử lý nước thải của bệnh viện Thanh
Nhàn.
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Đào Thị Hồng Vân.
Sinh viên : Trần Thị Giang.
Lớp : CĐ 0802.
Mã HSSV : 8G31113.
Hà nội , 5/2011
Công nghệ sinh học.
2
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang
Lời cảm ơn!
Đồng hành trong suốt quá trình học tập, trên cơ sở lý thuyết và trong quá
trình tìm hiẻu trình thực tế, để mỗi người sinh viên như chúng em có được
sự thành công, không thể thiếu hình bóng của những người thầy, người cô.

Họ là những sợi kim chỉ nan suyên suốt , là món quà vô giá…. Vậy, cho em

C tới khi trọng lượng không đổi.
(mg/l hoặc g/l).
4. Mầu: có nhiều cách xác định màu của nước thải, nhưng thường dùng
ở đây là phương pháp so màu với các dung dịch chuẩn là
clorophantinat coban.
5. DO: nồng độ oxi hòa tan. Có 2 phương pháp để xác định chỉ số DO là:
phương pháp Iod và phương pháp đo trực tiếp bằng điện cực oxi với
màng nhạy trên các máy đo.
6. BOD : nhu cầu oxi hóa sinh học, là lượng oxi cần thiết để oxi hóa các
chất hữu cơ bằng vi sinh vật( chủ yếu là vi khuẩn). Trong thực tế
người ta thường xác định chỉ số BOD
5
, là lượng oxi cần thiết trong 5
ngày đầu để vi sinh vật oxi hóa các hợp chất hữu cơ.
7. COD: nhu cầu oxi hóa hóa học: là lượng õi cần thiết cho quá trình oxi
hóa toàn bộ các chất hữu cơ có trong mẫu nước thải thành CO
2

nước. Chất oxi hóa ở đây thường dùng: K
2
Cr
2
O
7
, hoặc KMnO
4
Công nghệ sinh học.
4
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang
MỞ ĐẦU.

Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang
bệnh viên để tránh làm ảnh hưởng tới sức khoẻ cộng đồng nói riêng và môi
trường nói chung.
Hiện nay cũng đã có nhiều bệnh viện lưu ý đến vấn đề này, song do nhiều
nguyên nhân nên ở phần lớn các bệnh viện chất thải chưa được quản lý chặt
chẽ và xử lý đúng yêu cầu kỹ thuật. Đa số các bệnh viện chỉ mới quan tâm
đến việc xử lý chất thải rắn (chủ yếu chất thải sinh hoạt), mà chưa quan tâm
đến việc xử lý chất thải lỏng và chất thải rắn nguy hại như các bệnh phẩm
gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường, tạo điều kiện phát sinh và phát
triển nhiều loại dịch bệnh nguy hiểm đến sức khoẻ cộng đồng.
Trong phạm báo cáo tốt nghiệp của em, chỉ đề cập tới vấn đề nước thải
của Bệnh viện Đa Khoa Thanh Nhàn. Nước thải từ bệnh viện chứa nhiều vi
khuẩn gây bệnh, nếu không xử lý mà thải thẳng ra hệ thống sông, hồ… của
thành phố sẽ gây ô nhiễm nguồn nước mặt cũng như nguồn nước ngầm. Do
đó, chúng ta phải tiến hành xử lý nước thải trước khi thải để đảm bảo chất
lượng môi trường nước nói riêng và vệ sinh môi trường nói chung.
CHƯƠNG I
Tổng quan về nước thải y tế.
Một số khái niệm về chất thải y tế.
• Chất thải y tế:
Chất thải y tế là chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế, từ các hoạt
động khám chữa bệnh, chăm sóc, xét nghiệm, phòng bệnh, nghiên cứu đào
tạo. Chất thải y tế có thể ở dạng chất lỏng, rắn, khí.
• Chất thải y tế nguy hại:
Công nghệ sinh học.
6
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang
Chất thải y tế nguy hại là chất thải có một trong các thành phần như:
máu, dịch cơ thể, chất bài tiết; các bộ phận hoặc cơ quan của người, động
vật; bơm kim tiêm và các vật sắc nhọn; dược phẩm, hoá chất và các chất

+ Khoa X-Quang: Nước rửa phim.
Công nghệ sinh học.
7
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang
+ Điều trị khối u: Nước thải chứa hoá chất và chất phóng xạ.
+ Khoa sản: Nước thải chứa máu và các tạp chất khác.
- Nước giặt giũ quần áo, ga, chăn màn…cho bệnh nhân.
- Nước từ các công trình phụ trợ khác.
Trên đây là hỗn hợp nước thải xả ra cống chung của thành phố.
1. Nước thải sinh hoạt.
2. Nước thải chứa các vi trùng gây bệnh.
3. Nước thải chứa các hóa chất , dược phẩm.
4. Nước thải độc hại.
Nhu cầu tiêu thụ nước trong bệnh viện.
Đối tượng Số lượng
người
Nhu cầu tiêu thu
(lít/người/ngày)
Bệnh nhân N 300 ÷ 400
Cán bộ công nhân viên. (0.8 ÷ 1.1) N 150 ÷ 200
Công nghệ sinh học.
8
Các trạm tiêm
phát thuốc
Khu xét
nghiệm, chụp
chiếu X-quang
Khu phẫu
thuật
1

Lượng nước thải này sinh ra do nước mưa rơi trên mặt bằng khuôn viên
bệnh viện, được thu gom vào hệ thống thoát nước. Chất lượng của nước thải
này phụ thuộc vào độ sạch của khí quyển và mặt bằng rửa trôi của khu vực
bệnh viện. Nếu khu vực mặt bằng của bệnh viện như: sân bãi, đường xá
không sạch chứa nhiều rác tích tụ lâu ngày, đường xá lầy lội thì nước thải
loại này sẽ bị nhiễm bẩn nặng, nhất là nước mưa đợt đầu. Ngược lại, khâu vệ
sinh sân bãi, đường xá tốt… thì lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực đó
sẽ có mức độ ô nhiễm thấp.
Bảng lượng mưa trung bình/tháng của Hà nội.
Tháng Mật độ (mm)
Min TB Max
1 17 18 122
2 1,4 26 95
3 2,1 48 132
4 3,1 8 100
5 40 193 456
6 24 236 579
7 25 302 738
8 50 323 840
9 47 262 476
10 248 123 638
11 117 47 214
Công nghệ sinh học.
9
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang
12 66 20 93
Cả năm 2075 1648 4544
• Nước thải sinh hoạt:
Là loại nước thải ra sau khi sử dụng cho các nhu cầu sinh hoạt trong bệnh
viện của cán bộ công nhân viên, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân như:

Trong các dòng nước thải của bệnh viện thì dòng thải này có thể coi là
loại nước thải có độ ô nhiễm hữu cơ cao và chứa nhiều vi trùng gây bệnh
nhất.
Nước thải loại này phát sinh từ nhiều quá trình khác nhau trong hoạt
động của bệnh viện(chẳng hạn từ khâu xét nghiệm, giải phẫu, sản nhi, súc
rửa các dụng cụ y khoa, các ống nghiệm, các lọ hoá chất hoặc giặt tẩy quần
áo bệnh nhân, chăn màn, ga giường cho các phòng bệnh và vệ sinh lau nhà,
cọ rửa tẩy uế các phòng bệnh và phòng làm việc…) Nhìn chung nước thải
loại này bao gồm: Cặn lơ lửng, các chất hữu cơ hoà tan, vi trùng gây bệnh,
có thể cả chất phóng xạ… Đây là loại nước thải độc hại gây ô nhiễm môi
trường lớn và ảnh hưởng nhiều tới sức khoẻ cộng đồng. Do đó, nước thải
loại này nhất thiết phải được xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường .
• Nước thải từ các công trình phụ trợ khác:
Nước còn có thể từ các công trình phụ trợ khác như : nhà máy phát điện
dự phòng, khu rửa xe
Thành phần, tính chất nước thải tại một số bệnh viện:
Chỉ tiêu phân
tích
Đơn vị Bệnh
viện lao
TW
Bệnh viện 354 Bệnh
viện
Bạch
Mai
Bệnh viện
nhi
Lưu lượng nước
thải
m

6
1×10
6
2.2×10
5
1.8×10
6
Vi khuẩn kị khí VK/ml 8×10
7
6×10
7
760 7×10
8
Như vậy xét các nguồn phát sinh và thành phần của các nước thải bệnh
viện, có thể nói rằng nước thải bệnh viện là loại nước thải nguy hiểm, chứa
rất nhiều vi trùng gây bệnh và các hợp chất hữu cơ độc hại khác, nếu không
qua xử lý mà thải ra hệ thống thoát nước chung sẽ gây ô nhiễm nặng cho
môi trường, ảnh hưởng tới sức khoẻ của toàn cộng đồng.
Ảnh hưởng của nước thải bệnh viện tới môi trường.
Chất thải nói chung và chất thải bệnh viện nói riêng là nguồn gây ô nhiễm
môi trường. Chất thải bệnh viện so với chất thải của các ngành khác có khối
lượng không lớn, nhưng lại chứa nhiều chất độc hại, vi sinh vật gây bệnh,
chất phóng xạ…do đó ảnh hưởng lớn đến môi trường và sức khoẻ con
người.
Bệnh viện là nơi tập trung đông người, phát sinh ra nhiều chất thải(trong
đó có nước thải) độc hại và nguy hiểm. Xét về nguồn gốc phát sinh nước
thải bệnh viện gần giống nước thải sinh hoạt. Nhưng xét về khía cạnh vi sinh
và dịch tễ, nước thải bệnh chứa nhiều loại vi khuẩn gây bệnh và các chất độc
hại khác hình thành trong quá trình điều trị. Nước thải bệnh viện khi xả vào
nguồn nước mặt sẽ gây nhiễm bẩn và lan truyền bệnh dịch.

Lượng nước sử dụng
m
3
/ngày l/giường/n
g
1 BV Quân đội 103 600 400 660
2 BV Quân đội 354 300 330 1100
3 BV Công An 19/8 350 400 1140
4 BV Phụ sản HN 200 180 900
5 Viện bảo vệ bà mẹ & trẻ
em
260 200 770
6 Bệnh việnh nhi Thụy
Điển
350 600 1700
7 Bệnh viện lao phổi TW 400 400 1000
Công nghệ sinh học.
13
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang
8 Bệnh viện Hai bà trưng 300 250 833
Nhìn chung đối với các bệnh viện đa khoa cấp tỉnh tiêu chuẩn cấp nước
nằm ở mức 600- 800l/giường/ngày. Đối với các bệnh viện chuyên khoa hoặc
bệnh viện Trung ương, lượng nước sử dụng tương đối cao đến
1000l/giường/ngày.
Nhu cầu sử dụng nước tại các bệnh viện như sau:
Hoạt động Tỷ lệ (%)
Điều trị 18
Lau nhà 15
Bệnh nhân tắm 10
Nấu nước, nấu ăn 12

7
10
9
1000
1.1.2 Tình hình xử lý nước thải bệnh viện:
Nước thải bệnh viện gồm nước thải sinh hoạt, nước mưa, nước từ khu vực
khám chữa bệnh và từ các công trình phụ trợ khác.
Nước thải sinh hoạt của bệnh viện phần lớn qua xử lý tại các bể tự hoại,
sau đó xả vào cống chung.
Nước thải từ khâu khám chữa bệnh chứa rất nhiều các vi trùng gây
bệnh, máu, mủ và các hoá chất độc hại cũng được thải chung với nước thải
sinh hoạt vào cống rãnh của bệnh viện.
Ở Việt Nam đa số các bệnh viện đã được xây dựng từ rất lâu, các bệnh
viện mới được xây dựng sau này đã chưa tính đến mức độ độc hại nguy
hiểm của chất thải bệnh viện, do đó hệ thống xử lý chất thải rắn và chất thải
lỏng của bệnh viện hoặc chưa có hoặc là đã có nhưng chưa được sử dụng,
hoặc đã được triển khai đạt hiệu quả cao. Nguyên nhân do: Kinh phí đầu tư
hạn hẹp, ý thức bảo vệ môi trường còn thấp, qui chế thải loại ban hành
chậm hoặc không được thực hiện nghiêm túc như:
+ Bệnh viện Bạch Mai hiện nay đã có hệ thống xử lý nước thải. Hệ thống
này hoạt động tương đối tốt, hiệu quả xử lý cao, nước ra sau hệ thống xử lý
đạt tiêu chuẩn môi trường.
+ Bệnh viện Đa khoa Thanh Nhàn trước đây đã có hệ thống xử lý nước
thải, nhưng chỉ hoạt động được từ năm 1982 đến năm 1998 do không có
kinh phí vận hành.
Công nghệ sinh học.
15
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang
+ Bệnh viện Phụ sản trước đây đã có hệ thống xử lý nước thải, nhưng do
hiệu quả xử lý thấp và không có kinh phí vận hành nên hệ thống này bây giờ

thoát nước và Môi trường Việt nam nghiên cứu xác định liều lượng clo hoạt
tính tối ưu ( jar-test) để khử trùng nước thải Viện bảo vệ sức khoẻ trẻ em
(bệnh viện nhi Thụy Điển).
CHƯƠNG 2
Một số phương pháp xử lý nước thải bệnh viện hiện
nay.
Trong thực tế có nhiều biện pháp xử lý khác nhau. Tuỳ theo đặc trưng của
từng loại nước thải có thể sử dụng :
- Phương pháp xử lý cơ học
- Phương pháp xử lý hoá lý
Công nghệ sinh học.
17
Khử trùng
hóa học
Xả vào tuyến cống
thoát nước thải để
xử lý tập trung
Xả vào tuyến
nước thải sinh
hoạt chung của
thành phố
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang
- Phương pháp xử lý sinh học.
Phương pháp xử lý cơ học:
- Xử lý cơ học nhằm loại bỏ khỏi nước thải các tạp chất không tan có kích
thước lớn và một phần các chất ở dạng keo.
- Các công trình xử lý cơ học bao gồm: Song chắn rác, bể điều hoà, bể lắng,
bể lọc
+ Song chắn rác: Dùng để loại các vật có kích thước lớn như giấy nilon, vỏ
hộp , gỗ

2
(SO
4
)
3
; Fe
2
(SO
4
)
3
…phương
pháp này dùng để tách các chất rắn nhiễm bẩn ở dạng keo hoà tan có kích
thước quá nhỏ.
+Phương pháp hấp phụ :
Phương pháp này dùng các chất hấp phụ như than hoạt tính, tro xỉ,
silicagen để hấp phụ các chất hữu cơ hoà tan sau xử lý sinh học hay xử lý
cục bộ ( các chất không phân huỷ bằng con đường sinh học và thường có
tính độc mạnh).
Phương pháp này có thể tách được các chất hữu cơ như phenol, alkyl,
benzen, hợp chất thơm …
+ Phương pháp tuyển nổi :
- Quá trình tuyển nổi được tiến hành bằng phương pháp sục khí vào trong
nước thải, tạo các bóng nhỏ khí để kết dính với các hạt và lôi kéo chúng nổi
lên bề mặt và được thu gom bằng bộ phận vớt bọt .
Tuyển nổi được sử dụng để tách các chất rắn hoặc lỏng phân tán không tan,
tự lắng kém ra khỏi nước thải .
- Các phương pháp hoá lý được áp dụng xử lý nước thải ở giai đoạn cuối
cùng hoặc xử lý sơ bộ cho các giai đoạn xử lý tiếp theo, tuỳ thuộc vào đặc
trưng nước thải, nguồn kinh phí và yêu cầu mức độ cần làm sạch.

3

Trong giai đoạn này BOD, COD giảm không đáng kể, đặc biệt pH môi
trường có thể giảm mạnh.
Các VSV tham gia giai đoạn này: Bacilus, Clostridium, Pseudomonas…
+ Giai đoạn 3: Giai đoạn sinh khí CH
4
Dưới tác dụng của các vi khuẩn mêtan, các axit hữu cơ, các chất trung
tính…bị phân giải tạo thành khí mêtan.
Sự hình thành khí CH
4
theo 2 phương thức:
Decacboxyl hoá các axit hữu cơ: Quá trình này chiếm 70%:
CH
3
COOH vsv CH
4
+ CO
2
Do khử CO
2
, trong đó chất nhường điện tử là H
2
hoặc các chất mang H
+
trung gian.
CO
2
+ 4 H
+

2.3.2 Phương pháp hiếu khí:
• Cơ sở lý thuyết:
Phương pháp này sử dụng nhóm VSV hiếu khí để chuyển hoá các hợp chất
hữu cơ và vô cơ có thể ôxy hoá sinh học được. Để đảm bảo hoạt động sống
của chúng cần cung cấp ôxy liên tục và duy trì nhiệt độ trong khoảng(20 –
40
0
C)[14].
1. Cơ sở lý thuyết chung:
Để thực hiện quá trình ôxy hoá sinh hoá các hợp chất hữu cơ hoà tan, cả các
chất keo và phân tán nhỏ trong nước thải cần được di chuyển vào bên trong
tế bào của VSV.
Phương tình tổng quát các phản ứng của quá trình ôxy hoá sinh hoá trong
điều kiện hiếu khí.
Men/vsv
Công nghệ sinh học.
21
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang
C
x
H
y
O
z
N + (x+y/4+z/3-3/4) O
2
xCO
2
+ (y-3)/2 H
2

H
7
NO
2
là chất thải theo tỷ lệ trung bình các nguyên tố chính trong tế bào
VSV, ∆H là năng lượng. Lượng ôxy tiêu tốn cho các phản ứng này là tổng
BOD của nước thải.
Nếu tiếp tục tiến hành quá trình ôxy hoá thì khi không đủ chất dinh
dưỡng, quá trình chuyển hoá các chất dinh dưỡng của tế bào bắt đầu xảy ra
bằng ôxy hoá chất liệu tế bào.
men
C
5
H
7
NO
2
+ 5 O
2
CO
2
+NH
3
+H
2
O +∆H.
NH
3
+ O
2

Sơ đồ công nghệ :
Nước thải Nước ra
vào
bùn tuần hoàn bùn tuần hoàn
Bùn dư Bùn dư
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bằng công nghệ Aeroten 2 bậc.
- Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải bằng bể aeroten 1 bậc thông thường.
Influent effluent
Bùn dư
* Ưu, nhược điểm: Do vận hành đơn giản, ổn định, an toàn, chi phí xây dựng
không quá cao nên phương pháp này được sử dụng rộng rãi trên Thế giới.
Tuy nhiên, hệ thống này đòi hỏi diện tích rộng, sinh nhiều bùn và cần phải
khống chế một lượng bùn cần thiết nhất định trong bể.
• Bể lọc sinh học:
Bể lọc sinh học là một thiết bị phản ứng sinh học, trong đó các VSV sinh
trưởng cố định trên lớp màng bám trên lớp vật liệu lọc. Nước thải được tưới
từ trên xuống qua lớp vật liệu lọc. Bể gồm các bộ phận sau :
Công nghệ sinh học.
23
Aeroten
bậc 1
Bể lắng
đợt 1
Aeroten
bậc 2
Bể lắng
đợt 2
Aeroten Lắng cấp
Báo cáo thực tập – Ngành Y tế - Môi trường Trần Thị Giang
+ Lớp vật liệu học: Có thể là than, xỉ, đá dăm … có bề mặt riêng lớn để vi

Lịch sử hình thành và phát triển bệnh viện:
3.1.1 Lịch sử hình thành :
Công nghệ sinh học.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status