Giáo án Hóa học 10 CƠ BẢN CẢ NĂM CỰC HAY - Pdf 10

Trương Văn Hường THPT Thông
Nông
Tiết 01, 02
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Ngày soạn: …… / …… / 20 …
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9
*Các khái niệm: Đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị, phản ứng hoá học
*Sự phân loại các hợp chất vô cơ.
* Các công thức tính, các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch.
2. Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
*Cân bằng phương trình hoá học
*Tính lượng chất, khối lượng,
*Nồng độ dung dịch.
Trọng tâm:
*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
*Cân bằng phương trình hoá học
3. Tư tưởng:
Tự tin, yêu thích bộ môn Hóa học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
Ô chữ (powerpoint càng tốt)
2. Học sinh:
Ôn lại kiến thức cũ
III. PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại kết hợp khéo léo với thuyết trình và hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Giáo án Hóa học 10 CB

Chữ trong từ chìa khóa: P, H
* Hàng ngang 4: Có 8 chữ cái: : Đây là
khái niệm :Là hạt vô cùng nhỏ và trung
hòa về điện
Chữ trong từ chìa khóa: N,Ư
* Hàng ngang 5: Có 8 chữ cái: Là tập hợp
các nguyên tử cùng loại có cùng số p
trong hạt nhân
* Hàng ngang 6: Có 6 chữ cái: Là con số
biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử
hoặc nhóm nguyên tử
Chữ trong từ chìa khóa: O, A
* Hàng ngang 7: Có 14 chữ cái: Hiện
tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là
chất ban đầu
Chữ trong từ chìa khóa: N,G
* Hàng ngang 8 : Có 14 chữ cái: Dùng để
biểu diễn chất gồm 1, 2 hay 3 KHHH và
chỉ số ở mỗi chân ký hiệu.
Chữ trong từ chìa khóa: O,A
* Gợi ý từ chìa khóa: Quá trình làm biến
đổi từ chất này thành chất khác
HS: Học sinh lần lượt trả lời các từ hàng
ngang để tìm ra một từ chìa khoá được
ghép từ các chữ cái có được ở các hàng
I. Một số khái niệm cơ bản
Giáo án Hóa học 10 CB
Trang 2
Trương Văn Hường THPT Thông
Nông

S; NO
2
HS: tự tính toán
II . Hoá trị
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của
ntử ntố này với ntử của ntố khác.
- Hóa trị của một ntố được xác định theo hóa trị
của ntố Hidro (được chọn làm đơn vị) và hóa trị
của ntố Oxi (là hai đơn vị).
- Qui tắc hóa trị: gọi a,b là hóa trị của nguyên tố
A,B. Trong công thức A
x
B
y
ta có: A
a
x
B
b
y
a*x = b*y
VD: Al
a
2
O
2
3
ta có 2*a = 3*2→ a = 3
5' * Hoạt động 3:
- GV: Các em nhắc lại cho thầy có bao

4. oxit axit d. NaCl ; BaSO
4
5. oxit bazơ
Giáo án Hóa học 10 CB
Trang 3
Trương Văn Hường THPT Thông
Nông
15' * Hoạt động 4:
- GV: Các em cho thầy biết pư oxi hóa -
khử là gì? chất oxi hóa, chất khử, sự oxi
hóa, sự khử là gì?
HS: khử - cho, o - lấy, bị gì, sự nấy
- GV: Em nào cho thầy biết có mấy cách
cb pư oxi hóa - khử và thứ tự các bước
làm?
HS: Có 4 cách cân bằng, ta hay dùng pp
thăng bằng e (gồm 4 bước)
- GV: Chúng ta xét ví dụ minh họa sau:
Hoàn thành PTHH sau, cho biết các PT
trên thuộc loại phản ứng nào?
HS: Thảo luận theo nhóm và cử đại diện
lên bảng trình bày
- GV: Nhận xét bổ sung
HS: Nghe TT
IV. Phản ứng oxi hóa - khử
* KN:
* Cách cân bằng pư oxi hóa - khử:
Hoàn thành PTHH, xác định loại phản ứng:
CaO + 2HCl → CaCl
2

- Cân bằng phản ứng hoá học sau: Fe(OH)
3

o
t
→
Fe
2
O
3
+ H
2
O
5. Bài tập về nhà: (1')
Về nhà xem lại các khái niệm, công thức liên quan đến dung dịch
Giáo án Hóa học 10 CB
Trang 4
Trương Văn Hường THPT Thông
Nông
Tiết 02
Giảng ở các lớp:
Lớp Ngày dạy Học sinh vắng mặt Ghi chú
10A
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3. Bài mới:
Để đặt nền tảng vững chắc cho môn hoá học cần nắm được những khái niệm, những công thức
tính đơn giản nhất, cơ bản nhất, nên chúng ta cần ôn lại thật kĩ phần này:
Thời
gian

* Với chất khí :
- Chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (O
o
C, 1atm)
V
n
22,4
=
- Chất khí ở t
o
C, p (atm)
- VD:
10' * Hoạt động 2:
- GV: Cho phản ứng tổng quát, yêu cầu hs
viết biểu thức cho ĐLBTKL
HS: Làm việc theo nhóm, đại diện hs lên
bảng, nhóm khác bổ sung
- GV: Chúng ta xét VD sau
HS: Lên bảng trình bày
- GV: Nhận xét, bổ sung
HS: Nghe TT
VI. Định luật bảo toàn khối lượng
* ĐLBT KL:
Khi có pứ: A + B → C + D
Áp dụng ĐLBTKL ta có:
m
A
+ m
B
= m

trình phổ thông?
HS: Làm việc theo nhóm và cử đại diện
lên bảng trình bày
- GV: Nhận xét, bổ sung
HS: Nghe TT
- GV: Em nào cho thầy biết được biểu
thức liên hệ giữa 2 loại nồng độ trên nào?
HS:
=
M
10.C%.D
C
M
VII. Nồng độ dung dịch :
1/ Nồng độ phần trăm (C%).
=
ct
dd
m
C% 100%
m
2/ Nồng độ mol (C
M
hay [ ])
=
M
ct
dd
n
C hay[]

(đktc); 3,36 lít H
2
(đktc)
c. 24 lít O
2
(27,3
0
C và 1 atm); 12 lít O
2
(27,3
0
C và 2 atm); 15lít H
2
(25
0
C và 2atm).
Bài tập2)Tính nồng độ mol của các dung dịch sau:
a) 500 ml dung dịch A chứa 19,88g Na
2
SO
4
.
b) 200ml dung dịch B chứa 16g CuSO
4
.
c) 200 ml dung dịch C chứa 25g CuSO
4
.2H
2
O.

HIỆU PHÓ CM DUYỆT
Ngày / / 20
Nông Thị Bích Thủy
Giáo án Hóa học 10 CB
Trang 6
Trương Văn Hường THPT Thông
Nông
Chương 1
NGUYÊN TỬ
Tiết 03 . Bài 01
THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Ngày soạn: …… / …… / 20 …
Giảng ở các lớp:
Lớp Ngày dạy Học sinh vắng mặt Ghi chú
10A
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Biết được :
− Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước,
khối lượng của nguyên tử.
− Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron.
− Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron.
2. Kỹ năng:
− So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron.
− So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử.
Trọng tâm: Nguyên tử gồm 3 loại : p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích của các loại hạt).
3. Tư tưởng:
Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
Mô hình thí nghiệm mô phỏng của Tom-xơn phát hiện ra tia âm cực và của Rơ-đơ-pho khám phá

tìm ra tia âm cực, yêu cầu hs nhận xét đặc
tính của tia âm cực
HS: Chú ý quan sát và trả lời câu hỏi
- GV: yêu cầu hs cho biết khối lượng, điện
tích của electron
HS:
+ m
e
= 9,1094.10
-31
kg.
+ q
e
= -1,602.10
-19
C(coulomb) = -1 (đvđt
âm, kí hiệu là – e
0
).
* Khối lượng và điện tích của e:
+ m
e
= 9,1094.10
-31
kg.
+ q
e
= -1,602.10
-19
C(coulomb) = -1

e
= 1- thì q
p
= 1+
HS: Ghi TT
- GV: Nơtron được tìm ra vào năm nào,
bằng thí nghiệm gì?
HS: Trả lời
- GV: thông tin về khối lượng, điện tích 
Giá trị điện tích n = 0
HS: Ghi TT
- GV: yêu cầu hs so sánh khối lượng của
electron với p và n
HS: m
p
=m
n
- GV: Các em có thể kết luận gì về hạt nhân
nguyên tử ?
HS: Trong hạt nhân nguyên tử có các
proton và nơtron.
3. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử:
a. Sự tìm ra proton:
Năm 1918, Rutherford đã tìm thấy hạt
proton(kí hiệu p) trong hạt nhân nguyên tử:
m
p
= 1,6726. 10
-27
kg.

=
∑ ∑
10' * Hoạt động 4:
- GV: Thông tin: Nguyên tử H có bán kính
khoảng 0,053nmĐường kính khoảng
0,1nm, dường kính hạt nhân nguyên tử nhỏ
hơn nhiều, khoảng 10
-5
nmEm hãy xem
đường kính nguyên tố và hạt nhân chênh
lệch nhau như thế nào?
HS: tính toán, trả lời
II/ KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA
NGUYÊN TỬ:
1. Kích thước nguyên tử:
-Người ta biểu thị kích thước nguyên tử bằng:
+ 1nm(nanomet)= 10
- 9
m
+ 1A
0
(angstrom)= 10
-10
m
Giáo án Hóa học 10 CB
Trang 8
1 nm = 10A
0
n
p

10
nm
nm


=
lần).
• d
e,p

10
-8
nm.
2. Khối lượng nguyên tử:
- Do khối lượng thật của 1 nguyên tử quá bé,
người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử
u(đvC).
1 u = 1/12 khối lượng 1 nguyên tử đồng vị
cacbon 12 = 1,6605.10
-27
kg.(xem bảng 1/trang 8
sách GK 10).
- m
nguyên tử
= m
P
+ m
N
(Bỏ qua m
e

- Kí hiệu nguyên tử :
Z
A
X. X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt pronton và số hạt
nơtron.
- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.
2. Kỹ năng:
- Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại.
- Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.
Trọng tâm:
- Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p) => nếu có cùng điện tích hạt nhân (số p) thì các
nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hoá học, khi số n khác nhau sẽ tồn tại các đồng vị.
- Cách tính số p, e, n và nguyên tử khối trung bình.
3. Tư tưởng: Phát huy khả năng tư duy của học sinh
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Giáo án
2. Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
III. PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Giáo án Hóa học 10 CB
Trang 10
Trương Văn Hường THPT Thông
Nông
Tiết 04:
Giảng ở các lớp:
Lớp Ngày dạy Học sinh vắng mặt Ghi chú
10A
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: (5')

VD: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của
một nguyên tố là 60, trong đó tổng số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20.
Tìm số khối A?
20' * Hoạt động 2:
- GV: Trong phân ôn tập đầu năm, chúng ta
có nhắc đến nguyên tố hoá học, em nào có
thể nhắc lại định nghĩa?
HS: Nguyên tố hóa học gồm những nguyên
tử có cùng điện tích hạt nhân .
- GV: Thông tin: Số đơn vị điện tích hạt
nhân nguyên tử của 1 nguyên tố được gọi là
số hiệu của nguyên tố đó, kí hiệu là Z.
HS: Nghe TT
- GV: lấy một số ví dụ để hs xác định số
khối, số hiệu nguyên tử :
23 63 39 56
11 29 19 26
; ; ;Na Cu K Fe
HS: vận dụng tính số n của các nguyên tố
trên
II/ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
1. Định nghĩa:
Nguyên tố hóa học gồm những nguyên tử có
cùng điện tích hạt nhân .
2. Số hiệu nguyên tử (Z):
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của 1
nguyên tố được gọi là số hiệu của nguyên tố
đó, kí hiệu là Z.
3. Kí hiệu nguyên tử:

*BT2: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 36, trong đó tổng số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Tìm số khối A?
3. Bài mới:
Ta đã biết cách tính số khối của nguyên tử = Z+ N; Z của một nguyên tố luôn không đổi, khi N
thay đổi thì thế nào? Nguyên tử khối của nó sẽ được tính ra sao?
Thời
gian
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng
10' * Hoạt động 3:
- GV: lấy vd các đồng vị của HNhững
nguyên tử như thế nào được gọi là đồng vị
của một nguyên tố. Vậy đồng vị là gì ?
HS: Đồng vị là những nguyên tử có cùng số
proton, nhưng khác về số nơtron nên số khối
khác nhau.
III/ ĐỒNG VỊ:
- VD: Nguyên tố hiđro có 3 đồng vị :
Proti
1
1
H
Đơteri
2
1
H
Triti
3
1
H
- Đồng vị: là những nguyên tử có cùng số

nguyên tử khối coi như bằng số khối.
HS: Ghi TT
- GV: thông tin và đưa ra biểu thức tính
HS: Ghi TT
IV/ NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ
KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC:
1. Nguyên tử khối A (khối lượng tương đối của
nguyên tử, không có đơn vị đo):
- NTK: Cho biết khối lượng của nguyên tử đó
nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng
nguyên tử.
- Do khối lượng của e quá nhỏ nên nguyên tử
khối coi như bằng số khối:
A=Z+N
2. Nguyên tử khối trung bình
A
:
* Do 1 nguyên tố thường có nhiều đồng vị, nên
dùng nguyên tử khối trung bình:

1 1 2 2

100
n n
A x A x A x
A
+ + +
=
Giáo án Hóa học 10 CB

Cl
(chiếm 75,77%)

37
17
Cl
(chiếm 24,23%)
Hãy tìm
A
Cl
=?
Giải:
A
Cl
=
100
37*23,2435*77,75 +
= 35,5
*BT2: Cho
A
Cu
=63,54 . Tìm %
65
29
Cu
?
63
29
Cu
?

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
HIỆU PHÓ CM DUYỆT
Ngày / / 20
Nông Thị Bích Thủy
Giáo án Hóa học 10 CB
Trang 13
Trương Văn Hường THPT Thông
Nông
Tiết 06 . Bài 3
LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Ngày soạn: …… / …… / 20 …
Giảng ở các lớp:
Lớp Ngày dạy Học sinh vắng mặt Ghi chú
10A
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, kích thước, khối lượng, điện tích của hạt nhân
- Định nghĩa nguyên tố hoá học, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung
bình
2. Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng xác định số electron, số proton, số nơtron và nguyên tử khối khi biết kí hiệu

* Hoạt động 2: Câu hỏi trắc nghiệm :
Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử,
nguyên tố hoá học, đồng vị,
- GV: Các em thảo luận theo nhóm để trả lời
các BT sau
II. BÀI TẬP
Giáo án Hóa học 10 CB
Trang 14
Trương Văn Hường THPT Thông
Nông
5'
HS: Thảo luận và trả lời
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
1. Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton
bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt
nhân
2. Tổng số proton và số electron trong hạt nhân
được gọi là số khối
3. Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên
tử
4. Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân
5. Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton
nhưng khác nhau về số nơtron
A. 2, 3 B. 3, 4, 5 C. 1, 3 D. 2, 5
//
A. 2, 3
5'
- GV: Nhận xét và bổ sung

c) Đúng
d) Đúng
e) Sai
f) Sai
* Hoạt động 3: Câu hỏi tự luận : Rèn luyện
kĩ năng xác định số hạt, điện tích trong
nguyên tử khi biết kí hiệu nguyên tử, tính
phần trăm đông vị, số nguyên tử của một
đồng vị
- GV: Các em thảo luận theo nhóm để làm
Giáo án Hóa học 10 CB
Trang 15
Trương Văn Hường THPT Thông
Nông
các BT tự luận sau:
HS: Thảo luận và lên bảng trình bày
10' - GVHD: Các e kẻ bảng để dẽ trình bày
HS: Làm theo HD của GV
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
Câu 4 : Có các loại nguyên tử sau:

35 37
17 17
;Cl Cl

12 13 14
6 6 6
; ;C C C
a/ Xác định số nơtron, số proton, số e và số khối

Bài 6/14:
- Từ NTKTB phần trăm của
H
2
1
là 0,8%
- Từ d và V của H
2
O n
H2O
= 1/18 n
H2
=2/18
Số nguyên tử H là: 2/18*6,02*10
23
Số nguyên tử
H
2
1
là:
2/18*6,02*10
23
*0,8% = 5,3*10
20
(Nguyên tử)
4. Củng cố bài giảng: (3')
Cho Cho các nguyên tử:
10 64 84 11 109 63 40 39 106
5 29 36 5 47 29 19 19 47
; ; ; ; ; ; ; ;A B C D G H E L J

Trương Văn Hường THPT Thông
Nông
Tiết 07, 08. Bài 4
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
Ngày soạn: …… / …… / 20 …
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Biết được :
- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo
xác định, tạo nên vỏ nguyên tử.
- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M,
N).
- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng
lượng bằng nhau.
- Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.
2. Kỹ năng:
Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp.
Trọng tâm:
- Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử.
- Lớp và phân lớp electron.
3. Tư tưởng:
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử
2. Học sinh:
Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
III. PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
Tiết 07
Giảng ở các lớp:

quanh hạt nhân nguyên tử trên những quỹ
đạo không xác định tạo thành những đám
mây e gọi là obitan.
- GV: trình chiếu mô hình nguyên tử hiện
đại cho hs quan sát
HS: Quan sát
tử theo những quỹ đạo hình bầu dục hay hình
tròn (Mẫu nguyên tử hành tinh).
2.Quan niệm hiện đại:
Các electron chuyển động rất nhanh quanh
hạt nhân nguyên tử trên những quỹ đạo không
xác định tạo thành những đám mây e gọi là
obitan.
20' * Hoạt động 2:
- GV: Các electron chuyển động không theo
quỹ đạo nhất định nhưng không phải hỗn
loạn mà vẫn tuân theo quy luật nhất định,
chúng xếp thành từng lớp và phân lớp trong
lớp vỏ nguyên tử. Chúng ta sẽ lần lượt
nghiên cứu lớp và phân lớp là gì trong phần
II.
HS: Nghe TT
- GV: Chia nhóm ch HS thảo luận rồi lên
bảng trình bày về lớp và phân lớp e?
HS: Thảo luận và cử đại diện nhóm lên trình
bày
- GV: Nhận xét và bổ sung
HS: Nghe TT
II.LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP
ELECTRON:

Tiết 08
Giảng ở các lớp:
Lớp Ngày dạy Học sinh vắng mặt Ghi chú
10A
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: (10')
- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử theo quan niệm mới và cũ khác nhau như thế nào?
- Cho biết các kí hiệu phân lớp, lớp, số phân lớp trong một lớp?
3. Bài mới:
Các electron tối đa trên mỗi phân lớp và mỗi lớp như thế nào? Chúng ta sẽ nghiên cứu trong bài
hôm nay:
Thời
gian
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng
30' * Hoạt động 3:
- GV: Em nào cho thầy biết số electron tối
đa trong một phân lớp là bao nhiêu?
HS:
Phân lớp s p d f
Số electron tối
đa trên 1 phân
lớp
2 6 10 14
- GV: Khi phân lớp đã được phân bố tối đa
số e thì phân lớp đó được gọi là gì? Khi chưa
được phân bố tối đa số e thì phân lớp đó
được gọi là gì?
HS: Phân lớp bão hòa, phân lớp chưa bão
hòa
- GV: Các em thảo luận và cho thầy biết số e

1(K) 2(L) 3(M) 4(N) 5(O) 6(P) 7(Q)
Phân
bố e
trên
các
phân
lớp
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
2
4p
6
4d
10
4f
14
5s
2
5p

7
N,
24
12
Mg.
//
(SGK/21)

4. Củng cố bài giảng: (3')
Em hãy phân bố e trong lớp vỏ của nguyên tử :
20
Ca,
16
S
5. Bài tập về nhà: (1')
• Sách GK: Câu 5 - 6/trang 22.
• Sách BT: Câu 1.32  1.35/trang 8 và 9
• Đọc bài đọc thêm, chuần bị bài “Cấu hình electron nguyên tử”
V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
HIỆU PHÓ CM DUYỆT
Ngày / / 20

- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử.
- Đặc điểm cấu hình electron của lớp electron ngoài cùng.
3. Tư tưởng:
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và phân lớp ( hoặc bảng qui tắc Kleckowski);
cấu hình e của 20 nguyên tố đầu
2. Học sinh:
Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
III. PHƯƠNG PHÁP
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
Giáo án Hóa học 10 CB
Trang 22
Trương Văn Hường THPT Thông
Nông
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: (5')
Xác định số lớp e, số e ở mỗi lớp trong các nguyên tử:
8 15 11 17 18
; ; ; ; ArO P Na Cl
3. Bài mới:
Dựa vào số electron tối đa của từng lớp, từng phân lớp ta có thể viết cấu hình e của nguyên tử.
Cấu hình e được biểu diễn như thế nào, hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài hôm nay:
Thời
gian
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng
10' * Hoạt động 1:
- GV: Các em hãy quan sát hình 1.10
(sgk-24)

=> HS: Là sự phân bố e vào các phân
lớp thuộc các lớp khác nhau.
- GV: VD: Cấu hình e của nguyên tử
Z=7 : 1s
2
2s
2
2p
3
=> HS: Nghe TT
- GV: Quy ước viêt cấu hình e như
thế nào?
=> HS: Quy ước :
+ Số thứ tự lớp e:1, 2, 3
+ Phân lớp : s, p, d, f
+ Số e: 1s
1
, 1s
2
,
II. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN
TỬ:
1. Cấu hình e nguyên tử.
- KN: Biểu diễn sự phân bố e trên các
phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
- Quy ước : (SGK-24)
Giáo án Hóa học 10 CB
Trang 23
Trương Văn Hường THPT Thông
Nông

lớp thuộc các lớp khác nhau.
VD: 1s
2
2s
2
2p
3
- VD: cấu hình e của ntử có:
Z=26: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2
5' * Hoạt động 3:
- GV: Các em chia thành 4 tổ, mỗi tổ
nghiên cứu và lên bảng viết CHe của
5 ntố lần lượt trong BTH?
=> HS: nghe và làm theo hướng dẫn.
- GV: Nhận xét và có thể cho điểm.
=> HS: nghe TT.
2. Cấu hình electron ntử của 1 số

20
Ca ;
29
Cu
;
36
Kr
5. Bài tập về nhà: (1')
• Câu hỏi trắc nghiệm: 1,2,3/ trang 27, 28 sách GK và 1.46/trang 10 sách BT.
• Làm vào tập: Bài 4  6 / trang 28 sách GK và 1.41/trang 10 sách BT.
V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI GIẢNG
HIỆU PHÓ CM DUYỆT
Ngày / / 20
Nông Thị Bích Thủy
Giáo án Hóa học 10 CB
Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status