eCÁC TỶ LỆ THƯỜNG DÙNG TRONG DỊCH TỄ HỌC
1. Tỷ lệ =
A. [ a/(a+b) ] × 100;
B. [ a/(a+b) ] × 1000;
C. [ a/(a+b) ] × 10
n
;@
D. a/(a+b);
E. a/b.
2. Tỷ suất =
A. [ a/(a+b) ] × 100;
B. [ a/(a+b) ] × 1000;
C. [ a/(a+b) ] × 10
n
;
D. a/(a+b);
E. a/b. @
3. Tỷ lệ hiện mắc =
A.
Số hiện mắc
× 10
n @
Tổng số quần thể có nguy cơ
B.
Số hiện mắc
× 100
Tổng số quần thể có nguy cơ
C.
Số hiện mắc
× 1000
Tổng số quần thể có nguy cơ
A. Điều tra dọc;
B. Điều tra ngang;@
C. Điều tra nửa dọc ;
9
D. Nghiên cứu bệnh chứng;
E. Nghiên cứu theo dõi;
6. Để có được tỷ lệ hiện mắc ta phải tiến hành:
A. Điều tra dọc;
B. Điều tra ngang;@
C. Điều tra nửa dọc ;
D. Nghiên cứu bệnh chứng;
E. Nghiên cứu theo dõi;
7. Để có được số mới mắc phải tiến hành:
A. Điều tra dọc;@
B. Điều tra ngang;
C. Nghiên cứu bệnh chứng;
D. Nghiên cứu thực nghiệm ngẫu nhiên ;
E. Nghiên cứu thử nghiệm trên cộng đồng .
8. Để có được tỷ lệ mới mắc phải tiến hành:
A. Điều tra dọc;@
B. Điều tra ngang;
C. Nghiên cứu bệnh chứng;
D. Nghiên cứu thực nghiệm ngẫu nhiên ;
E. Nghiên cứu thử nghiệm trên cộng đồng .
Hình dưới đây (sử dụng cho các câu 9 - 22 ): Biểu thị diễn biến của một bệnh mãn
tính: có 10 người bị bệnh trong quần thể 1.000 người :
Cas
1
2
3
E. 5/1 000.
11. Tỷ lệ hiện mắc tiên phát điểm ngày 1/4 là:
A. 5/ 1 000; @
B. 10/ 1 000;
C. 4/ 1 000;
D. 6/ 1 000;
E. 7/ 1 000.
12. Tỷ lệ hiện mắc tái phát điểm ngày 1/10 là:
A. 6/ 1 000;
B. 10/ 1 000;
C. 3/ 1 000;
D. 5/ 1 000;
E. 4/ 1 000.@
13. Tỷ lệ mới mắc năm là:
A. 10/ 1 000;
B. 4/ 1 000; @
C. 15/ 1 000;
D. 14/ 1 000;
E. 7/ 1 000.
14. Tỷ lệ mới mắc tái phát năm là:
A. 4/ 1 000;
B. 10/ 1 000;
C. 7/ 1 000;@
D. 5/ 1 000;
E. 15/ 1 000.
15. Tỷ lệ hiện mắc điểm ngày 31/11 là:
A. 6/ 1 000; @
B. 10/ 1 000;
C. 8/ 1 000;
D. 5/ 1 000;
D. 5/ 1000; @
E. 4/ 1000.
21. Tỷ lệ mới mắc 6 tháng đầu năm là:
A. 6/1000;
B. 10/1000;
C. 2/1000;@
D. 5/ 1000;
E. 4/ 1000.
22. Tỷ lệ mới mắc 6 tháng cuối năm là:
A. 6/ 1 000;
B. 10/ 1 000;
C. 2/ 1 000;@
D. 5/ 1 000;
E. 4/ 1 000.
12
23. Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:
A. Kéo dài thời gian bị bệnh;@
B. Tỷ lệ tử vong cao;
C. Giảm số mới mắc;
D. Sự tới của người khỏe;
E. Sự ra đi của các cas .
24. Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:
A. Kéo dài sự sống;@
B. Rút ngắn thời gian bị bệnh;
C. Tỷ lệ tử vong cao;
D. Giảm số mới mắc;
E. Sự tới của người khỏe.
25. Tỷ lệ hiện mắc quan sát tăng lên khi:
A.Tăng số mới mắc;@
B. Tỷ lệ tử vong cao;
B. Kéo dài thời gian bị bệnh;
C. Tăng số mới mắc;
D. Sự tới cuả người nhậy cảm;
E. Sự tiến bộ của các phương tiện chẩn đoán (tăng ghi nhận).
31. Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:
A. Kéo dài thời gian bị bệnh;
B. Kéo dài sự sống;
C. Giảm số mới mắc;@
D. Tăng số mới mắc;
E. Sự tiến bộ của các phương tiện chẩn đoán (tăng ghi nhận).
32. Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:
A. Sự tới của người khỏe;@
B. Kéo dài thời gian bị bệnh;
C. Kéo dài sự sống;
D. Tăng số mới mắc;
E. Sự tới của các cas.
33. Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:
A. Kéo dài thời gian bị bệnh;
B. Sự ra đi của người khỏe;
C. Sự ra đi của các cas;@
D. Sự tới cuả người nhậy cảm;
E. Sự tiến bộ của các phương tiện chẩn đoán (tăng ghi nhận).
34. Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:
A. Sự tới của các cas;
B. Sự ra đi của người khỏe;
C. Sự tới cuả người nhậy cảm;
D. Sự tiến bộ của các phương tiện chẩn đoán (tăng ghi nhận);
E. Tăng tỷ lệ điều trị khỏi.@
35. Tỷ lệ hiện mắc quan sát giảm xuống khi:
A. Kéo dài sự sống;
;
D. I = P ×
D
;
E. P =
D
/ I .
38. Với một bệnh có thời gian phát triển trung bình tương đối ổn định thì:
A.
D
= P / I; @
B.
D
= P × I ;
C. P = I /
D
.
D. I = P ×
D
.
E. P =
D
/ I .
39. Với một bệnh có sự tiến triển tương đối ổn định, có thể dẫn tới một tỷ lệ
nhất định về số điều trị khỏi, số mãn tính, số chết , thì có sự tương quan
giữa tỷ lệ chết (M), tỷ lệ mới mắc (I) , tỷ lệ tử vong (L) thể hiện bằng công
thức:
A. L = I / M ;
B. L = M × I ;
C. I = M / L;@
C. Thời gian phát triển trung bình của bệnh;
D. Số mới mắc, tỷ lệ mới mắc;@
E. Số hiện mắc, tỷ lệ hiện mắc;
44. Một quần thể 500 người (260 đàn ông và 240 đàn bà) có 5 người (3 đàn
ông và 2 đàn bà) cao huyết áp, số còn lại có huyết áp bình thường.
Tỷ lệ cao huyết áp của quần thể đó là:
A. (5/500) × 10
n
; @
B. 5/500;
C. 5/497;
D. (5/495) × 10
n
;
E. 5 / 495;
45. Một quần thể 500 người (260 đàn ông và 240 đàn bà) có 5 người (3 đàn
ông và 2 đàn bà) cao huyết áp, số còn lại có huyết áp bình thường.
Tỷ suất về tỷ lệ cao huyết áp giữa đàn ông và đàn bà là:
A. 3/2;
B. (3/260) / (2/240) × 100;
C. (3/260) / (2/240) × 100
n
;
D. (3/260) / (2/240); @
E. (3/2) × 100.
46. Hiện nay, dịch HIV /AIDS đang trong thời kỳ ổn định. Nếu như có một
loại thuốc làm kéo dài thêm thời gian sống sót (nhưng không khỏi bệnh
hoàn toàn) đối với những người bị AIDS được đưa vào sử dụng rộng rãi
thì:
A. Làm giảm số hiện mắc AIDS;
A. 6/30; @ B. 20/100;C. 2/100;
D. Bằng nhau giữa nam và nữ;
E. Không thể tính được.
50. Để có được số hiện mắc, tỷ lệ hiện mắc ta phải tiến hành:
A. Điều tra dọc;
B. Điều tra ngang;@
C. Điều tra nửa dọc;
D. Nghiên cứu bệnh chứng;
E. Nghiên cứu theo dõi.
51. Để có được số mới mắc, tỷ lệ mới mắc, phải tiến hành:
A. Điều tra dọc;@
B. Điều tra ngang;
C. Nghiên cứu bệnh chứng;
D. Nghiên cứu thực nghiệm ngẫu nhiên ;
E. Nghiên cứu thử nghiệm trên cộng đồng .
52. Tỷ lệ chết chung (thô ) là:
A.
Số chết do mọi nguyên nhân trong năm
× 100
Tổng số quần thể vào giữa năm
B.
Số chết do mọi nguyên nhân trong năm
× 1000
Tổng số quần thể vào giữa năm
C.
Số chết do mọi nguyên nhân trong năm
× 10 000
Tổng số quần thể vào giữa năm
D.
× 1000000
Tổng số người ở độ tuổi đó vào giữa năm
54. Tỷ lệ chết do một nguyên nhân nhất định được tính:
A.
Số chết do một nguyên nhân nhất định
× 100
Tổng số quần thể vào giữa năm
B.
Số chết do một nguyên nhân nhất định
× 1000
Tổng số quần thể vào giữa năm
C.
Số chết do một nguyên nhân nhất định
× 10000
Tổng số quần thể vào giữa năm
D.
Số chết do một nguyên nhân nhất định
× 100000 @
Tổng số quần thể vào giữa năm
E.
Số chết do một nguyên nhân nhất định
× 1000000
Tổng số quần thể vào giữa năm
55. Tỷ lệ chết riêng phần được tính:
A.
Số chết do một nguyên nhân nhất định
× 100
Tổng số quần thể vào giữa năm
n
Tổng số người bị bệnh đó
D.
Số chết do bị một bệnh nhất định
× 100
Tổng số quần thể có nguy cơ bị bệnh đó
E.
Số chết do bị một bệnh nhất định
× 1000
Tổng số quần thể có nguy cơ bị bệnh đó
57. Năm 1970, tỷ lệ chết thô của Guyana (một nước chậm phát triển ở Nam
Mỹ) là 6,8/ 1 000, và của Hoa Kỳ là 9,6/ 1 000. Người ta giải thích rằng,
tỷ lệ đó của hoa Kỳ cao hơn Guyana vì:
A. Dân số Hoa Kỳ nhiều hơn dân số Guyana;
B. Quần thể người Hoa Kỳ già hơn quần thể người Guyana;@
C. Tỷ lệ phát triển dân số của Hoa kỳ thấp hơn Guyana;
D. Tỷ lệ chết do tai nạn giao thông ở Hoa Kỳ cao hơn Guyana;
E. Hoa kỳ có tỷ lệ chết cao do chiến tranh Việt Nam.
58. Gọi là dịch khi hiện tượng đó xảy ra:
A. Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian;
B. Bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian;@
C. Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian;
D. Không bị giới hạn bởi thời gian, không bị giới hạn bởi không gian;
E. Bị giới hạn bởi thời gian, và có thể bị, có thể không bị giới hạn bởi
không gian.
59. Gọi là đại dịch khi hiện tượng đó xảy ra:
A. Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian;@
B. Bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn bởi không gian;
C. Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian;
D. Không bị giới hạn bởi thời gian, không bị giới hạn bởi không gian;
E. Dịch không nhiễm trùng.
64. Tỷ lệ hiện mắc là một phân số. Mẫu số của tỷ lệ hiện mắc là:
A. Tổng số quần thể;
B. Tổng số quần thể có nguy cơ; @
C. Tổng số quần thể có nguy cơ giữa thời kỳ nghiên cứu;
D. Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định;
E. Tổng số quần thể tại thời điểm nghiên cứu;
65. Tỷ lệ mới mắc là một phân số. Mẫu số của tỷ lệ mới mắc là:
A. Tổng số quần thể;
B. Tổng số quần thể có nguy cơ;
C. Tổng số quần thể có nguy cơ giữa thời kỳ nghiên cứu; @
D. Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định;
E. Tổng số quần thể tại thời điểm nghiên cứu;
66. Điền và chỗ trống từ thích hợp: “Gọi là dịch khi xuất hiện nhiều trường
hợp bị bệnh có cùng tính chất và nguyên nhân, trong một khoảng thời gian
tương đối ngắn, mắc bệnh cao hơn bình thường ở địa phương đó”
A. Số;
B. Tần số;
C. Tỷ số;
D. Tỷ lệ; @
E. Tỷ suất.
67. Điền và chỗ trống từ thích hợp: “Đại dịch là hiện tượng xảy ra hàng loạt
được giới hạn bởi thời gian nhưng không được giới hạn bởi ”.
A. Số mới mắc;
B. Số hiện mắc;
C. Tỷ lệ mới mắc;
D. Tỷ lệ hiện mắc;
20
E. Không gian. @
68. Điền và chỗ trống từ thích hợp: “ Các bệnh thiếu dinh dưỡng, sốt rét, mắt
72. Mẫu số của tỷ lệ chết chung (thô) là:
A. Tổng số quần thể; @
B. Tổng số quần thể có nguy cơ;
C. Tổng sốngười bị bệnh;
D. Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định;
E. Tổng số quần thể tại thời điểm nghiên cứu;
73. Mẫu số của tỷ lệ tử vong là:
A. Tổng số quần thể;
B. Tổng số quần thể có nguy cơ;@
C. Tổng sốngười bị bệnh; @
21
D. Tổng số quần thể ở một độ tuổi nhất định;
E. Tổng số quần thể tại thời điểm nghiên cứu;
74. Vào năm 1989, Hy vọng sống lúc sinh của người Mỹ là 71,6; hy vọng sống
ở tuổi 45 của người Mỹ vào năm đó sẽ là:
A. 71,6 - 45,0 = 26,6
B. < 26,6
C. > 26,6 @
D. ≥ 26,6
E. ≤ 26,6
75. Vào năm 1989, Hy vọng sống lúc sinh của người Mỹ là 71,6; hy vọng sống
ở tuổi 65 của người Mỹ vào năm đó sẽ là:
A. 71,6 - 65,0 = 6,6
B. < 6,6
C. > 6,6 @
D. ≥ 6,6
E. ≤ 6,6
76. Vào năm 1989, Hy vọng sống lúc sinh của người Bulgarie là 68,3; hy vọng
sống ở tuổi 65 của người Bulgarie vào năm đó sẽ là:
A. 68,3 - 65,0 = 3,3
C. ≤ 12,9
D. < 12,9;
E. > 12,9 @
81. Một hiện tượng sức khỏe xảy ra bị giới hạn bởi thời gian, và bị giới hạn
bởi không gian là:
A. Dịch; @
B. Đại dịch;
C. Dịch địa phương;
D. Dịch nhiễm trùng;
E. Dịch không nhiễm trùng.
82. Một hiện tượng sức khỏe xảy ra bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị
giới hạn bởi không gian là:
A. Dịch;
B. Đại dịch;
C. Dịch địa phương;@
D. Dịch nhiễm trùng;
E. Dịch không nhiễm trùng.
83. Một hiện tượng sức khỏe xảy ra bị giới hạn bởi không gian nhưng không bị
giới hạn bởi thời gian là:
A. Dịch;
B. Đại dịch;
C. Dịch địa phương; @
D. Dịch nhiễm trùng;
E. Dịch không nhiễm trùng.
23