Kế toán tài chính 2 GVHD: Ths. Hồ Thị Phi Yến
THÔNG TIN CHUNG
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Mục đích của báo cáo tài chính
Dung để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và
các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh
nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc
đưa ra các quyết định kinh tế. báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của
một doanh nghiệp về:
Tài sản
Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác
Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh daonh
Thuế và các khoản nộp Nhà nước
Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán
Các luồng tiền
Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác
trong “Bản thuyết minh báo cáo tài chính” nhằm giải trình them về các chỉ tiêu đã
phản ánh trên các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng
để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính.
2. Đối tượng áp dụng
Hệ thống báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh
nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Riêng các doanh nghiệp vừa và
nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những quy định, hướng dẫn
cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa
và nhỏ.
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các doanh nghiệp ngành đặc thù
tuân theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành hoặc chấp thuận
cho ban hành.
Công ty mẹ và tập đoàn lập báo cáo tài chính hợp nhất phải tuân thủ quy
định tại chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư
4. Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính
a. Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập
và trình bày báo cáo tài chính năm
Các công ty, Tổng công ty có các đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài việc phải
lập báo cáo tài chính năm của công ty, Tổng công ty còn phải lập báo cái tài chính
tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên báo cáo
tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc công ty, Tổng công ty.
b. Đối với DNNN, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán còn
phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ
Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì
được lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lược.
5. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ các yêu cầu, quy định
• Trung thực và hợp lý
• Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với quy định của từng chuẩn
mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định
kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy.
• Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
Nguyễn Hoàng Giang B17KKT9 Page 2
Kế toán tài chính 2 GVHD: Ths. Hồ Thị Phi Yến
• Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần
phản ánh hình thức hợp pháp của chúng.
• Trình bày khách quan, không thiên vị.
• Tuân thủ nguyên tắc thận trọng
• Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu
Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán.
Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất
quán giữa các kỳ kế toán. Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng và
người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị.
Nguyễn Hoàng Giang B17KKT9 Page 3
Kế toán tài chính 2 GVHD: Ths. Hồ Thị Phi Yến
- Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính năm cho
Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định.
8.2. Đối với các loại doanh nghiệp khác
a. Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp báo cáo tài
chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, đối với các
đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày
b. Đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên
theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.
9. Nơi nhận báo cáo tài chính
Địa điểm Thời
điểm
Nơi nhận báo cáo
Cơ quan
tài chính
Cơ quan
Thuế
(**)
Cơ quan
thống kê
DN cấp
trên
(***)
Cơ quan
ĐKKD
1. Doanh
nghiệp
Nhà nước
Quý,
chính của các doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán phải đính kèm báo cáo kiểm
toán và báo cáo tài chính khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước và cấp trên.
PHƯƠNG PHÁP LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO
TÀI CHÍNH NĂM
Nguyễn Hoàng Giang B17KKT9 Page 5
Kế toán tài chính 2 GVHD: Ths. Hồ Thị Phi Yến
1. Phương pháp lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
1.1. Bản chất và mục đích của Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn
bộ giá trị hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm
nhất định
Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của
doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn cơ cấu nguồn vốn hình thành
các tài sản. căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát
tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.2. Kết cấu của Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần: Phần tài sản và phần nguồn vốn.
Phần tài sản
Các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản được phân chia như sau:
A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Phần nguồn vốn
Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm
báo cáo. Các chỉ tiêu thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản
đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp
Nguồn vốn được chia ra:
A: Nợ phải trả
B: Nguồn vốn chủ sở hữu
trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.
1.5. Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán
1.5.1. Phần Tài sản
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN ( Mã số 100)
Phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn
hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một
năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời điểm
báo cáo, gồm: tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn
hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác
Mã số 100 = Mã số 110+ Mã số 120+ Mã số 130+ Mã số 140+ Mã số 150
I. Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tài
thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, và các
khoản tương đương tiền.
Mã số 110 = Mã số 111+ Mã số 112
1. Tiền (Mã số 111).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền” là số dư Nợ của tài khoản 111 “Tiền mặt”,
112 “Tiền gửi ngân hàng”, 113 “Tiền đang chuyển” trên sổ cái.
2. Các khoản tương đương tiền (Mã số 112)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Nợ cuối kỳ kế toán của Tài
khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” trên Sổ cái, gồm: chi tiết kỳ phiếu ngân
hàng, tín phiếu kho bạc… có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể
từ ngày mua.
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng hợp giá trị của các đầu tư tài chính ngắn
hạn (sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn), bao gồm
Nguyễn Hoàng Giang B17KKT9 Page 7
Kế toán tài chính 2 GVHD: Ths. Hồ Thị Phi Yến
đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác. Các
khoản đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong mục này là các khoản đầu tư có thời
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ TK 1368 “Phải thu
nội bộ khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ
ngắn hạn
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 134)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ của TK 337 “Thanh toán
theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” trên Sổ cái
Nguyễn Hoàng Giang B17KKT9 Page 8
Kế toán tài chính 2 GVHD: Ths. Hồ Thị Phi Yến
5. Các khoản phải thu khác (Mã số 135)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các khoản phải thu khác” là tổng số dư Nợ của
các tài khoản 1385, 1388, 334, 338 chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn.
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 139)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết tài khoản 139 trên sổ kế
toán chi tiết TK 139, chi tiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi.
IV. Hàng tồn kho (Mã số 140)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ trị giá hiện có các loại hàng tồn kho
dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự
phòng giảm giá hàng tồn kho) đến thời điểm báo cáo.
Mã số 140 = Mã số 141+ Mã số 149
1. Hàng tồn kho (Mã số 141)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Hàng tồn kho” là tổng số dư Nợ của các Tài
khoản 151 “Hàng mua đang đi trên đường”, 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, 153
“Công cụ, dụng cụ”, 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, 155 “Thành
phẩm”, 156 “Hàng hóa”, 157 “Hàng gửi đi bán” và 158 “Hàng hóa kho bảo thuế”
trên sổ cái hoặc nhật ký- Sổ cái.
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149)
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc
đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số dư Có của tài
kinh doanh đã giao cho các đơn bị trực thuộc, tại ngày lập báo cáo có thời hạn thu
hồi, hoặc thanh toán trên 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh.
Mã số 210= Mã số 211+ Mã số 212+ Mã số 213+ Mã số 218+ Mã số 219
1. Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ TK 131, mở chi
tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu khách hàng được xếp vào loại
tài sản dài hạn.
2. Vốn kinh daonh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 212)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 1361 “Vốn kinh
doanh ở đơn vị trực thuộc” trên sổ kế toán chi tiết TK 136
3. Phải thu nội bộ dài hạn (Mã số 213)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 1368 “Phải thu nội
bộ khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 136
4. Phải thu dài hạn khác (Mã số 218)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này că cứ vào số dư chi tiết bên Nợ của các TK
138, 331, 338 trên sổ chi tiết các TK 138, 331, 338.
5. Dự phòng nợ phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219)
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc
đơn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 139 “ Dự
phòng nợ phải thu khó đòi” trên sổ kế toán chi tiết TK 139, chi tiết các khoản dự
phòng nợ phải thu dài hạn khó đòi.
II. Tài sản cố định (Mã số 220)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toán bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố
định và chi phí xây dựng cơ bản dở dang hiện có tại thời điểm báo cáo.
Mã số 220= Mã số 221+ Mã số 224+ Mã số 227+ Mã số 230
1. TSCĐ hữu hình (Mã số 221)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình tại
thời điểm báo cáo
Mã số 221= Mã số 222+ Mã số 223
1.1. Nguyên giá (Mã số 222)
đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2143 "Hao
mòn TSCĐ vô hình" trên sổ cái.
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 230)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 241 “ Xây dựng cơ
bản dở dang” trên sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ cái.
III. Bất động sản đầu tư (Mã số 240)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của bất động sản đầu tư
tại thời điểm báo cáo
Mã số 240= Mã số 241+ Mã số 242
1. Nguyên giá (Mã số 241)
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ của TK 217 “Bất động sản
đầu tư” trên sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ cái.
Nguyễn Hoàng Giang B17KKT9 Page 11
Kế toán tài chính 2 GVHD: Ths. Hồ Thị Phi Yến
2. Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 242)
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc
đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2147 "Hao
mòn bất động sản đầu tư" trên sổ kế toán chi tiết TK 2147
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 250)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại thời
điểm báo cáo như: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh,
đầu tư dài hạn khác…
Mã số 250= Mã số 251+ Mã số 252+ Mã số 258+ Mã số 259
1. Đầu tư vào công ty con (Mã số 251)
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 221 “Đầu tư vào công
ty con” trên sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ cái.
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh (Mã số 252)
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 222 “Vốn góp liên
A. NỢ PHẢI TRẢ (Mã số 300)
Mã số 300= Mã số 310+ Mã số 320
I. Nợ ngắn hạn (Mã số 310)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có thời
hạn thanh toán dưới một năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh, và giá trị các
khoản chi phí phải trả, tài sản thừa chờ xử lý, các khoản nhận ký quỹ, ký cược dài
hạn tại thời điểm báo cáo.
Mã số 310= Mã số 311+ Mã số 312+…+ Mã số 323
1. Vay và nợ ngắn hạn (Mã số 311)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có TK 311 “ Vay ngắn hạn
ngân hàng”, TK 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên sổ Cái hoặc Nhật ký- sổ Cái.
2. Phải trả cho người bán (Mã số 312)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư chi tiết bên có TK 331 “Phải
trả cho người bán” đối với các khoản nợ phải trả ngắn hạn trên Sổ Cái hoặc Nhật
ký- Sổ cái.
3. Người mua trả tiền trước (Mã số 313)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư chi tiết bên Có TK 131 trên
sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ cái.
4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (Mã số 314)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư chi tiết bên có TK 333
“ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên Sổ kế toán chi tiết.
5. Phải trả người lao động (Mã số 315)
Só liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư chi tiết bên Có TK 334
“Phải trả người lao động” trên Sổ kế toán chi tiết.
6. Chi phí phải trả (Mã số 316)
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư bên Có TK 335 “ Chi phí phải
trả” trên sổ Cái hoặc Nhật ký- sổ cái.
7. Phải trả nội bộ (Mã số 317)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 336
“Phải trả nội bộ” trên Sổ kế toán chi tiết.
3. Phải trả dài hạn khác (Mã số 333)
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của TK 338,
TK 334 “Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký- sổ Cái.
4. Vay và nợ dài hạn (Mã số 334)
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có các TK 341 “Vay dài
hạn”, TK342 “Nợ dài hạn”, TK343 “Trái phiếu phát hành”.
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Mã số 335)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 347 “Quỹ dự
phòng trợ cấp mất việc làm trên sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ cái.
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm (Mã số 336)
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 351 “Quỹ dự phòng
trợ cấp mất việc làm trên Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ cái.
7. Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 337)
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết TK 352 “Dự phòng
phải trả” trên Sổ kế toán chi tiết TK 352
8. Doanh thu chưa thực hiện (Mã số 338)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Có TK 3387 “Doanh thu chưa
thực hiện” trên sổ chi tiết.
Nguyễn Hoàng Giang B17KKT9 Page 14
Kế toán tài chính 2 GVHD: Ths. Hồ Thị Phi Yến
9. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (Mã số 339)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Có TK 356 sổ kế toán tài khoản
356.
B. Vốn chủ sở hữu (Mã số 400= Mã số 410+ Mã số 430)
I. Vốn chủ sở hữu (Mã số 410)
Mã số 410= Mã số 411+Mã số 412+…+Mã số 422
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 411)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” là số dư Có của TK
4111 “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” trên Sổ kế toán chi tiết TK 4111.
2. Thặng dư vốn cổ phần (Mã số 412)
Nguyễn Hoàng Giang B17KKT9 Page 15
Kế toán tài chính 2 GVHD: Ths. Hồ Thị Phi Yến
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 421 “Lợi nhuận
chưa phân lối” trên sổ Cái hoặc Nhật ký- sổ Cái. Trường hợp TK 421 có số dư Nợ
thì được ghi âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Mã số 421)
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có TK 441 “Nguồn vốn xây
dựng cơ bản” trên sổ Cái hoặc Nhật ký- sổ Cái.
12. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Có TK 417 sổ kế toán tài khoản
417
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác (Mã số 430)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị quỹ khen thưởng phúc lợi, tổng số
kinh phí sự nghiệp được xấp để chi tiêu cho các hoạt động ngoài kinh doanh sau
khi trừ đi các khoản chi bằng nguồn kinh phí được cấp, nguồn kinh phí đã hình
thành TSCĐ, tại thời điểm báo cáo.
Mã số 430= Mã số 431+Mã số 432+ Mã số 433
1. Nguồn kinh phí (Mã số 432)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguồn kinh phí” căn cứ vào số dư Có của Tài
khoản 461 “Nguồn kinh phí sự nghiệp” sau khi trừ đi số dư Nợ TK 161 “Chi sự
nghiệp” trên sổ Cái.
Trường hợp “Chi sự nghiệp” lớn hơn “Nguồn kinh phí sự nghiệp” thì chỉ
tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Mã số 433)
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 466 “Nguồn kinh
phí đã hình thành TSCĐ” trên sổ Cái hoặc Nhật ký- sổ Cái.
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (MÃ SỐ 440)
Mã số 440= Mã số 300+ Mã số 400
1.5.2. CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
1. Tài sản thuê ngoài
tiền trước+ Thuế+ Phải trả người lao động+ Chi phí phải trả+ Phải nộp khác
• VCSH= Vốn chủ sở hữu+ nguồn kinh phí+ Quỹ
• Nguồn vốn= Nợ phải trả+ VCSH+ Lợi ích cổ đông
STT CHỈ TIÊU NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011
1 I. TÀI SẢN NGẮN HẠN 119.950.813.160 216.012.223.995 288.651.333.390
2 1. Tiền và các khoản tương
đương tiền
26.687.436.599 26.304.856.543 17.021.747.606
3 2. Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn
10.000.000 310.000.000
4 3. Các khoản phải thu ngắn 36.743.667.270 91.772.683.809 110.676.488.732
Nguyễn Hoàng Giang B17KKT9 Page 18
Kế toán tài chính 2 GVHD: Ths. Hồ Thị Phi Yến
hạn
5 4. Hàng tồn kho 54.255.838.561 91.647.589.090 156.038.663.680
6 5. Tài sản ngắn hạn khác 2.253.870.730 5.977.094.553 4.914.433.372
7 II. TÀI SẢN DÀI HẠN 90.976.874.121 94.088.778.671 107.783.615.714
8 1. Các khoản phải thu dài
hạn
25.728.361 25.728.361 25.728.361
9 2. TSCĐ 71.361.140.585 74.134.994.254 86.328.247.650
10 3. Lợi thế thương mại
11 4. BĐS đầu tư
12 5. Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn
18.344.500.000 18.353.770.000 18.699.820.000
13 6. Tài sản dài hạn khác 1.245.505.175 1.574.286.056 2.729.819.703
14 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 210.927.687.281 310.101.002.666 396.434.949.104
15 I. NỢ PHẢI TRẢ 88.717.090.907 175.780.316.839 234.114.748.592