MỤC LỤC Trang
LỜI CẢM ƠN 5
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 5
PHẦN MỞ ĐẦU6
1. Lý do chọn đề tài 8
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 8
3. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 9
4. Phương pháp nghiên cứu 9
5. Giới hạn của nghiên cưu 9
6. Bố cục của đề tài 10
PHẦN NỘI DUNG 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
MARKETING PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH 10
1.1. Khái niệm về Marketing trong du lòch 10
1.1.1 Khái niệm về marketing du lòch 10
1.1.2 Vai trò của marketing du lòch 11
1.2. Marketing du lòch cho một đòa phương 11
1.2.1. Khái niệm và vai trò của marketing du lòch cho một đòa phương.
1.2.2. Thò trường mục tiêu của ngành du lòch đòa phương 12
1.2.3 Phương thức marketing du lòch cho một đòa phương 12
1.3. Quy trình marketing du lòch cho một đòa phương 13
1.3.1 Thẩm định địa phương. 13
1.3.2 Xây dựng tầm nhìn và mục tiêu phát triển du lòch của đòa phương.
1.3.3 Thiết kế và l aự chọn chiến lược marketing du lòch 14
1.3.4 Hoạch đònh chương trình thực hiện 14
1.4. Thương hiệu 15
1.4.1. Khái niệm 15
1.4.2. Thương hiệu và sản phẩm 15
1
1.4.3. Vai trò của thương hiệu 16
1.4.4. Giá trị thương hiệu 16
2.3.2. Hn ch 38
KT LUN CHNG 2 40
CHNG 3: CHIN LC MARKETING PHT TRIN THNG HIU
DU LCH NNG 41
3.1. Quan im, mc tiờu cho xõy dng chin lc marketing phỏt trin
thng hiu du lch Nng trong thi gian n 41
3.1.1. Quan im 41
3.1.2. Phng hng: 41
3.1.3. Mc tiờu c th: 42
3.2. Ma traọn SWOT cuỷa marketing thửụng hieọu du lũch Tp. ẹaứ Nng.42
3.3. Chin lc Marketing phỏt trin thng hiu cho thnh ph Nng.45
3.3.1. Chin lc Marketing hỡnh tng a phng 45
3.3.2. Chin lc Marketing cỏc c trng ca a phng 45
3.3.3. Chin lc Marketing c s h tng 46
3.3.4. Chin lc Marketing con ngi 46
3.4. Gii phỏp phỏt trin thng hiu du lch thnh ph Nng 47
3.4.1. Nghiờn cu th trng 47
3.4.2. Nghiờn cu im n 47
3.4.3. Gii phỏp nhn din thng hiu 48
3.4.4. Gii phỏp gii thiu thng hiu 48
3.4.5. Gii phỏp thc hin thng hiu 49
3.4.6. xut mụ hỡnh xõy dng thng hiu im n du lch thnh ph
Nng 49
3.4.7. Phỏt trin thng hiu thụng qua cỏc hóng l hnh 50
3.4.8. Phỏt trin thng hiu thụng qua cỏc hỡnh thc trc tip n du khỏch.
3.5. Cỏc gii phỏp h tr 51
3.5.1. Xỏc nh sn phm du lch chớnh v cỏc sn phm h tr ca du lch
Nng 51
3.5.2. Hon thin iu kin sn sng ún tip 52
3.6. Cỏc gii phỏp h tr khỏc 52
Trân trọng.
5
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 6
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài.
Du lịch hiện được xem là một trong những ngành kinh tế dịch vụ hàng đầu,
phát triển với tốc độ cao, thu hút được nhiều quốc gia cùng tham gia vì những lợi
ích to lớn về mặt kinh tế - xã hội mà lĩnh vực này đem lại. Nhờ những đóng góp to
lớn của nó mà du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên
thế giới. Du lịch là một trong những hoạt động kinh tế quan trọng, không chỉ đem
lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế, tạo nhiều việc làm, phát triển các ngành
dịch vụ, cơ sở hạ tầng mà còn là phương tiện thúc đẩy hoà bình, giao lưu văn hoá,
tạo ra những giá trị vô hình nhưng bền chặt.
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra sâu rộng như hiện nay, du lịch
dần đạt được đến sự thịnh vượng và phát triển bền vững, giữa các địa phương luôn
có sự cạnh tranh với nhau trong các lĩnh vực nhằm thu hút nhân tài, thu hút khách
du lịch và thu hút các nhà đầu tư đến với mình thông qua việc đánh giá hiện trạng
của sản phẩm địa phương, để xác định đâu là một sản phẩm đặc thù như là một
“năng lực cốt lõi” của địa phương nhằm vạch ra chiến lược hoạch định, xây dựng
tầm nhìn và mục tiêu cho địa phương, tạo một dấu ấn, một thương hiệu nhằm xác
lập hình ảnh du lịch của điểm đến một cách rộng rãi. Tạo dựng một “thương hiệu
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Thứ nhất: Hệ thống hóa những vấn đề về lý luận và thực tiễn nhằm xây dựng
và phát triển thương hiệu điểm đến cho thành phố Đà Nẵng.
Thứ hai: Làm rõ tiềm năng, thực trạng khai thác du lịch, khách du lịch đến
với thành phố làm tiền đề cho một thương hiệu điểm đến trên quan điểm phân tích
những tiềm năng sẵn cho xây dựng và nhận diện thương hiệu qua nhiều góc nhìn
Thứ ba: Đưa ra định hướng và hướng giải pháp nhằm duy trì và phát triển
thươnghiệu du lịch thành phố Đà Nẵng.
3. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
8
Đề tài có ý nghĩa thực tiễn không những cho các công ty kinh doanh lữ hành,
khách sạn mà còn thúc đẩy sự phát triển cho du lịch thành phố. Ý nghĩa cụ thể như
sau:
-Về mặt lý luận: Đề tài góp phần phát triển lý thuyết trong lĩnh vực nghiên
cứu về xây dựng thương hiệu và phát triển thương hiệu du lịch
-Về mặt thực tiễn: Giúp du lịch Đà Nẵng có những định hướng trong quá
trình xây dựng và phát triển thương hiệu du lịch điểm đến của mình.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu tiến trình phát triển thương hiệu du lịch điểm
đến, vàcác phương pháp nhằm duy trì và phát triển thương hiệu du lịch tại thành
phố Đà Nẵng.
4.2 Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi nội dung: Hoạt động phát triển thương hiệu du lịch của mộtđiểm
đến.
- Phạm vi về không gian: Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, các điểm du lịch
của thành phố.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thống kê và các vấn đề liên quan được sử
dụng từ năm 2005 – 2012. Giải pháp đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu.
trong thi trng du lich va tac ụng iờu tiờt nhu cõu cau du khach. Vai tro nay
c thờ hiờn qua s ụ sau õy:
10
Hình 1. Vai trò của marketing là liên kết giữa cung và cầu trong thị trường du
lịch.
Sơ đờ này cho thấy mới quan hệ giữa nhu cầu thị trường hình thành tại những
địa phương mà du khách sinh sớng và ng̀n cung cấp sản phẩm du lịch ở những
điểm đến. Sơ đờ này còn giúp giải thích phương thức tương tác giữa 5 khu vực
chính của ngành du lịch để tác đợng điều tiết nhu cầu của du khách qua những
cơng cụ marketing.
Có nhiều quan niệm khác nhau về marketing mix: 4P, 7P, 8P. Trong ngành du
lịch, các nhà quản trị marketing du lịch thường sử dụng mơ hình marketing mix 8P
để tác đợng hiệu quả hơn vào thị trường du lịch. Mơ hình này gờm bớn thành phần
chính của marketing trùn thớng là Product (sản phẩm), Price (giá), Promotion
(chiêu thị – xúc tiến du lịch), Place ( phân phới).
Ngoài ra, do du lịch là mợt loại hình dịch vụ, có những đặc điểm khác với
những sản phẩm hữu hình khác nên những ́u tớ sau là hết sức quan trọng, cần
được xem xét: People (nhân sự du lịch), Packaging ( Phới hợp tour trọn gói),
Programming ( chương trình, lễ hợi du lịch) và Partnership( đới tác – liên kết ).
1.2.Marketing du lòch cho một đòa phương.
1.2.1. Khái niệm và vai trò của marketing du lòch cho một đòa
phương.
Các quan điểm về marketing thường tập trung vào cấp đợ “ vi mơ” dành cho
doanh nghiệp hơn là cấp đợ “ vĩ mơ” dành cho mợt q́c gia, mợt địa phương. Tuy
nhiên, ở hai cấp đợ, thương hiệu là mợt đơn vị cơ bản để tiếp thị. Trên thực tế, mợt
sản phẩm, mợt thành phớ hay mợt q́c gia đều có thương hiệu, như vậy, về mặt
marketing, chúng ta có thể xem mợt địa phương hay mợt q́c gia là mợt thương
hiệu, gọi là” thương hiệu địa phương”- để phân biệt với thương hiệu sản phẩm hay
dịch vụ của các đơn vị kinh doanh. Như vậy, về mặt ngun lí thì việc marketing
mợt thương hiệu địa phương và mợt thương hiệu sản phẩm khơng khác nhau là
Các nhà marketing du lịch địa phương thường sử dụng các phương thức
marketing như sau:
• Marketing hình tượng địa phương
Các nhà marketing du lịch địa phương tạo nên mợt hình tượng đặc trưng để
thu hút các thị trường mục tiêu của địa phương mình. Họ thường thực hiện điều
này bằng cách tạo ra mợt đặc điểm đặc biệt của riêng mình. Như Singapo xem
mình là “ mợt con rờng Châu Á” để marketing mình như trung tâm thương mại,
vận tải, ngân hàng, du lịch và trùn thơng. Ngoài ra, Singapo còn sử dụng hình
tượng khác là “ Singapo – Thành phớ Sư Tử” để marketing cho địa phương mình.
• Marketing các đặc trưng hấp dẫn.
12
Tập trung phát triển hình tượng của địa phương không đủ sức nâng cao tính
hấp dẫn của địa phương. Họ còn cần phải xây dựng cho được những đặc trưng hấp
dẫn cho địa phương mình thông qua hoạt động đầu tư.
Một số địa phương may mắn được thiên nhiên ưu đãi như Bali với những bãi
biển tuyệt đẹp,, Đà Lạt với thời tiết mát mẻ quanh năm và hệ sinh thái đa dạng…
Một số địa phương khác lại dựa vào những di tích lịch sử – văn hóa như
Campuchia với đền Angkor Wat, Bắc Kinh với Tử Cấm Thành, Hà Nội với các di
tích lịch sử – văn hóa…Ngoài ra, các địa phương còn đầu tư xây dựng các điểm
thu hút khách như Kuala Lumpua, Malaysia xây dưng tòa tháp đôi Petronas
Towers thành một đặc trưng du lịch nổi tiếng thế giới của mình…
• Marketing cơ sở hạ tầng của địa phương
Hệ thống giao thông tiện lợi và hiện đại như đường bộ, tàu hỏa, máy bay, xe
điện…và mạng lưới thông tin liên lạc, các công viên khoa học là những cơ sở hạ
tầng luôn được các địa phương đầu tư, phát triển để thu hút các khách hàng trong
thị trường mục tiêu.
• Marketing con người, lực lượng lao động tham gia vào hoạt động du lịch
Những người thường được các nhà marketing địa phương chú ý đưa vào
chương trình của mình là những nhân vật nổi tiếng, các nhà lãnh đạo tâm huyết,
những doanh nhân thành đạt, đội ngũ lao động có năng lực…
Sau khi đã có tầm nhìn và mục tiêu, địa phương cần thiết kế chiến lược
marketing cho ngành du lịch. Cần phải lưu ý rằng:
− Địa phương phải xem xét những lợi thế mà mình có được.
− Địa phương phải có đủ ng̀n lực để thực hiện thành cơng chiến lược đã chọn.
Vấn đề mang tính chiến lược trong việc thiết kế chiến lược marketing địa
phương là phải xây dựng và quảng bá hình tượng du lịch địa phương. Việc xây
dựng hình tượng du lịch địa phương phải đi đơi với điều chỉnh các hình tượng tiêu
cực mà khách hàng mục tiêu cảm nhận từ trước. Những nhóm khách hàng khác
nhau sẽ có những cảm nhận khác nhau về địa phương, do đó cần phải thực hiện
việc phân khúc thị trường để chọn thị trường mục tiêu cho địa phương
1.3.4. Hoạch đònh chương trình thực hiện.
Chương trình thực hiện chiến lược marketing cần phải cụ thể và rõ ràng. Các
cơng tác cụ thể cần thể hiện được trình tự chi tiết, ngời phụ trách thực hiện, cách
thức thực hiện, thời gian hoàn thành cũng như chi phí cần thiết.
Hoạch định chương trình thực hiện mang lại rất nhiều lợi ích:
• Giúp các thành viên tham gia hiểu rõ những điều kiện cần thực hiện.
• Giúp cho nhà quản lí hình dung được những khó khăn có thể phát sinh khi thực
hiện chương trình.
• Giúp các nhà quản lí dự đoán được ngân sách cần thiết.
1.4. Thương hiệu.
14
1.4.1. Khái niệm.
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ cho rằng: “Thương hiệu là một cái tên, từ
ngữ, ký hiệu, biểu tuợng hoặc hình vẽ kiểu thiết kế,… hoặc tập hợp các yếu tố trên
nhằm xác định và phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một người bán với hàng
hóa và dịch vụ của các đối thủcạnh tranh” .
Thương hiệu theo định nghĩa này có thể được hiểu là các dấu hiệu báo cho
khách hàng biết nguồn gốc sản phẩm, bảo vệ khách hàng và nhà sản xuất từ các
công ty đối thủcung cấp các sản phẩm đồng loại. Định nghĩa trên cũng nêu rõ một
thương hiệu là một dấu hiệu, một cái tên hay một biểu tượng làm cho công ty này
Thứ nhất, giá trị cảm nhận là những cảm xúc, tình cảm của người tiêu dùng
đối vớithương hiệu.
Thứ hai, giá trị tài chính là hành vi của người tiêu dùng - họ chọn dùng
thương hiệu của tổ chức hay là những đối thủ cạnh tranh.
1.5. Thương hiệu điểm đến du lịch.
1.5.1. Điểm đến du lịch.
Theo các nhà nghiên cứu về du lịch chỉ ra rằng: “Một điểm thu hút khách du
lịch làmột nơi cần được quan tâm, nơi khách du lịch đến để tham quan, thông
thường là các triển lãm văn hóa giá trị vốn có của nó, mang ý nghĩa lịch sử, hoặc
được xây dựng trên vẻ đẹp tựnhiên hoặc có các cơ hội vui chơi giải trí”
Tác giả Giuseppe Marzano cho rằng: “Một điểm đến du lịch là một thành
phố, thị xã, khu vực khác của nền kinh tế trong số đó phụ thuộc đến mức độ tích
lũy đáng kể từ các khoản thu từ du lịch. Nó có thể chứa một hoặc nhiều điểm tham
quan du lịch hấp dẫn” Trên phương diện địa lý, điểm đến du lịch được xác định
theo phạm vi không gian lãnh thổ. Điểm đến du lịch là một vị trí địa lý mà du
khách thực hiện hành trình đến đó nhằm thoả mãn nhu cầu theo mục đích của
chuyến đi. Có thể phân biệt hai loại nơi đến:
+ Điểm đến cuối cùng
+ Điểm đến trung gian
Điểm đến du lịch chính là sự kết hợp các yếu tố vật chất và tinh thần, nhằm
cung cấp cho du khách khi lưu trú và dừng chân tham quan tại một điểm du lịch
của địa phương, làm bàn đạp cho sự tăng trưởng và phát triển du lịch của một điểm
đến, tạo được bản sắc hấp dẫn, đủ để cạnh tranh, đó không chỉ là lời phản ánh, một
16
lời hứa kinh nghiệm của điểm đến mà còn chứng minh khả năng đáp ứng các dịch
vụ của điểm đến du lịch.
1.5.2. Thương hiệu điểm đến du lịch.
Thương hiệu điểm đến giúp nhận ra những đặc điểm nổi bật của sản phẩm du
lịch của điểm đến. Thương hiệu điểm đến là quá trình quản lý trong ngành du lịch
đóng vai trò gắn kết chặt chẽ dựa trên sự hiểu biết với hệ thống đánh giá và cảm
Duy trì và phát triển thương hiệu cho một điểm đến du lịch được gắn liền
thơng qua các hoạt động cụ thể như:
-Phát triển du lịch song hành cùng chất lượng.
-Bảo vệ các giá trị du lịch (tự nhiên, văn hóa).
-Thu hút đầu tư về du lịch tại điểm đến.
-Tăng cường tổ chức các sự kiện về du lịch: hội chợ, các lễ hội văn hóa đặc
sắc của vùng, miền, giao lưu và trao đổi văn hóa, các sự kiện ca nhạc, thể thao về
du lịch…
-Áp dụng các phương tiện truyền thơng để giới thiệu, quảng bá hình ảnh
điểm đến một cách rộng rãi. Huy động mọi tầng lớp cư dân địa phương tham gia
vào hoạt động xúc tiến hình ảnh mới của du lịch địa phương.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG
HIỆU DU LỊCH ĐÀ NẴNG
2.1.Môi trường marketing du lòch Tp. Đà Nẵng.
2.1.1.Vò trí đòa lý và điều kiện tự nhiên.
- Vị trí địa lý, diện tích tự nhiên TP Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng gồm vùng đất liền và vùng quần đảo trên biển Đơng,
Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đơng giáp
Biển Đơng. Vùng biển gồm quần đảo Hồng Sa, cách đảo Lý Sơn (thuộc tỉnh
Quảng Ngãi, Việt Nam) khoảng 120 hải lý về phía Nam.
18
Trong phạm vi khu vực và quốc tế, thành phố Đà Nẵng là một trong những
cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào, Campuchia, Thái
Lan, Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á thông qua Hành lang kinh tế Đông
Tây với điểm kết thúc là Cảng biển Tiên Sa. Nằm ngay trên một trong những tuyến
đường biển và đường hàng không quốc tế, thành phố Đà Nẵng có một vị trí địa lý
đặc biệt thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững. Thành phố Đà Nẵng
có diện tích tự nhiên là 1.283,42 km2.
- Khí haäu.
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao
Đà Nẵng là thành phố có vị trí địa lý thuận lợi, là cửa ngõ của hành lang kinh
tế Đơng - Tây, trung tâm kinh tế, văn hóa, đối ngoại của khu vực miền Trung
nêncũng là nơi tập trung nhiều tổ chức tơn giáo, có đơng chức sắc, nhà tu hành, tín
đồ với nhiều hoạt động tơn giáo diễn ra đa dạng, phong phú. Đến nay, trên địa
bàn thành phố đã có 09 tổ chức tơn giáo đang hoạt động hợp pháp, ổn định, với
khoảng 180.000 tín đồ, gần 1.000 chức sắc, tu sỹ, 184 cơ sở tơn giáo và nhiều cơ
sở chun dùng khác.
- Hoạt động kinh tế.
20
+ Kinh t
Tng sn phm ni a (GDP) ca thnh ph Nng nm 2009 t 9.236 t
ng, tng bỡnh quõn 11%/nm. GDP bỡnh quõn u ngi nm 2010 c t 33,2
triu ng, gp 2,2 ln so vi nm 2005 v bng 1,6 ln mc bỡnh quõn chung c
nc.
Nng cú ch s nng lc cnh tranh cp tnh (PCI) ng u Vit Nam
liờn tip trong 2 nm 2008 v 2009, ng thi ng u v ch s h tng, xp th
4 v mụi trng u t. Tớnh n thỏng 5 nm 2010, tng vn u t trc tip
nc ngoi (FDI) ti Nng t gn 2,7 t USD v vn thc hin c t 1,3 t
USD vi 99 doanh nghip ó i vo hot ng. Hin vn u t ca cỏc doanh
nghip nc ngoi cú 80% vo xõy dng khu ụ th, du lch v cn h bit th
cao cp.C cu kinh t tip tc chuyn dch theo hng dch v - cụng nghip -
nụng nghip. T trng nhúm ngnh dch v trong GDP nm 2009 t 50,5%; cụng
nghip - xõy dng t 46,5% v nụng nghip t 3%. C cu lao ng chuyn bin
tớch cc, n nm 2010, t l lao ng nụng nghip (thy sn - nụng - lõm) c
cũn 9,6%, lao ng cụng nghip - xõy dng l 35,1% v dch v 55,3%.
+Cụng nghip
Vi v th l trung tõm kinh t ca khu vc min Trung - Tõy Nguyờn,
Nng l ni hi t cỏc cụng ty ln ca cỏc ngnh dt may, da giy, nc ung gii
khỏt, in t, sn xut hng tiờu dựng, cụng nghip ch bin thy sn, cụng nghip
c khớ, cụng nghip phn mm, cụng nghip sn xut vt liu xõy dng Ngnh
trung tõm hnh chớnh, dch v. K t ngy cu sụng Hn ni lin hai b, s khỏc
nhau ngy cng gim. Theo qui hoch, s cú khong 10 cõy cu bc ngang qua
dũng sụng Hn.
- ẹửụứng saột.
Tuyn ng st huyt mch Bc - Nam chy dc thnh ph vi tng chiu
di khong 30 km. Trờn a bn thnh ph hin nay cú 5 ga: Ga Nng, Ga
Thanh Khờ, Ga Kim Liờn, Ga Hi Võn Nam v Ga L Trch. Ga Nng l mt
trong nhng ga trng yu nht trờn tuyn ng st Bc - Nam, tt c cỏc chuyn
tu u ti ga ún v tr khỏch. Tuy nhiờn, ga nm trung tõm thnh ph
nờn thng gõy ra tc nghn giao thụng, ụ nhim mụi trng cựng cỏc t nn xó
hi.
- ẹửụứng haứng khoõng.
22
Trước năm 1975, sân bay quốc tế Đà Nẵng là một trong những sân bay nhộn
nhịp nhất thế giới và hiện là một trong ba sân bay quốc tế lớn nhất Việt Nam (sau
Nội Bài và Tân Sơn Nhất), sân bay này được tổ chức hàng không quốc tế xác định
là điểm trung chuyển của đường bay Đông - Tây. Đường hàng không Đà Nẵng có
thể nối trực tiếp với Singapore, Bangkok, Taipei, Guangzhou là một điều rất thuận
lợi trong giao lưu quốc tế. Sân bay quốc tế Đà Nẵng đang được đầu tư nâng cấp và
xây mới nhà ga .Hiện nay, bên cạnh các đường bay nội địa đến các thành phố lớn
của Việt Nam, sân bay này chỉ còn một số ít các đường bay quốc tế. Tuy nhiên, sân
bay quốc tế Đà Nẵng hiện vẫn là cảng hàng không quan trọng nhất cho cả miền
Trung và Tây Nguyên.
- Đường biển.
Với một vị trí đặc biệt thuận lợi về giao thông đường biển, Đà Nẵng chỉ cách
cảng Hải Phòng 310 hải lý, cảng Sài Gòn 520 hải lý, cảng Macao 480 hải lý, cảng
Hồng Kông 550 hải lý, cảng Manila 720 hải lý, cảng Malaysia 720 hải lý, cảng
Singapore 960 hải lý, cảng Đài Loan 1.030 hải lý, cảng Thái Lan 1060 hải lý nên
rất thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển. Chỉ cần khoảng 2 ngày đêm là các loại
hàng hóa từ các nước trong khu vực như Phillipin, Malaysia, Singapore, Thái
Non Nước nổi tiếng. Bên cạnh là bãi biển Non Nước còn khá hoang sơ.
+ Bà Nà - Núi Chúa là một khu nghỉ mát cách trung tâm thành phố 40 km về
phía Tây Nam. Được ví như Đà Lạt của miền Trung, và cũng như Đà Lạt, Bà Nà -
Núi Chúa được xây dựng thành nơi nghỉ ngơi cho các quan chức người Pháp trong
thời kì Pháp còn đô hộ Việt Nam. Sau khi thực dân Pháp rút khỏi Đông Dương,
khu này bị bỏ hoang và bị tàn phá nhiều bởi chiến tranh và thời gian. Gần đây,
thành phố Đà Nẵng cho tái tạo lại và hi vọng trong tương lai Bà Nà - Núi Chúa sẽ
lại trở thành một khu nghỉ dưỡng cao cấp. Năm 2009, thành phố đưa vào hoạt
động hệ thống cáp treo hiện đại lên đỉnh Bà Nà với 2 kỉ lục Thế giới: tuyến cáp
treo một dây dài nhất (5.042 m) và có cao độ chênh lệch giữa ga trên và ga dưới
lớn nhất (1.291 m).
+
Bán đảo Sơn Trà còn được người Mỹ gọi là Núi Khỉ (Monkey Mountain),
là nơi mà Đà Nẵng vươn ra biển Đông xa nhất. Nơi đây là khu bảo tồn thiên nhiên
với nhiều động thực vật quý hiếm. Dưới chân bán đảo Sơn Trà là khu du lịch Suối
Đá và nhiều bãi biển đẹp như: Bãi Bụt, Bãi Rạng, Bãi Bắc, Bãi Nồm.
- Đèo
24
+ Đèo Hải Vân (được mệnh danh là "Thiên hạ Đệ nhất Hùng quan") là nơi
dãy Trường Sơn nhô ra biển. Cheo leo và hiểm trở, đèo Hải Vân không chỉ là ranh
giới giữa hai miền Nam - Bắc mà còn là một chứng tích hùng hồn cho thời kỳ
"mang gươm đi mở cõi" của người Việt. Ngày nay, hầm Hải Vân xuyên qua lòng
núi giúp cho giao thông giữa hai miền tiện lợi hơn bao giờ hết. Đường hầm dài
nhất Đông Nam Ánày đã phần nào đặt dấu chấm hết cho tầm quan trọng của con
đèo đã đi vào huyền thoại. Tuy vậy, đường đèo Hải Vân vẫn được khách du lịch ưa
thích vì cảnh sắc thiên nhiên rất kỳ thú.
- Biển
+Bãi biển Đà Nẵng nổi tiếng là thiên đường biển với những bãi biển cát
vàng còn hoang sơ chạy dài hàng cây số, nước trong xanh và ấm áp quanh năm.
+Bãi biển Mỹ Khê của Đà Nẵng đã được tạp chí Forbes (Mỹ) bình chọn là