Chiến lược hoạt động Quỹ đầu tư chứng khoán Việt Nam VF1 - Pdf 10


Bản thảo chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đề tài: Chiến lợc hoạt động Quỹ đầu t chứng khoán Việt Nam VF1.
Mục Lục
Lời mở đầu.
Chơng I: Các vấn đề về quỹ đầu t chứng khoán
5
I. Các khái niệm 5
1. Các khái niệm liên quan 5
a. Quỹ đầu t chứng khoán 5
b. Công ty quản lý quỹ 5
1

c. Đại hội cổ đông hay đại hội ngời đầu t
5
d. Ban đại diện quỹ
6
e. Ngân hàng giám sát
6
f. Công ty t vấn luật
6
2. Các loại quỹ tại Việt Nam
7
a. Quỹ mở và quỹ đóng
7
b. Quỹ công chúng và quỹ thành viên
7
c. Quỹ công ty và quỹ hợp đồng
7
3. Lợi thế của Quỹ đầu t chứng khoán
8

a. Công bố thông tin
22
b. Giám sát
22
III. Đánh giá hoạt động của quỹ
22
1. Các tiêu chí đánh giá
22
a. Tổng thu nhập của quỹ, Tỷ lệ thu nhập đầu t
22
b. Tỷ lệ chi phí
23
c. Tỷ lệ doanh thu
23
d. Chất lợng hoạt động của nhà quản lý quỹ
24
2. Quy trình xác định tài sản ròng
24
a. Thời gian xác định việc định giá
24
b. Nguyên tắc thực hiện việc định giá NAV
24
2

c. Kế hoạch phân chia lợi nhuận
24
3. Phí, lệ phí và thởng hoạt động
24
a. Phí thờng niên
24

c. Quy trình đầu t và ra quyết định đầu t
41
d. Tăng trởng và chuyển nhợng các khoản đầu t .
44
3. Công bố thông tin và giám sát
45
a. Công bố thông tin
45
b. Giám sát
45
4. Quy trình xác định giá trị tài sản ròng
46
a. Thời gian xác định việc định giá
46
b. Nguyên tắc thực hiện việc định giá NAV
46
c. Kế hoạch phân chia lợi nhuận
48
6. Phí, lệ phí và thởng hoạt động
49
a. Phí thờng niên
49
b. Thởng hoạt động
50
III. Phân tích SWOT hoạt động của VF1 52
1. Điểm mạnh (Strengths) 52
2. Điểm yếu (Weaknesses) 55
3. Cơ hội (Opportunities) 58
3


Các chiến lợc dựa trên u thế của VF1 để tận
dụng các u thế của thị trờng
2. WO (Weaknesses Opportunities)
72
Các chiến lợc dựa trên khả năng vợt qua
các điểm yếu của VF1 để tận dụng cơ hội thị trờng
3. ST (Strengths Threats) 75
Các chiến lợc dựa trên các u thế của VF1 để
tránh các thách thức của thị trờng
4. WT (Weaknesses Threats)
78
Các chiến lợc của VF1 dựa trên khả năng vợt
qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của VF1
để tránh các thách thức của thị trờng.
5. Ma trận SWOT.
80
Chơng III: Mô hình Quỹ đầu t tại các nớc và một số bài học từ quá
trình hình thành và hoạt động quỹ ở các nớc và Việt Nam 82
I. Quỹ đầu t tại một số thị trờng phát triển 82
1. Mỹ 82
2. Nhật Bản 83
3. Anh 85
II. Quỹ đầu t tại một số thị trờng đang lên 86
1. Hàn Quốc 86
4

2. Thái Lan
86
3. Malaysia
87

lý quỹ chỉ thực hiện hoạt động quản lý đầu t, nhng cũng có thể đảm nhận đồng thời cả
việc huy động vốn và quản lý đầu t của quỹ
c. Đại hội ngời đầu t
Đại hội ngời đầu t lần đầu tiên khi thành lập quỹ do công ty quản lý quỹ và ngân
hàng giám sát triệu tập. Còn đại hội ngời đầu t hàng năm thì do Ban đại diện quỹ triệu tập
trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Đại hội ngời đầu t có quyền quyết định những vấn đề quan trọng của quỹ. Đại hội
ngời đầu t có quyền bầu, miễn nhiệm thành viên Ban đại diện quỹ, chủ tịch Ban đại diện;
xem xét vi phạm của các bên liên quan, thay đổi chiến lợc, mục tiêu đầu t của quỹ.
Đại hội ngời đàu t đợc tiến hành khi có số ngời đầu t dự họp đại diện ít nhất 65%
vốn điều lệ. Quyết định của đại hội ngời đầu t đợc thông qua theo hình thức đa số phiếu.
Nghị quyết của đại hội ngời đầu t khi đợc thông qua, ban đại diện quỹ, công ty quản lý
quỹ và ngân hàng giám sát có trách nhiệm tuân thủ.
d. Ban đại diện quỹ
Ban đại diện quỹ đại diện cho quyền lợi của ngời đầu t và có các quyền và nghĩa
vụ đợc ghi trong điều lệ quỹ. Ban đại diện quỹ có ít nhất 3 thành viên và nhiều nhất là 11
thành viên. Trong cuộc họp của Ban đại diện quỹ thì các quyết định đợc thông qua nếu đ-
ợc đa số thành viên dự họp đồng ý. Trờng hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối
cùng thuộc về chủ tịch Ban đại diện.
Chủ tịch Ban đại diện quỹ đợc đại hội ngời đầu t bầu trong số các thành viên Ban
đại diện. Chủ tịch Ban đại diện là ngời chịu trách nhiệm chính của Ban đại diện
e. Ngân hàng giám sát
Ngân hàng giám sát do Công ty quản lý quỹ lựa chọn.
Ngân hàng giám sát có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đảm bảo hoạt động của
Công ty quản lý quỹ là phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ quỹ. Ngân hàng
giám sát có nghĩa vụ lu giữ và bảo quản an toàn tài sản của quỹ; thay mặt quỹ thực hiện
quyền phát sinh liên quan đến tài sản quỹ. Ngân hàng giám sát đợc hởng các loại phí
cung cấp dịch vụ bảo quản, giám sát ài sản quỹ theo Điều lệ quỹ và phù hợp với các quy
định của pháp luật.
f. Công ty t vấn luật

cấp phép và tổng giá trị chứng chỉ quỹ xin phép phát hành đạt ít nhất 5 tỷ đồng. Vốn và
tài sản của quỹ công chúng chỉ đợc đầu t vào chứng khoán hoặc tài sản phù hợp với điêu
lệ quỹ.
7

Quỹ thành viên do các thành viên góp vốn thành lập và đợc ủy thác cho công ty
quản lý quỹ quản lý. Vốn điều lệ của quỹ thành viên tối thiểu phải đạt 5 tỷ đồng. Quỹ
thành viên không phải tuân thủ các quy định về hạn chế đầu t nh đối với các Quỹ công
chúng.
c. Quỹ công ty và quỹ hợp đồng, quỹ tín thác.
Trong mô hình quỹ công ty, mô hình công ty đợc thiết lập cho quỹ, các nhà đầu t
chính là cổ đông của công ty. Các quỹ tơng hỗ, hình thức phổ biến nhất của chơng trình
đầu t tập thể tại Mỹ chính là quỹ công ty.
Trong quỹ hợp đồng, các nhà đầu t sẽ kí một hợp đồng với công ty quản lý quỹ để
công ty này thay mặt nhà đầu t quản lý danh mục đầu t, nhà đầu t sở hữu một cổ phần t-
ơng ứng của danh mục đầu t dới dạng chứng chỉ quỹ đầu t.
Các quỹ tín thác đầu t đợc tổ chức theo hình thức tín thác, trong đó một tập hợp
các tài sản nhất định đợc tín nhiệm ủy thác cho ngời nhận tín thác. Một số tài liệu coi quỹ
tín thác là quỹ hợp đồng do quỹ này dựa trên hợp đồng tín thác.
3. Lợi thế của quỹ đầu t chứng khoán
a. Li th c bn ca qu u t l s a dng húa danh mc u
t, gim thiu ri ro. Theo lý thuyt u t hin i thỡ ri ro
vi ton b danh mc u t cú th gim thiu c bng
cỏch a dng húa danh mc u t vo cỏc loi ti sn khỏc
nhau. Nhng ngi u t nh l vi s vn ớt i, s khụng
th nng lc ti chớnh a dng húa u t vo nhiu loi
chng khoỏn, nhng h cú th hng li t vic gúp s vn
nh ca mỡnh vo mt qu u t c a dng húa.
b. Mt li th ỏng k ca qu u t chng khoỏn l cỏc dch
v u t chuyờn nghip do cỏc cụng ty qun lý qu cung cp.

sn trong danh mc u t.
i. Giỏ ca chng ch qu thng c cụng b rng rói trờn bỏo
chớ hoc Internet, giỳp cho cỏc nh u t theo dừi giỏ tr u
t ca h bt c lỳc no.
4. Vai trò của quỹ đầu t chứng khoán trên thị trờng chứng khoán
Qu u t gi vai trũ quan trng khụng ch trờn th trng chng khoỏn m
vi c nn kinh t. Tựy vo s phỏt trin ca th trng m qu u t cú
nhng vai trũ khỏc nhau. Tuy nhiờn qu u t thng cú cỏc vai trũ sau:
9

- Quỹ góp phần huy động vốn cho việc phát triển nền kinh tế nói chung và sự
phát triển của thị trường sơ cấp
Quỹ đầu tư tiến hành huy động vốn từ các nguồn vốn nhàn rỗi, sau đó sẽ đầu tư
trên thị trường tài chính nói riêng và thị trường chứng khoán nói chung. Như
vậy quỹ đã góp phần huy động vốn cho sự nghiệp phát triển kinh tế. Đồng thời,
quỹ đầu tư còn tham gia bảo lãnh phát hành cho các loại cổ phiếu, trái phiếu.
Với chức năng này, quỹ góp phần vào việc ổn định và phát triển cho thị trường
thứ cấp.
- Quỹ góp phần vào sự ổn định của thị trường thứ cấp
Với vai trò là tổ chức đầu tư chuyên nghiệp trên thị trường chứng khoán, các
quỹ đầu tư góp phần bình ổn giá cả giao dịch trên thị trường thứ cấp, góp phần
vào sự phát triển của thị trường thông qua các hoạt động đầu tư chuyên nghiệp
với các phương pháp khoa học, tạo sự hấp dẫn và đa dạng cho thị trường chứng
khoán về phân tích đầu tư, phương thức đầu tư.
- Quỹ góp phần tạo ra các phương thức huy động vốn đa dạng qua thị trường
chứng khoán
Khi thị trường tài chính ngày càng phát triển, các nhà đầu tư càng cần nhiều sản
phẩm tài chính để so sánh, đa dạng hóa đầu tư để mong muốn mức lợi nhuận
tưng ứng với rủi ro chấp nhận. Các quỹ đầu tư là những người rất nhanh nhạy,
nắm bắt được xu thế của thị trường, họ đã hình thành nhiều sản phẩm tài chính

Với quỹ tăng trởng thì mục tiêu của nó là khả năng sinh lời mong đợi sẽ tăng cao
hơn tỉ lệ trung bình. Các nhà quản lý danh mục đầu t tất nhiên là quan tâm đến sự tăng tr-
ởng của NAV hơn là của cổ tức, vì cơm không ăn, gạo còn đó.
Quỹ cân bằng sẽ duy trì tỉ lệ cân đối giữa trái phiếu, cổ phiếu u đãi, cổ phiếu trong
danh mục đầu t của quỹ. Quỹ sẽ dung hòa đợc tính mạo hiểm của cổ phiếu và tính an toàn
của trái phiếu. Đây cũng là quỹ cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận mang lại. Vì mục tiêu
cao nhất của loại quỹ này là sự ổn định.
Quỹ trái phiếu chỉ đầu t vào trái phiếu để thu đợc lợi nhuận ổn định hơn qua các
năm.
Quỹ thị trờng tiền tệ sẽ đảm bảo đợc tính thanh khoản cho tài sản, cho danh mục
đầu t của mình thông qua việc đầu t vào các loại trái phiếu ngắn hạn, an toàn nh các loại
chứng chỉ tiền gởi, tín phiếu kho bạc, các loại thơng phiếu Ưu điểm của quỹ này là lãi
đợc tính hằng ngày, tính thanh khoản cao, các nhà đâu t dễ dàng thay đổi danh mục đầu t
của mình.
Nh vậy, với từng loại quỹ thì sẽ có mục tiêu đầu t khác nhau và nhà đầu t tùy
thuộc vào mục tiêu của mình mà lựa chọn quỹ đầu t phù hợp
b. Chính sách đầu t
11

Chính sách đầu t là các hoạt động nhằm đạt đợc những mục tiêu của quỹ. Trong
chính sách đầu t, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm lựa chọn một danh mục đầu t phù
hợp, trong những ngành nghề có mức độ rủi ro khác nhau và lợi nhuận kỳ vọng cũng khác
nhau.
Thông thờng có thể chính sách đầu t của quỹ là họ sẽ lựa chọn một danh mục đầu
t có mức độ sinh lời phù hợp với mức độ rủi ro mà họ chấp nhận đợc. Đây là chính sách
ăn theo thị trờng, không gặp nhiều rủi ro.
Với nhà đầu t chuyên nghiệp, chính sách đầu t của họ mang lại hiệu quả hơn do
họ có thể nhìn đợc cơ hội phát triển của thị trờng mà ngời khác không nhìn thấy đợc, nói
nôm na là họ sẽ mua đợc các tài sản, chứng khoán với giá rẻ và khi giá cả các tài sản lên
mức mong đợi thì họ sẽ thu đợc lợi nhuận mong muốn. Nhng để thực hiện việc đầu t hiệu

hình quỹ đóng và quỹ mở có sự khác biệt nhau.
Quỹ đầu t dạng đóng chỉ phát hành chứng chỉ quỹ một lần ra công chúng với số l-
ợng nhất định và sẽ không mua lại các chứng chỉ của mình. Sau khi đợc phát hành thì
chứng chỉ quỹ đầu t sẽ đợc giao dịch trên thị trờng chứng khoán, các nhà đầu t sẽ có thể
dễ dàng mua bán các chứng chỉ quỹ của mình.
Ưu điểm của quỹ đầu t dạng đóng là tình ổn định của trong cơ cấu vốn, do vậy
việc quản lý vốn sẽ rất chủ động. Danh mục đầu t của quỹ sẽ không bị ảnh hởng, ngay cả
lúc mà các nhà đầu t bán ồ ạt các chứng chỉ quỹ của mình. Trong trờng hợp này, quỹ có
thể tiến tới một mức chiết khấu cao hơn, và đây là cơ hội cho các nhà đầu t tham gia đầu
t vào quỹ.
Tuy vậy, quỹ cũng có một nhợc điểm là hầu nh chúng đợc giao dịch với giá chiết
khấu, tức là thị giá thấp hơn NAV. Hiện tợng giá chiết khấu đợc coi là một điều bí ẩn bởi
vì hiện nay, cha có một sự giải thích nào mang tính thuyết phục về sự tồn tại của nó, mặc
dù đã có nhiều công trình nghiên cứu hàn lâm về vấn đề này. Có một số nguyên nhân đợc
đa ra để giải thích cho hiện tợng này là quỹ đầu t dạng đóng đợc coi là rủi ro hơn so với
quỹ mở vì ngời đầu t không thể bán lại chứng chỉ quỹ đầu t ở mức giá trị tài sản ròng, quỹ
hoạt động kém hiệu quả, chi phí cao, mức độ đa dạng hóa của quỹ ít, các nhà đầu t nắm
bắt ít thông tin về quỹ
Ngợc lại, quỹ mở liên tục phát hành chứng chỉ quỹ ra công chúng để thu hút vốn
đầu t và thực hiện việc mua lại các chứng chỉ quỹ khi nhà đầu t có nhu cầu bán. Đặc điểm
quan trọng của quỹ mở là giá của chứng chỉ quỹ đầu t luôn gắn trực tiếp với NAV.
Vì vậy, quỹ mở có cơ cấu vốn luôn biến động do các khoảng tiền liên tục vào, ra.
Chính vì vậy các nhà đầu t luôn phải hớng đến một danh mục đầu t có tính thanh khoản
cao để đối phó với các thay đổi liên tục về vốn. Nếu có nhiều nhà đầu t đổ tiền vào quỹ
trong giai đoạn thị trờng lên cao, những nhà điều hành quỹ sẽ phải mua các chứng khoán
13

với giá cao. Hoặc là khi các khoản trong danh mục đầu t giảm giá thảm bại thì quỹ phải
thực hiện việc mua lại nhiều hơn là bán ra và cũng không tránh khỏi nguy cơ sụp đổ.
Tuy nhiên, điểm bất lợi này cũng chính là u điểm tạo nên tính thanh khoản, thu

lời của từng loại tài sản.
Lựa chọn chứng khoán là bớc tiếp theo. Lựa chọn chứng khoán là việc quyết định
sẽ đầu t nh thế nào vào những loại chứng khoán cụ thể nào trong mỗi rổ đầu t. Ví dụ, khi
đã lựa chọn đầu t vào cổ phiếu thì ta sẽ chọn cổ phiểu của công ty nào, trong trái phiếu sẽ
lựa chọn những loại trái phiếu nào
Phân bổ tài sản và lựa chọn chứng khoán trong danh mục đầu t đợc coi là 2 quyết
định cơ bản trong việc đầu t. Các quyết định này là liên tục và không bao giờ kết thúc do
chứng khoán luôn luôn biến động và nhà quản lý quỹ sẽ luôn tìm thấy nhiều cơ hội đầu t
mới. Và do vậy việc chuyển hóa các khoản đầu t là liên tục.
c. Hạn chế trong đầu t
Mỗi một quỹ đều có những mục tiêu nhất định và do đó nó có những hạn chế nhất
định trong đầu t. Tùy vào pháp luật mỗi nớc và điều lệ quỹ mà những hạn chế này có thể
khác nhau.
Theo quy chế 73/2004/QĐ-BTC thì việc đầu t của một quỹ công chúng tuân thủ
các hạn chế sau:(Điều 13)
1. Vn v ti sn ca Qu cụng chỳng ch c u t vo chng khoỏn hoc ti
sn khỏc phự hp vi iu l qu v quy nh ca phỏp lut. Vic u t vn v ti sn
ca Qu cụng chỳng phi tuõn th cỏc hn ch sau:
15

a. Mt Qu cụng chỳng khụng c gúp vn hoc u t vo chng ch qu ca
chớnh Qu cụng chỳng ú hoc ca mt Qu khỏc;
b. Mt Qu cụng chỳng khụng c u t vo quỏ 15% tng giỏ tr chng khoỏn
ang lu hnh ca mt t chc phỏt hnh;
c. Mt Qu cụng chỳng khụng c u t quỏ 20% tng giỏ tr ti sn qu vo
chng khoỏn ang lu hnh ca mt t chc phỏt hnh;
d. Mt Qu cụng chỳng khụng c u t quỏ 10% tng giỏ tr ti sn qu vo
bt ng sn;
e. Mt Qu cụng chỳng khụng c u t quỏ 30% tng giỏ tr ti sn Qu vo
cỏc cụng ty trong cựng mt tp on hay mt nhúm cụng ty cú quan h s hu ln nhau;

Một hệ thống quản trị tốt sẽ giúp cho quỹ hoạt động hiệu quả và bảo vệ đợc lợi ích
của nhà đầu t. Nh vậy mấu chốt của vấn đề là làm sao xây dựng đợc một hệ thống quản trị
tốt.
Tại Mỹ, nơi mà các quỹ tơng hỗ là hình thức đầu t phổ biến, hội đồng quản trị của
quỹ đóng vai trò quan trọng trong việc quản trị quỹ. Cụ thể, ít nhất 40% thành viên trong
hội đồng quản trọ là các thành viên độc lập, không liên quan đến công ty quản lý quỹ.
Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát hoạt động của các nhà t vấn đầu t, các ngân
hàng giám sát cũng nh hoạt động của công ty quản lý quỹ.
Tại Vơng Quốc Anh, nơi mà hình thức đầu t phổ biến là các quỹ tín thác đầu t,
việc quản trị quỹ tập trung vào tay cơ quan nhận tín thác đầu t. Cơ quan nhận tín thác đầu
t thực hiện chức năng nh là hội đồng quản trị tại Mỹ.
Ngoài ra, việc quản trị quỹ còn có thể tập trung vào tay ngân hàng giám sát. Hình
thức quản trị này về cơ bản giống với hình thức quản trị trong quỹ tín thác đầu t, tuy nhiên
quyền lực quản trị của ngân hàng giám sát bị hạn chế hơn.
Hiện nay, Uỷ ban Chứng khoán nhà nớc yêu cầu các quỹ đầu t phải có ban đại
diện quỹ do đại hội ngời đầu t bầu. Mục đích của quy định này là xây dựng hệ thống quản
trị nằm trong tay ban đại diện. Ban đại diện gồm các thành viên đại diện cho quyền lợi
của nhà đầu t, các thành viên đại diện cho công ty quản lý quỹ.
b. Giải quyết các xung đột có thể xảy ra
Có thể có hai hoạt động có thể gây xung đột lợi ích là các hoạt động lựa chọn đầu
t và những hoạt động quản lý khác.
17

Để giải quyết các xung đột lợi ích, có những quy định nhằm giải quyết xung đột
về lợi ích:
- Nhiệm vụ cao nhất của công ty quản lý quỹ là hoạt động vì lợi ích cao nhất
của nhà đầu t.
- Đánh giá hoạt động của công ty quản lý quỹ thông qua một bên thứ ba độc
lập
- Hạn chế với một số hoạt động nhất định

ợc thừa nhận là lỗ hoặc lãi.
- Sự thay đổi NAV do sự thay đổi các khoản đầu t khi chúng đợc đánh giá lại.
Một chỉ tiêu quan trọng cần tính đến là tỷ lệ thu nhập, nó phản ánh khả năng sinh
lời của đồng vốn. Tính toán tỷ lệ thu nhập:
T=Tổng thu nhập/NAV thời điểm đầu kì.
Ví dụ: Một cổ phiếu A không tính phí, đợc mua vào ngày 01 01 2000 với
giá là 10USD. Thời điểm cuối năm, cổ tức nhận đợc là 0,7USD, NAV lúc đó là 11USD.
Vậy tỷ lệ thu nhập là:
T = (0,7 + 11 10)/10 = 17%
b. Tỷ lệ chi phí
Tỷ lệ này đợc xác định bằng tổng chi phí chia cho giá trị tài sản ròng trung bình.
Phí môi giới trong các giao dịch của quỹ không tính trong tỷ lệ chi phí này. Nhìn chung,
tỉ lệ chi phí thấp thờng xảy ra ở các quỹ có chính sách thụ động hay giao dịch với khối l-
ợng lớn. Còn các quỹ nhỏ và tăng trởng nhanh thờng có tỷ lệ chi phí cao. Và tỉ lệ thấp là
thờng dới 1%. Khi đánh giá tỷ lệ chi phí, thờng phải so sánh ở cùng cấp độ quy mô của
quỹ.
c. Tỷ lệ doanh thu
Tỷ lệ này đợc xác định bằng số lợng tài sản giao dịch chia cho giá trị tài sản ròng
của quỹ trong năm.
Khi tỷ lệ này là 100% nghĩa là công ty quản lý quỹ nắm giữ một loại cổ phiếu
hoặc trái phiếu trong thời gian trung bình là1 năm. Còn khi tỷ lệ này là 50% thì nghĩa là
công ty quản lý quỹ thờng nắm giữ các chứng khoán trong 2 năm. Tỷ lệ này đối với quỹ
cổ phiếu thờng là từ 75% đến 85%.
d. Chất lợng hoạt động của công ty quản lý quỹ.
Nhà quản lý quỹ tốt thờng đạt đợc những thu nhập siêu ngạch, tức là vợt qua ng-
ỡng trung bình của thị trờng nhờ họ có khả năng tìm thấy những thu nhập trong tơng lai
mà ngời khác không nhìn thấy đợc, tức là họ có khả năng tối thiểu hóa thua lỗ và tối đa
hóa thu nhập bằng những nhận định khoa học.
19


doanh.
20

Có thể dùng phơng pháp thời gian trong phân tích để đa ra xu thế phát triển của ngành,
của công ty và từ đó xác định cho mình một chiến lợc phát triển gắn với một u thế nhất
định
Mô hình SWOT là một công cụ để phân tích hoạt động của một tổ chức và từ đó đa ra
chiến lợc kinh doanh. Và trong phạm vi của chuyên đề này, tôi sẽ sử dụng phơng pháp
này để đề ra chiến lợc hoạt động của quỹ VF1. Trên khía cạnh phân tích, với những thông
tin có đợc, phơng pháp nghiên cứu định tính sẽ đợc tôi dùng phổ biến trong bài viết này.
2. Giới thiệu về mô hình phân tích SWOT.
Mụ hỡnh phõn tớch SWOT l mt cụng c rt hu dng cho vic nm bt v ra
quyt nh trong mi tỡnh hung i vi bt c t chc kinh doanh no. Vit tt ca 4 ch
Strengths (im mnh), Weaknesses (im yu), Opportunities (c hi) v Threats (nguy
c), SWOT cung cp mt cụng c phõn tớch chin lc, r soỏt v ỏnh giỏ v trớ, nh
hng ca mt cụng ty hay ca mt ỏn kinh doanh. SWOT phự hp vi lm vic v
phõn tớch theo nhúm, c s dng trong vic lp k hoch kinh doanh, xõy dng chin
lc, ỏnh giỏ i th cnh tranh, tip th, phỏt trin sn phm v dch v...
Strengths v Weaknesses l cỏc yu t ni ti ca cụng ty cũn Opportunities v
Threats l cỏc nhõn t tỏc ng bờn ngoi SWOT cho phộp phõn tớch cỏc yu t khỏc nhau
cú nh hng tng i n kh nng cnh tranh ca cụng ty. SWOT thng c kt hp
vi PEST (Political, Economic, Social, Technological analysis), mụ hỡnh phõn tớch th
trng v ỏnh giỏ tim nng thụng qua yu t bờn ngoi trờn cỏc phng din chớnh tr,
kinh t, xó hi v cụng ngh. Phõn tớch theo mụ hỡnh SWOT l vic ỏnh giỏ cỏc d liu
c sp xp theo dng SWOT di mt trt t logic giỳp ngi c hiu c cng nh
cú th trỡnh by v tho lun i n vic ra quyt nh d dng hn.
Mụ hỡnh SWOT ra i t nhng nm 60 - 70 ti Vin nghiờn cu Stanford vi
quỏ trỡnh tỡm hiu nguyờn nhõn tht bi trong vic lp k hoch ca cỏc cụng ty, ti tr bi
500 cụng ty ln nht thi ú. Nhúm nghiờn cu bao gm Marion Dosher, Dr Otis Benepe,
Albert Humphrey, Robert Stewart, Birger Lie. Khi u nm 1949 t cụng ty Du Pont,

tiên được thử nghiệm và trình bày năm 1966 dựa trên công trình tại Erie Technological
Corp. Năm 1973, SWOT được sử dụng tại J W French Ltd. và phát triển từ đó. Đầu năm
22

2004, SWOT đã được hoàn thiện và thể hiện khả năng đưa ra và thống nhất các mục tiêu
của tổ chức mà không cần phụ thuộc vào tư vấn hay các nguồn lực tốn kém khác.
Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp
theo định dạng SWOT dưới một trật tự lô gíc dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận và đưa ra
quyết định, có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định. Các mẫu SWOT cho
phép kích thích suy nghĩ hơn là dựa trên các phản ứng theo thói quen hoặc theo bản năng.
Mẫu phân tích SWOT được trình bày dưới dạng một ma trận 2 hàng 2 cột, chia làm 4
phần: Strengths, Weaknesses, Opportunities, and Threats. Lưu ý rằng cần xác định rõ ràng
chủ đề phân tích bởi SWOT đánh giá triển vọng của một vấn đề hay một chủ thể nào đó,
chẳng hạn một:
- công ty (vị thế trên thị trường, độ tin cậy...),
- sản phẩm hay nhãn hiệu,
- đề xuất hay ý tưởng kinh doanh,
- phương pháp
- lựa chọn chiến lược (thâm nhập thị trường mới hay đưa ra một sản phẩm mới...),
- cơ hội sát nhập hay mua lại,
- đối tác tiềm năng,
- khả năng thay đổi nhà cung cấp,
- thuê ngoài hay gia công (outsourcing) một dịch vụ, một hoạt động hay một nguồn lực,
- cơ hội đầu tư.
Hơn nữa, SWOT có thể được áp dụng phân tích tình hình của đối thủ cạnh tranh.
Chủ đề phân tích SWOT cân được mô tả chính xác để những người khác có thể
thực hiện tốt quá trình phân tích và hiểu được, hiểu đúng các đánh giá và ẩn ý của kết quả
phân tích.
Mô hình SWOT thường đưa ra 4 chiến lược cơ bản: (1) SO (Strengths -
Opportunities): các chiến lược dựa trên ưu thế của công ty để tận dụng các cơ hội thị

câu hỏi liệu có cơ hội nào xuất hiện nếu loại bỏ được chúng.
- Threats: Những trở ngại đang phải? Các đối thủ cạnh tranh đang làm gì?
Những đòi hỏi đặc thù về công việc, về sản phẩm hay dịch vụ có thay đổi gì
24

không? Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì với công ty hay không? Có vấn
đề gì về nợ quá hạn hay dòng tiền? Liệu có yếu điểm nào đang đe doạ công
ty? Các phân tích này thường giúp tìm ra những việc cần phải làm và biến
yếu điểm thành triển vọng.
Mô hình phân tích SWOT thích hợp cho việc đánh giá hiện trạng của công ty thông
qua việc phân tích tinh hình bên trong (Strengths và Weaknesses) và bên ngoài
(Opportunities và Threats) công ty. SWOT thực hiện lọc thông tin theo một trật tự dễ hiểu
và dễ xử lý hơn.
Các yếu tố bên trong cần phân tích có thể là:
- Văn hóa công ty.
- Hình ảnh công ty.
- Cơ cấu tổ chức.
- Nhân lực chủ chốt.
- Khả năng sử dụng các nguồn lực.
- Kinh nghiệm đã có.
- Hiệu quả hoạt động.
- Năng lực hoạt động.
- Danh tiếng thương hiệu.
- Thị phần.
- Nguồn tài chính.
- Hợp đồng chính yếu.
- Bản quyền và bí mật thương mại.
Các yếu tố bên ngoài cần phân tích có thể là:
- Khách hàng.
- Đối thủ cạnh tranh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status