TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
*****
NGUYỄN TRẦN TRỌNG THẮNG ẢNH HƯỞNG CỦA OXY HOÀ TAN LÊN TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁ TRA
GIỐNG (Pangasianodon hypophthalmus) NUÔI TRONG BỂ Ở ĐIỀU KIỆN
NGOÀI TRỜI. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH BỆNH HỌC THUỶ SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ts. ĐỖ THỊ THANH HƯƠNG PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
TÓM TẮT
Nghiên cứu về ảnh hưởng của oxy hòa tan lên sự tăng trưởng của cá tra (
Pangasianodon hypophthalmus) giống nuôi trong bể được tiến hành từ tháng
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version MỤC LỤC
Trang
Cảm tạ i
Tóm tắt ii
Danh sách hình iv
Danh sách bảng v
Chương 1. GIỚI THIỆU 1
Mục tiêu đề tài 2
Nội dung đề tài 2
Chương 2. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1. Một số đặc điểm sinh học 3
2.1.1 Vị trí phân loại 3
2.1.2 Phân bố 3
2.1.3 Đặc điểm hình thái sinh lý 3
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng 4
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng 5
2.2. Oxy hòa tan 5
2.3 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của oxy lên các đối tượng nuôi 5
2.4 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của oxy hòa tan lên các chỉ tiêu
huyết học 7
Chương 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
tim trên khối lượng 21
4.3 Các chỉ tiêu huyết học 22
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 24
5.1 Kết luận 24
5.2 Đề xuất 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
1
Chương 1
GIỚI THIỆU
Cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus) là nguồn lợi tự nhiên qúy báo của nước
ta, là nguồn cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng nội địa và là nguồn nguyên liệu
xuất khẩu thủy sản quan trọng, giải quyết được nhiều công ăn việc làm và đem
lại thu nhập cho hàng trăm ngàn nông dân. Là một trong số các đối tượng nuôi
chính trong nuôi trồng thuỷ sản có giá trị xuất khẩu cao. Năm 2007 tổng kim
ngạch xuất khẩu ngành thủy sản đạt 3,75 tỷ USD trong đó cá tra và cá basa đạt
974,12 triệu USD ().
Oxy hòa tan trong nước rất cần thiết cho sự hô hấp của thủy sinh vật. Trong nuôi
thủy sản khi hàm lượng oxy hòa tan thấp gây ảnh hưởng đến quá trình phát triển
cũng như tỷ lệ sống của đối tượng nuôi. Ngoài tự nhiên hàm lượng oxy hòa tan
cũng ảnh hưởng đến sự phong phú và đa dạng của chuỗi thức ăn trong thủy vực.
Hàm lượng oxy hòa tan trong nước thích hợp cho nuôi trồng thủy sản là > 5mg/L
(Trương Quốc Phú, 2006).
Cá tra là loài cá có cơ quan hô hấp phụ là bóng khí nên chịu được môi trường
nước thiếu oxy hoà tan (Hội nghề cá Việt Nam (VINAFIS), Nhà xuất bản Nông
nghiệp 2004). Theo Yến (2003) thì cá tra có ngưỡng oxy dưới 1,88±0,07 mg/L.
Do khả năng chịu tốt trong môi trường khắc nghiệt nên cá Tra được nuôi cả môi
trường nước chảy lẫn nước tĩnh với nhiều hình thức nuôi thâm canh trong ao, bè
và đăng quầng với mật độ và năng suất rất cao - Nuôi ao: mật độ 80 con/m
3
nước
năng suất đạt 400 tấn/ha; Nuôi đăng quầng, năng suất 500 tấn/ha; Nuôi bè mật độ
150 con/m
3
, năng suất 120 kg/m
3
3
Chương 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1. Một số đặc điểm sinh học
2.1.1 Vị trí phân loại
Bộ: Siluriformes
Họ: Pangasiidae Bleeker, 1858
Giống: Pangasius Valenciennes in Cuvier and Valenciennes, 1840
Loài cá Tra Pangasianodon hypophthalmus (Sauvage 1878)
Hệ thống phân loại được cập nhật từ 16/02/2008 (Bởi
Nguyễn Văn Thường, 2008)
Hình 2.1 Cá Tra (Pangasanodon hypophthalmus)
(Nguyễn Văn Thường,2008)
2.1.2. Phân bố
Cá Tra phân bố giới hạn trong hạ lưu sông Mêkong bao gồm Lào, Việt Nam,
Campuchia và Thái Lan.
2.1.3. Đặc điểm hình thái, sinh lí
Theo Trương Thủ Khoa và Trần thị Thu Hương, 1993 (Trích bởi Nguyễn Văn
Thường, 2008) thì cá Tra được mô tả như sau:
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version 4
Đầu rộng, dẹp bằng. Mõm ngắn, nhìn từ trên xuống chót mõm tròn.
Miệng trước, rộng ngang, không co duỗi được có hình vòng cung và nằm trên
mặt phẳng ngang.
Răng nhỏ mịn
2.1.5. Đặc điểm sinh trưởng
Cá Tra có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh, cá còn nhỏ tăng nhanh về chiều
dài. Cá trong ao ương sau 2 tháng đạt chiều dài 10-12 cm (14-15 gam). Khi đạt
kích cỡ 2,5 kg trở lên, mức tăng trọng lượng thân nhanh hơn so với tăng chiều
dài cơ thể. Cá trong tự nhiên có thể sống 20 năm. Trong tự nhiên đã gặp cá 18 kg
hoặc có con dài tới 1,8 m. Trong ao nuôi 1 năm cá đạt 1-1,5 kg/con.
2.2 Oxy hòa tan
Theo (Trương Quốc Phú 2006) oxy hòa tan trong nước chủ yếu là khuếch tán từ
không khí đối với thủy vực nước chảy và do quang hợp của thực vật trong nước
đối với thủy vực nước tỉnh. Hàm lượng oxy hòa tan trong nước phụ thuộc vào
nhiệt độ và độ mặn khi nhiệt độ và độ mặn càng cao thì độ hòa tan của oxy
(mg/L) càng giảm, ở 0
o
C và độ mặn của nước là 0 %0 thì hàm lượng oxy hòa tan
trong nước là 14,6 mg/L và ở 40
o
C và độ mặn của nước là 40 %0 thì hàm lượng
oxy hòa tan trong nước là 5,2 mg/L.
2.3 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của oxy hòa tan lên các đối tượng nuôi
Hàm lượng oxy hoà tan trong nước có ảnh hưởng đến đời sống và sự tồn tại của
nhiều động vật sống ở biển (Vetter RAH và ctv ,1999). Khi nghiên cứu về ảnh
hưởng của hàm lương oxy lên sự trao đỗi chất và tăng trưởng của cá bơn sao
(Scophthalmus maximus) giống (120g) ở các hàm lượng oxy hoà tan 3,5 mg/L
(45% bão hoà), 5,0 mg/L (65% oxy bão hoà) và 7,2 mg/L (95% oxy bão hoà)
trong nước mặn 34,5%o và 17
o
C của K.Pichavant và ctv (2000) cho thấy ở hàm
lượng oxy 7,2 mg/L thì hệ số chuyển hoá thức ăn (FCR) là tốt nhất. FCR tương
ứng cho các hàm lượng oxy là 3,2; 1,5và 0,9.
A Foss, T H Evensen, V Qiestad, (2002) khi nghiên cứu ảnh hưởng của oxy lên
pH tăng từ 7.54 lên 7.85 sau 12 giờ ở nồng độ oxy hòa tan là 1.75 mg/L. Sự giảm
hàm lượng oxy hòa tan trong nước cũng dẫn đến hiện tượng gia tăng áp suất của
CO2 trong máu tôm, chính điều này giải thích tại sao tôm lờ đờ bỏ ăn khi nồng
độ oxy ngòai môi trường nuôi giảm. Trong thí nghiệm này cho thấy ở nồng độ
oxy hòa tan trong nước là 1.75 mg/L áp suất CO2 trong máu tôm tăng từ 7.6
mmHg lên đến 11.54 mmHg sau 12 giờ. Một chỉ tiêu sinh ly máu quan trường
nửa liên quan đến quá trình điều hòa áp suất thẩm thấu duy trì môi trường trong
thích hợp cho các tế bào máu hoạt động đó là ion Cl- và HCO3-, nồng độ HCO3-
trong máu tôm tăng cao nhất sau 12 giờ (14.6 mg/L) ở nồng độ oxy hòa tan là
2.75 mg/L, và 18.4 mg/L ở nồng độ oxy hòa tan là 1.75 mg/L. Nồng độ này có
thể trở lại ở mức bình thường sau 24 giờ nếu hàm lượng oxy hòa tan trong nước
ở mức cao hơn 2.75 mg/L, đối với môi trường có nồng độ oxy thấp hơn thì tôm
không có khả năng điều hòa được, do đó chúng phải duy trì ở mức cao 8.9-9.3
mg/L. Như vậy trong điều kiện thiếu oxy các chỉ số như hàm lượng hemocyanin,
protein, pH và áp suất của khí CO2 trong máu gia tăng có y nghĩa, trong khi áp
suất thẩm thấu và các thành phần ion trong máu giảm một cách đáng kể, điều này
khuyến cáo về khía cạnh kỹ thuật cho người nuôi giáp xác là yếu tố oxy hòa tan
trong môi trường nuôi là yếu tố rất quan trọng nó liên quan nhiều đến các hoạt
động của đối tượng nuôi, từ đó dẫn đến mức độ thành công của người nuôi.
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version 7
2.4 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của oxy hòa tan lên các chỉ tiêu huyết học
Hàm lượng oxy hòa tan trong nước khác nhau không ảnh hưởng nhiều (p>0.5)
đến chỉ tiêu huyết học của cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus). Số lượng tế bào
hồng cầu của cá (21g/con) trước khi thí nghiệm 1,88 ± 0,27 triệu tế bào/mm3 so
với 1,85± 0,07 triệu tế bào/mm3 (3,0mg/L) và 1,83 ± 0,14 triệu tế bào/mm3
(5,6mg/L) (An Tran Duy và ctv, 2008).
Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Thời gian nghiên cứu
Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 9/2008 đến tháng 1/2009.
3.2. Vật liệu nghiên cứu
3.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Cá tra giống: cỡ 12 – 15 cm, có khối lượng 15 – 20 g/con được mua từ trại giống
ở TP Cần Thơ.Cá đem về được dưỡng khoảng 2 tuần trước khi tiến hành thí
nghiệm.
3.2.2. Thiết bị và dụng cụ nghiên cứu
Hệ thống máy oxy Guard (Hình 1.1)
Máy đo hàm lượng oxy hòa tan
Máy đo pH
Bể composite 4m
3
.
Máy sục khí
Buồng đếm hồng cầu Neubauer cải tiến
Máy so màu quang phổ (Hình 3.1 (a)
Máy li tâm hematorcit (Hình 3.1 (b)…
Hình 3.1 (a): Máy so màu quang phổ; (b): Máy li tâm hematorcit
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1.Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm gồm 3 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức lập lại 3 lần, thí nghiệm bố trí
hoàn toàn ngẫu nhiên. Thí nghiệm được bố trí trong bể composite 4m
3
, mật độ
thả 6kg/ bể và thí nghiệm tiến hành 120 ngày.
3.4 Phương pháp thu thập, tính toán và xử lý số liệu:
3.4.1 Phương pháp thu mẫu
Thời gian thu mẫu: 1lần/tháng
Số cá thu mỗi lần: 10con/bể (phân tích các chỉ tiêu huyết học: Số hồng cầu; số
lượng bạch cầu; số lương huyêt sắc tố mol/l; số lượng huyêt sắc tố g/100ml; tỷ lệ
huyết cầu; thể tích hồng cầu (MCV) (µ3m); khối lượng trung bình của huyết cầu
trong hồng cầu (MCH) (pg/tb); nồng độ huyết cầu trong hồng cầu (MCHC) (%)),
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version 10
cân và đo đại diện 30con/bể sau đó cân toàn bộ số cá trong từng bể và đếm số
con có trong từng bể.
3.4.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu huyết học:
Máu dược lấy từ động mạch đuôi bằng ống tiêm nhựa thể tích 1ml
Cân đo chiều dài và trọng lượng cá. (10con/bể).
3.4.2.1 Phương pháp đếm hồng cầu:
Hồng cầu được đếm bằng buồng đếm Neubauer thông qua thuốc nhuộm Natt-
Herrick. Dung dịch Natt-Herrick (gồm: 3,88 g NaCl, 2,5 g Na
2
SO
4
, 2,91g
Na
2
HPO
4
.12 H
Cyanomethemoglobin có màu vàng theo 2 phản ứng:
Postassium ferricyanide
Hb (Fe
2+
) Methemoglobin
Postassium cyanide
Methemoglobin Cyanomethemoglobin Dùng máy hấp thu quang phổ (UV spectrophotometer) đo mức độ hấp thụ ánh
sáng của dung dịch ở bước sóng 540 nm, ở nhiệt độ 20 – 25
o
C. Số lượng huyết
sắc tố được tính theo công thức:
Số lượng huyết sắc tố mmol/l (A) = (0,019 + 37,74a) x 0,621
a : mức độ hấp thụ ánh sáng
Số lượng huyết sắc tố g/100 ml = A x 1,6125
3.4.2.3 Phương pháp đo Hematocrit (tỷ lệ huyết cầu, %) :
Máu thu được cho vào ống thuỷ tinh (hematorcit tube) để đo tỷ lệ huyết cầu. Ly
tâm bằng máy ly tâm chuyên biệt trong vòng 6 phút với tốc độ 12.000 vòng/
phút. Dùng thướt đo có chia vạch để xác định tỷ lệ huyết cầu
Các trị ssó có liên quan cũng đượ tính dựa theo pp Weinberg và ctv. (1972):
(Tích bởi Đỗ Thị Thanh Hương, 1997)
Thể tích hồng cầu: µ
3
(MCV):
tỉ lệ huyết cầu (%)
huyết sắc tố g/100 ml
3.4.3 Phương pháp xác định tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống
Các chỉ tiêu tính toán
Tỷ lệ sống (%) = (số cá thể cuối thí nghiệm/ số cá thể thả)*100
Gia tăng trọng lượng = W
t
– W
0
(g)
Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối (g/ ngày): DWG =
Tốc độ tăng trưởng tương đối (%/ ngày): SGR =
Trong đó:
W
0
: Khối lượng cá ở thời điểm ban đầu(g).
W
t
: Khối lượng cá ở thời điểm cuối (g).
t : Thời gian nuôi (ngày).
Hệ số chuyển hóa thức ăn
Hệ số chuyển hóa thức ăn là lượng thức ăn động vật thực sự ăn vào để tăng
một đơn vị thể trọng.
Thức ăn sử dụng được tính bằng khối lượng khô.
Được tính bằng công thức: FCR =
Được xác định bằng cách đếm lại số viên thức ăn dư sau mỗi lần cho ăn để
qui ra khối lượng khô, xác định lượng thức ăn cá đã ăn, rồi áp dụng công thức
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version 14
Chương 4
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1. Yếu tố môi trường
4.1.1 Biến động tổng ammonia (TAN)
Qua biểu đồ (Hình 4.1) cho thấy hàm lượng ammonia tổng (TAN) ở các nghiệm
thức trong suốt quá trình thí nghiệm. Ở nghiệm thức 30% hàm lượng TAN dao
3.5
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
1
1
(mg/l)
NT
3
0%
NT
60%
NT
100%
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version 15
12.0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
1
1
Tu
ần
n
(mg/l)
NT
30%
NT
60%
NT
100%
0.0
0.2
0.4
0.6
16
Hình 4.3. Biến động NO3- của các nghiệm thức
4.1.4 Biến động pH
Theo Hình 4.4 thì pH giữa các nghiệm thức chênh lệch không lớn và giảm vào
cuối chu kỳ thí nghiệm ở nghiệm thức 30% pH là 7,1± 0,2; nghiệm thức 60% là
7,2±0,2 và nghiệm thức 100% là 7,3±0,2 kết quả này hoàn toàn phù hợp với tiêu
chuẩn ngành (2003) là chất lượng nước trong ao nuôi cá tra có pH từ 6,5 – 8 và
hoàn toàn phù hợp cho sự phát triển của cá. Cũng phù hợp với kết quả nghiên
cứu của Huỳnh Trường Giang và ctv (2006) về biến động các yếu tố môi trường
trong ao nuôi cá tra thâm canh ở An Giang cho thấy pH dao động 6,73 – 9,20. Hình 4.4. Biến động pH của các nghiệm thức
4.1.5 Biến động nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình các nghiệm thức tuy không nằm trong giới hạn cho phép của
ao nuôi cá nhiệt đới từ 28 – 30
o
C (Boyd, 1995, trích bởi Lê Bảo Ngọc, 2004).
Nhưng cũng không ảnh hưởng đến sự phát triển của cá và phù hợp với kết quả
nghiên cứu của Nguyễn Thị Dung (2001, trích bởi Lê Bảo Ngọc, 2004) là nhiệt
độ của ao nuôi cá tra thâm canh cũng dao động từ 25 – 30
o
C. Nhiệt độ nghiệm
thức 30% là 27,4±1,0
o
C ; nghiệm thức 60% là 27,3±1,0
o
NT
30%
NT
60%
NT
100%
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version 17 23.0
24.0
25.0
26.0
27.0
28.0
29.0
30.0
123456789101112
Tu
ầ
n
oC
NT 30%
NT 60%
7,13±0,53
MIN
30,5 2,36 57,3 4,49 80,1 6,20
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version 18
MAX
43,9 3,52 76,4 6,73 102,0 8,49
4.2 Tốc độ tăng trưởng về trọng lượng
4.2.1 Gia tăng trọng lượng (g)
Ở các hàm lượng oxy hòa tan trong nước khác nhau tốc độ tăng trưởng của cá
tra giống khác biệt có ý nghĩa (p >0,05). Ở nghiệm thức có hàm lượng oxy hòa
tan cao (nghiệm thức 100%) thì tốc đọ tăng trưởng của cá trong 60 ngày đầu
nhanh hơn so với hai nghiệm thức còn lại (nghiệm thức 30% và 60%). Cụ thể là
sau 60 ngày thí nghiệm ở nghiệm thức 30% khối lượng cá đạt là 16.709g;
nghiệm thức 60% là 16.112g và nghiệm thức 100% là 20.511g. Kết quả này cũng
phù hợp với nghiên cứu của K. pichavan và ctv, (2000) khi thí nghiệm ảnh
hưởng của hàm lượng oxy lên sự trao đổi chất và tăng trưởng trên cá Bơn sao
giống (120g/con) nuôi trong bể ở các hàm lượng oxy hòa tan khác nhau (3,5
mg/L; 5,0 mg/L và 7,2 mg/L) sau mười lăm ngày thí nghiệm tốc độ tăng trưởng
của cá ở nghiệm thức có hàm lượng oxy hòa tan trong nước là 3,5 mg/L là thấp
nhất kế đến là nghiệm thức 5,0 và 7,2 mg/L.
Khối lượng TB nghiệm thức sau 3 lầ
n thu
mẫu(g/con)
0
20