ảnh hưởng của nhiệt độ, oxy, ph lên cá thát lát còm và cá trê vàng giai đọan phôi và cá bột - Pdf 10

1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
VÕ THỊ THUỲ TRANG
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, OXY, PH LÊN
CÁ THÁT LÁT CÒM VÀ CÁ TRÊ VÀNG GIAI ĐỌAN
PHÔI VÀ CÁ BỘT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
2009
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
VÕ THỊ THUỲ TRANG
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, OXY, PH LÊN
CÁ THÁT LÁT CÒM VÀ CÁ TRÊ VÀNG GIAI ĐOẠN
PHÔI VÀ VÁ BỘT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ts. PHẠM MINH THÀNH
2009
3
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng!
- Cha, mẹ suốt đời tận tụy vì tương lai sự nghiệp của các con.
Thành kính biết ơn!
- Thầy Phạm Minh Thành, đã giúp đở tận tình, trong việc định hướng
nghiên cứu, thường xuyên quan tâm bổ sung dữ liệu, đã cho nhiều ý kiến
để viết thành luận văn này.
- Thầy cố vấn và những thầy, cô Khoa Thủy Sản đã truyền đạt những kiến
thức quí giá để em có được thành quả ngày hôm nay.
Chân thành cảm ơn!


2 và ngưỡng dưới của cá bột cá trê vàng là 11,5

5 và cá bột cá
thát lát còm là 14,2

3. Nhiệt độ không sinh học của cá trê vàng là 13,4

1 và
thát lát còm là 16,1

1. Ngưỡng pH trên của phôi cá trê vàng là 9,2

0,3 và
phôi thát lát còm là 8,8

0,4. Ngưỡng pH dưới của phôi cá trê vàng là 3,8

0,2
và phôi cá thát lát còm là 4,3

0,3. Ngưỡng pH trên của cá bột cá trê vàng là
9,2

0,3 và cá thát lát còm là 8,8

0,2. Ngưỡng pH dưới của cá bột cá trê vàng
là 3,8

0,2 và cá bột cá thát lát còm là 4,3

1.3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ 10
1.3.2. Ảnh hưởng của oxy 10
1.3.3. Ảnh hưởng của pH 12
Chương III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Thời gian và địa điểm 13
2.2 Vật liệu nghiên cứu 13
2.3 Phương pháp tiến hành 13
2.3.1 Xác định ngưỡng nhiệt độ của phôi và cá bột 13
2.3.2 Xác định nhiệt độ không sinh học 13
2.3.3 Xác định ngưỡng pH của phôi và cá bột 14
2.3.4 Xác định tiêu hao oxy của phôi cá 19
2.3.5 Xác định ngưỡng oxy của cá bột . 19
Chương IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17
3.1 Ngưỡng nhiệt độ của phôi, cá bột của cá thát lát còm và cá trê vàng 20
3.1.1 Đối với phôi cá 20
3.1.2 Đối với cá bột 21
6
3.2 Nhiệt độ không sinh học của cá trê vàng bột và thát lát còm bột 22
3.3 Ngưỡng pH của phôi, cá bột của cá thát lát còm và cá trê vàng 22
3.3.1 Đối với cá trê vàng và cá thát lát còm 22
3.3.2 Đối với cá con của cá trê vàng và thát lát còm 23
3.4 Lượng tiêu hao oxy (cường độ hô hấp) của phôi cá trê vàng và cá thát lát
còm 23
3.5 Ngưỡng oxy của cá bột 24
ChươngV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 26
4.1Kết luận 26
4.2 Đề xuất: 26
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 27
7
DANH SÁCH BẢNG

sống, phát triển và lớn lên để trở thành cá thương phẩm và tham gia sinh sản
và tạo thế hệ mới, hầu hết các loài cá đều trải qua quá trình biến đổi phức tạp
dưới tác dụng của yếu tố môi trường, trong đó nổi bật nhất là : nhiệt độ, oxy,
pH. Các yếu tố này sẽ chi phối toàn bộ vòng đời của cá, từ khi còn là trứng
trong bụng mẹ cho đến khi được đẻ ra môi trường ngoài,trải qua quá trình thụ
tinh và phát triển. Phôi phát triển trở thành ấu thể dần hoàn chỉnh cơ thể rồi
đến trưởng thành để tham gia vào sinh sản. Biến đổi quan trọng là quá trình
phát triển phôi và giai đoạn cá bột. Đây là giai đoạn biến đổi sinh lý,sinh thái
phức tạp, từ một trứng qua quá trình biến đổi dưới tác dụng của môi trường trở
thành ấu thể. Ấu thể hoàn chỉnh hay không hoàn chỉnh hoặc đang phát triển dở
dang đến giai đoạn phôi nang thì dừng lại,đều chịu sự chi phối bởi: nhiệt
độ,oxy,pH.
Để phần vào sự phát triển của kỹ thuật sinh sản nhân tạo và những giá
trị của cá thát lát còm và cá trê vàng mang lại cho con người, việc thực hiện
đề tài:” ngưỡng nhiệt của nhiệt độ, oxy, pH lên quá trình phát triển phôi, cá
bột của cá thát lát còm và cá trê vàng.” Là thực sự cần thiết.
Mục tiêu của đề tài:
Thu thập dẫn liệu về một số chỉ tiêu sinh lý, sinh thái của phôi và cá bột
các loài trê vàng, thát lát còm. Để góp phần làm cơ sở phát triển kỹ thuật sản
xuất cá giống nhân tạo các loài cá đạt hiệu quả cao.
Để đạt được mục tiêu trên nội dung của đề tài bao gồm:
- Xác định ngưỡng nhiệt độ, O
2
, pH của phôi và cá bột
- Xác định nhiệt độ không sinh học của cá
- Xác định tiêu hao oxy của phôi và cá bột
10
Chương II
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Đặc điểm sinh học của cá thát lát còm

Vây lưng: 8 - 9, vây ngực: 13 - 15, vây đuôi, vây hậu môn: 128 - 130,
vảy đường bên 168 - 185. Gai sườn bụng 37 - 38. Đầu nhỏ, dẹt bên. Miệng
trước, rạch miệng xiên kéo dài qua khỏi mặt, xương hàm trên phát triển. Răng
nhiều, nhọn, mọc trên hàm dưới trên phần giữa xương trước hàm, trên xương
khẩu cái, trên xương lá mía và lưỡi, ngoài ra còn có đám răng nhỏ mịn trên
xương bướm phụ, có mộ đôi râu mũi ngắn nhỏ, mặt nhỏ. Thân cá dài dẹt bên
càng dần về phía trước bụng càng mỏng, lưng gù, đường bên liên tục. Vây
lưng nhỏ nằm lệch về phía sau. Gốc vẩy hậu môn rất dài nối liền với vây đuôi.
Vây đuôi trên không chẻ. Mặt lưng của thân, đầu có màu xanh rêu, hai bên
hông và bụng màu trắng. Có một hàng chấm đen to tròn có mép trắng chạy
dọc theo phía trên gốc vây hậu môn ở phần đuôi (sách đỏ Việt Nam).
Cá thát lát còm (Notopterus chitala) cá có thịt ngon , nên cũng thường
được nuôi trong các ao nước tĩnh để làm thực phẩm tiêu dung, đồng thời do cá
có tập tính khá hung dữ, cũng như có hình dạng dẹp nên thường được nuôi
riêng trong bể kính làm cá cảnh.
1.1.3 Phân bố
Việt Nam: gặp cá còm chủ yếu ở các sông lớn vào sông Mê Không
(thuộc Tây Nguyên) à các vực nước thuộc hệ thống sông Cửu Long tại các
tỉnh: Long An, An Giang, Tiền Giang, Kiên Giang, Vĩnh long, Trà Vinh, Cần
Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.
Thế giới: Mianma, Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaixia, Indonesia
(Bocnêo, Xumatơra).
Theo Dương Nhựt Long, 2003 cá thát lát còm phân bố ở vùng Ấn Độ,
Thái Lan, Mianma, Innosesia, và Việt Nam. Thường gặp ở nơi nước lặng có
nhiều cây cỏ. Ở nước ta cá sống chủ yếu ở một số nhánh sông lớn đổ vào sông
Mekong ( thuộc Tây Nguyên ) và các thủy vực sông Cửu Long.
12
1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Theo Nguyễn Chung, 2006 cá nàng hai có miệng rộng, răng sắc nhọn,
là loài cá ăn tạp nghiêng về động vật, thức ăn ưa thích là động vật đáy, cá, giáp

1.1.5 Đặc điểm sinh trưởng
Cá Nàng Hai có đặc tính sống thành quần đàn nhưng chúng thường phá
đàn khi săn mồi. Cá có thể sống 8-10 năm vì vậy chiều dài có thể hơn 80 cm
và nặng từ 8-10 kg. Ở Myanmar, Thailand và Laos vùng thượng nguồn sông
Mekong bắt được những con nặng trên 10 kg dài 103 cm là bình thường. Ở
nước ta, trên sông Hậu và các chỉ lưu của nó bắt được những con nặng 3-5 kg
(Nguyễn Chung,2006).
13
Ở nhiệt độ 28-32
0
C trứng thụ tinh nở sau 4-5 ngày và chúng vẫn tiếp
tục bám vào giá thể. Sau khoảng 4-5 ngày cá bột tiêu hết noãn hoàng và bắt
đầu dinh dưỡng ngoài. Từ cá bột mới nở đến cá con 3-4 cm mất khoảng 30-40
ngày. Cá chậm lớn và phải mất thêm 30-40 ngày nữa cá mới đạt chiều dài 12-
15 cm. Cá 1 năm tuổi trưởng thành nặng 1-1,2 kg (Nguyễn Chung, 2006).
Trong họ thát lát (Notopteridae) loài cá nàng hai có tốc độ sinh trưởng
nhanh nhất. Trong tự nhiên cá có thể đạt 0,6 ÷ 1 kg, mỗi năm tăng từ 0,9 ÷ 1,1
kg. Cá có thể sống 8 ÷ 10 năm đạt chiều dài hơn 1 m, nặng trên 10 kg (Nguyễn
Chung, 2006). Nuôi thương phẩm cá từ 10 g/con có thể đạt 800 g/con trong 10
tháng (mật độ 6 con/m2). Còn loài cá thát lát có kích thước nhỏ, tốc độ sinh
trưởng chậm. Trong ao nuôi của huyện Thốt Nốt – Cần Thơ cá đạt 100 g sau
12 tháng nuôi (Bùi Xuân Nam, 2001). Thời gian từ khi trứng thụ tinh ấp đến là
7 ngày. Cá bột mới nở đến cá con phải mất đến 35 ÷ 40 ngày mới đạt 3 ÷ 4
cm, cá giống tăng trưởng nhanh đạt 5÷ 6 cm sau 15 ngày. Để đạt kích thước
10 ÷ 12 cm phải ương tiếp 30 ÷ 35 ngày. Nuôi thương phẩm cá lớn nhanh, sau
6 tháng cá có thể đạt 400 ÷ 500 g/con, sau 12 tháng nuôi cá có thể đạt 1
kg/con. Cá càng lớn thịt càng dai thơm, hệ số thức ăn càng giảm (Nguyễn
Chung, 2006). Đối với cá thát lát cá mới nở có kích thước 0,9 ÷ 1 cm, sau 30
ngày ương cá đạt 3 ÷ 4 cm (Nguyễn Thành Trung, 1999). Cá đạt tuổi 1+ có
kích thước 20 cm và khối lượng 100 g/con (Bộ thủy sản, 1996 ). Điểm nổi trội

0
C trứng nở sau 4 - 5 ngày đêm, cá bột, cá con thường bám tựa vào
thực vật thủy sinh để sống (rễ bèo, lục bình, rong đuôi chó vv).
1.1.7 Môi trường sống và tập tính sinh thái
Cá còm sống ở sông rạch ao đầm, ruộng trũng, có thể chịu đựng được ở
các vục nước lượng Oxy thấp, nhờ có cơ quan hô hấp phụ. Mùa nước to cá đi
vào cá đồng ruộng ngập nước để sinh sống, mùa khô cá` ra sinh sống ở các
rạch kênh lớn, sông chính, các vực nước sâu.
Trong điều kiện tự nhiên, cá nàng hai sống ở tầng giữa và tầng giữa và
tầng đáy. Ban ngày cà thường ẩn nấp trong đám thủy vực thủy sinh. Ban đêm
cá hoạt động nhiều hơn, cá bơi lội chậm, nhẹ nhàng, vây hậu môn hoạt động
liên tục như làn sống. Cá thích môi tường có nhiều thực vật thủy sinh lớn,
nước trung tính pH dao động từ 6,5 – 7. Cá có kích thước và trọng lượng nhỏ
thì tiêu hao oxy lớn và ngược lại. Tiêu hao oxy của cá cá trung bình là 0.59
mgO
2
/g/ giờ ở nhiệt độ 28-29
0
C . Nhiệt độ thích hợp cho cá từ 26- 28
0
C. Ở
nhiệt độ 36
0
C cá nhảy lung tung và lờ đờ, chết dần sau 5 phút . Ở nhiệt độ
14
0
C, cá hôn mê, tê cứng , lật ngang các mang , vây ngưng hoạt động. Nếu
nhiệt độ dưới 15
0
C kéo dài cá sẽ không ăn. (Dương Nhựt Long, 2003).

Họ cá trê gồm nhiều loài ở châu Á và châu Phi. Ở nước ta đang khai
thác và nuôi 4 loài đó là cá Trê Đen ( Clarias focus ), Trê Trắng ( Clarias
batracus ). Trê vàng ( Clarias macrocephalus ) và trê lai.
16
Các loài cá trê nói chung đều chịu đựng cao với môi trường khắc nghiệt
như : ao tù, mương rãnh, nơi có hàm lượng oxygen thấp vì cơ thể cá trê có cơ
quan hô hấp phụ gọi là “hoa khế” giúp cá hô hấp được nhờ khí trời. Cá trê có
đặt tính ăn tạp , thức ăn chủ yếu là động vật. Trong tự nhiên cá trê ăn côn
trùng , giun ốc, tôm cua, cá… ngoài ra trong điều kiện ao nuôi cá trê còn có
thề ăn các phụ phẫm từ trại chăn nuôi, nhà máy chế biến thủy sản, chất thải từ
lò mổ.
1.2.4 Đặc điểm sinh trưởng
Cá trê vàng có cơ quan hô hấp phụ nên chịu được môi trường sống
khắc nghiệt như ao, hồ, nơi có hàm lượng oxy hòa tan thấp (có thể dưới 1
mg/l). Trong tự nhiên, cá thích rúc dưới bùn, chui trong các hang hốc. Nhờ cơ
quan hô hấp phụ, cá sống được ở môi trường chật hẹp, tù bẩn, hàm lượng oxy
thấp. Cá nuôi được ở nhiệt độ cao và môi trường nhiễm bẩn, thích nghi môi
trường nước có nhiệt độ biến đổi rộng 10-40
0
C, pH thấp từ 4,5 và nước lợ có
nồng độ muối thấp.
Sự phát triển của cá trê được phân thành các giai đoạn chính sau:
Ở nhiệt độ nước 27-30
0
C, trứng được thụ tinh sẽ nở sau 23-25 giờ sau
khi nở cá nằm dưới đáy, hoạt động không định hướng. Thời gian này cá dinh
dưỡng bằng noãn hoàng.
Sau khi 5 giờ, cá co cụm lại thành đám nhỏ rải rác khắp nền đáy, chúng
nằm chồng lên nhau, càng về sau cá cá vận động dần tới ven bờ.
Sau khi nở 48-52 giờ cá men theo thành bể lên mặt nước.

thể nuôi vỗ tái phát dục khoảng 30 ngày thì cá có thể tham gia sinh sản trở lại.
( Dương Nhựt Long, 2003 ).
Cá trê thành thục 1 tuổi, trọng lượng lớn hơn hoặc bằng 100g ( Nguyễn
Kiểm được trích dẫn từ Trần Thị Thơm,1990). Cá thích sống nhiệt độ rộng từ
25 – 40
0
C, thích hợp ở 28-32
0
C là cá cỡ nhỏ. Vòng đời ngắn 2 – 3 tuổi.
Cá cái thành thục buồng trứng có màu vàng tươi, cá thành thục tốt hệ số
thành thục đạt đạt 12,68%, sức sinh sản tương đối 5 vạn trứng/kg cá cái (Trạm
nghiên cứu Đình Bảng được tích dẫn bởi Trần Thị Thơm,1990). Trứng cá trê
thuộc loại trứng dính nên màng trứng trương nước rất ít, trứng màu vàng nâu,
đường kính trước khi thụ tinh là 1,42 mm sau khi thụ tinh là 1.53 mm. Trứng
thụ tinh sau 20-24 giờ trứng nở ở nhiệt độ 25-30
0
C. Sau khi cá nở 3 ngày cá
tiêu hết noãn hoàng đạt kích thước 7.5mm. ( Trần Thị Hồng, 1981 được trích
dẫn bởi Nguyễn Thanh Thùy Giang, 1990 ). Mật độ ấp 4-5 trứng /cm
3
ở nhiệt
độ 28-30
0
C cá nở sau sau 23- 26 giờ kể từ khi trứng thụ tinh. Sau 10-12 ngày
cá đạt kích thước cá hương 2-3 cm. (Võ Tòng Xuân – Bùi Lai, 1984 được
trích dẫn bởi Trần Thị Thơm, 1990 ). Trứng cá trê thuộc loại trứng dính (d>1)
đường kính của trứng 1.1- 1.2mm. Sức sinh sản: 50.000 – 60.000 trứng / kg cá
cái. Thời kỳ phát triển phôi 21 – 23 giờ (t
0
= 27 – 29

trình phát triển phôi.
Khi nhiệt độ 30-31
0
C tỷ lệ dị hình của phôi 60- 70% và tỷ lê phôi chết
trước khi nở 50 -60%. Trong giới hạn thích hợp của nhiệt độ ( 282
0
C) nhưng
biên độ thay đổi lớn ( T
0
>2) đều có ảnh hưởng tới sự phát triển phôi.( Nguyễn
Văn Kiểm, 2004 ).
Theo Trương Quốc Phú (2006) nhiệt độ thích hợp cho cá tôm vùng
nhiệt đới nằm trong khoảng 25-32
0
C. Tuy nhiên cá có thể chịu đựng nhiệt độ
trong khoảng 20-35
0
C.
Ở nhiệt độ nước 18
0
C cá mè trắng ấp nở mất 61 giờ, nhưng ở 28
0
C chỉ cần
18 giờ. Khi nhiệt độ nước cao gần tới mức tối đa, thời gian nở của trứng chênh
lệch nhau không nhiều. Thí dụ: nhiệt độ nước 27
0
C , thời gian nở là 19 giờ 10
phút; nhiệt độ nước 30,2
0
C thời gian nở là 16 giờ 10 phút

Phôi
mang
Phôi
vị
Xuất
hiện
mầm
đuôi
Tim
đập
Trứng
nở
Nhiệt độ
nước
mg/1000 hạt/giờ
mg/g/giờ
0,272
0,19
0,319
0,223
0,318
0,223
0,657
0,46
0,846
0,59
0,853
0,597
25-27
0

1,71
3,983
1,99
25-27
0
C
25-27
0
C
Lượng tiêu thụ oxy của cá mè trắng ở mỗi giai đoạn trong quá trình
phát dục cá thể có khác nhau rất rõ rệt. Lượng oxy tiêu thụ nhiều nhất là trước
và sau khi nở, đặc biệt là trong giai đoạn cá bột, sau đó giảm dần.
20
Bảng 1.3: Lượng tiêu thụ oxy của cá hương, cá giống
Cá hương, cá
giống (g)
0,77
1,7
118
130,7
301
284
Lượng tiêu thụ
oxy (mg/g/giờ)
Nhiệt độ nước
0,632
28,5-29,6
0,483
28,8-29,9
0,264

nước nóng thêm vào tô nhựa ( để tăng nhiệt độ tô nhựa rất chậm ). Đặt nhiệt
kế trong cốc chứa phôi hoặc cá bột . Theo dõi nhiệt độ liên tục. Đảm bảo nhiệt
độ trong cốc tăng ≤ 2
0
C/ 1 giờ. Xác định nhiệt độ tại thời điểm phôi chết 50%.
Đó là ngưỡng nhiệt độ trên. Thí nghiệm được lập lại 3 lần.
Đối với nhiệt độ thấp cũng được thực hiện tương tự, nhưng thay nước nóng
bằng nước lạnh.
2.3.2 Xác định nhiệt độ không sinh học
Dựa vào công thức tính tổng nhiệt lượng của quá trình phát triển phôi
từ 2 tế bào đến mới nở.
S = D( T – T
0
)
Trong đó :
S là tổng nhiệt lượng ( hằng số ) của quá trình phát triển phôi
D thời gian phát triển phôi từ 2 tế bào đến khi mới nở
T nhiệt độ môi trường thí nghiệm
T
0
độ không sinh học ( hằng số)
Thí nghiệm được bố trí trong các cốc thủy tinh 0,5 lít ở nhiệt độ khác nhau.
Cốc 1 có nhiệt độ T
1
; cốc 2 có nhiệt độ T
2
. Trong thí nghiệm duy trì T
1
và T
2

0
= D
2
T
2
– D
2
T
0
D
1
T
0
– D
2
T
0
= D
1
T
1
– D
2
T
2
T
0
=
21
2211

Bocal 5 lít chứa trứng Cốc 0,5 lít chứa trứng
hoặc cá bột ở pH 5,75 hoặc cá bột ở pH từ 5,75
Bocal 5 lít chứa trứng Cốc 0,5 lít chứa trứng
hoặc cá bột ở pH 5,5 hoặc cá bột ở pH 5,5
Bocal 5 lít chứa trứng Cốc 0,5 lít chứa trứng
hoặc cá bột ở pH 5,25 hoặc cá bột ở pH 5,25
Bocal 5 lít chứa trứng Cốc 0,5 lít chứa trứng
hoặc cá bột ở pH 5 hoặc cá bột ở pH 5
25
Bocal 5 lít chứa trứng Cốc 0,5 lít chứa trứng
hoặc cá bột ở pH 4,75 hoặc cá bột ở pH 4,75
Bocal 5 lít chứa trứng Cốc 0,5 lít chứa trứng
hoặc cá bột ở pH 4,5 hoặc cá bột ở pH 4,5
Bocal 5 lít chứa trứng Cốc 0,5 lít chứa trứng
hoặc cá bột ở pH 4,25 hoặc cá bột ở pH 4,25
Bocal 5 lít chứa trứng Cốc 0,5 lít chứa trứng
hoặc cá bột ở pH 4 hoặc cá bột ở pH 4

Trích đoạn Ngưỡng nhiệt độ của phôi, cá bột của cá thát lát còm và cá trê vàng Lượng tiêu hao oxy (cường độ hô hấp) của phôi cá trê vàng và cá thát lát Ngưỡng oxy của cá bột
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status