TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
NGUYỄN THỊ TÝ NỊ
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ LÊN VÒNG ĐỜI LUÂN
TRÙNG NƯỚC NGỌT Brachionus angularis
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ LÊN VÒNG ĐỜI LUÂN
TRÙNG NƯỚC NGỌT Brachionus angularis
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ths. TRẦN SƯƠNG NGỌC 2009
i
o
C, 31
o
C, 34
o
C. Nhiệt độ càng cao thời
gian phát triển phôi càng nhanh. Tuổi thọ của B. angularis giảm khi nhiệt độ tăng.
Nhiệt độ 28
o
C B. angularis có sức sinh sản cao nhất. Ngoài ra, khả năng lọc của
luân trùng cũng chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ, nhiệt độ càng cao tốc độ lọc và tốc độ
ăn của B. angularis diễn ra càng nhanh.
iii
MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
2.1. Phân loại 2
2.2. Phân bố 2
2.3. Hình thái cấu tạo 3
2.4. Kích thước luân trùng 3
2.5. Đặc điểm sinh sản và vòng đời 4
2.6. Quá trình phát triển phôi của trứng luân trùng 5
2.7. Đặc điểm dinh dưỡng 5
2.8. Tốc độ lọc và tốc độ ăn của luân trùng 6
2.9. Các điều kiện môi trường ảnh hưởng đến vòng đời và sự phát triển
của Luân trùng 7
iv
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đặc điểm sinh sản của B.angularis 12
Bảng 4.2: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ lên thời gian thành thục (giờ) của các
loài luân trùng 13
Bảng 4.3: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ lên thời gian phát triển phôi (giờ)
của các loài luân trùng 16
Bảng 4.4: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ lên sức sinh sản (trứng) của các loài
luân trùng 18
Bảng 4.5: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ lên tuổi thọ (giờ) của các loài luân
trùng 19
Bảng 4.6: Tốc độ lọc và tốc độ ăn trung bình của B.angularis ở các nghiệm thức 21
Bảng 4.7: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ lên tốc độ lọc (µl/con/giờ) của các
loài luân trùng 21
Bảng 4.8: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ lên tốc độ ăn (tế bào/con/giờ) của
các loài luân trùng 22 v
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Hình thái bên ngoài của Luân trùng Brachionus angularis 2
Hình 2.2: Vòng đời của Luân trùng Brachionus phlicatilis 4
Hình 4.1: Thời gian thành thục của B.angularis 12
Hình 4.2: Nhịp sinh sản của B.angularis 14
Hình 4.3: Thời gian phát triển phôi 15
Hình 4.4: Sức sinh sản của B.angularis 17
Hình 4.5: Tuổi thọ của B.angularis 18
tuổi thọ trung bình cũng như vòng đời của luân trùng chịu ảnh hưởng bởi chất
lượng và số lượng thức ăn, điều kiện môi trường (Gilbert, 2003), trong đó yếu tố
nhiệt độ được xem là yếu tố môi trường quan trọng nhất. Do đó, việc xác định
các điều kiện tối ưu cho sự phát triển quần thể Luân trùng là cần thiết.
Trên cơ sở đó, đề tài: “Ảnh hưởng của nhiệt độ đến vòng đời của Luân
Trùng nước ngọt (Brachionus angularis)” được thực hiện với mục tiêu:
Mục tiêu của đề tài: Nhằm xác định điều kiện nhiệt độ tối ưu cho sự phát
triển của Luân Trùng nước ngọt Brachionus angularis.
Nội dung đề tài: Theo dõi các chỉ tiêu thời gian thành thục, thời gian phát
triển phôi, nhịp sinh sản, tuổi thọ, sức sinh sản, tốc độ lọc và tốc độ ăn của luân
trùng Brachionus angularis theo các điều kiện nhiệt độ 25
o
C, 28
o
C, 31
o
C, 34
o
C. 2
PHẦN 2:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Phân loại
Theo Pechenik (2005) hệ thống phân loại của luân trùng nước ngọt
(Brachionus angularis) được xác định như sau:
Giới: Animalia
Ngành: Rotifera
Hình 2.1: Hình thái bên ngoài của Luân trùng Brachionus angularis
Cơ thể Luân trùng gồm 3 phần: đầu, thân và chân.
Đầu có vòng tiêm mao như bánh xe giúp di chuyển và đưa thức ăn vào cơ
thể.
Thân có ống tiêu hóa, hệ bài tiết và hệ sinh dục (Trần Thị Thanh Hiền và
ctv., 2000), ngoài ra còn có một hệ thần kinh ().
Chân Luân trùng có dạng vòng đàn hồi, không đốt có 1 hay 4 ngón. Cơ thể
có khoảng 1000 tế bào. Cơ thể lớn lên không phải do sự phân chia của tế bào mà
do nguyên sinh chất tăng lên.
Con đực có kích thước nhỏ hơn con cái, không có cơ quan tiêu hóa và
không có bong bóng hơi (Trần Thị Thanh Hiền và ctv., 2000).
2.4. Kích thước luân trùng
Luân trùng B. angularis có kích thước khác nhau tùy theo dòng. Luân trùng
B. angularis có kích thước 88-120 m (Nguyễn Văn Hải, 2008). T heo báo cáo
của Kaya and Altingdag (2007) luân trùng B. angularis có kích thước nhỏ 174 x
140 m. Báo cáo của Yin and Niu (2007) kích cở trung bình của B. angularis 130
± 7 x 115 ± 7 m. Kết quả nghiên cứu về các dòng B.angularis ở Nhật Bản
Minoru (1997) B.angularis pyriformis 80-110 x 62-83 m, B.angularis
donghuensis 98-102 x 80-82 m.
4
Kích thước của một số loài luân trùng nước ngọt khác: kích thước của
B.calyciflorus 196 ± 12 x 156 ± 8 m (Yin and Niu, 2008), B. rubens 216 x
171m, B. urceolaris 185 x 143 m (Kaya and Altingdag , 2007).
2.5. Đặc điểm sinh sản và vòng đời
Theo Dhert (1996) tuổi thọ của Luân trùng ngắn, trung bình 3,4 - 4,4 ngày
ở điều kiện nhiệt độ 25
o
C. Chúng có thể đạt trưởng thành chỉ trong 0,5-1,5 ngày
mao trên vành (17-17,5 giờ), thời gian ngắn sau đó điểm mắt rõ ràng hơn và hàm
nghiền xuất hiện. Khoảng 30 -60 phút trước khi nở trứng có hình dạng gần như
hình tam giác, phôi mở rộng và trứng nở.
Thời gian phát triển phôi khác nhau tùy theo loài, dòng luân trùng
(Kurokura, 1991). Thời gian phát triển phôi chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ, yếu tố
di truyền và khẩu phần ăn (Yufera,1987 trích dẫn bởi Paez et al, 1988), Xi and
Huang, 2000, Walz,1987, Lonsdale and Levinton, 1985). Nhiệt độ càng cao thì
thời gian phát triển phôi diễn ra càng nhanh (Xi ang Huang, 2000, Huang, 1989,
Walz, 1987). Mặt khác, theo Sipaúba-tavares and Bachion (2001) thời gian phát
triển phôi của các loài động vật nổi còn bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
2.7. Đặc điểm dinh dưỡng
Tảo là thức ăn phổ biến và có giá trị dinh dưỡng cao đối với Luân trùng
(Hoff and Snell, 2004 được trích dẫn bởi Nguyễn Văn Hải, 2008) thường được sử
dụng dưới dạng tảo sống (tươi), khô hoặc đông lạnh. Trong đó, thức ăn tốt nhất
cho luân trùng là tảo tươi (Hirayama and Nakamura, 1976 trích dẫn bởi Mostary
et al., 2007) ngoài vai trò làm thức ăn cho Luân trùng chúng còn cải thiện chất
lượng nước bằng cách giảm bớt những sản phẩm từ sự chuyển hóa của Luân
trùng (Orhun, 1991 trích dẫn bởi Trần Sương Ngọc, 2003). Ngoài thức ăn tảo
trong nuôi luân trùng còn sử dụng các loại thức ăn khác như: vi khuẩn, nấm men,
bột đậu nành… cũng thường được sử dụng (Chew and Lim, 2005). Các loại tảo
6
thường dùng trong nuôi luân trùng nước ngọt là: Chlorella,
Scenedesmus,…(Arimoro, 2006).
Chất lượng thức ăn đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và
sinh sản của luân trùng. Thành phần dinh dưỡng cũng như chất lượng tảo ảnh
hưởng trực tiếp đến sự sinh sản, ảnh hưởng gián tiếp đến tốc độ ăn của luân trùng
(Jensen and Verschoor, 2004). Sự phát triển về mật độ quần thể luân trùng bị ảnh
hưởng bởi mật độ thức ăn. Lucía-Pavón et al (2001) nhận thấy mật độ quần thể
thức ăn cho B.ruben Pilarska (1977, trích dẫn bởi Ferrando, 1993) nhận thấy tốc
độ lọc của B.ruben là 11,3 (µl/con/giờ). Theo Ferrando et al (1993) khi nghiên
cứu ảnh hưởng của các độc tố lên tốc độ lọc của B.calyciflorus cho thấy tốc độ
lọc và tốc độ ăn trung bình tương ứng 5,6 ± 0,7 (µl/con/giờ) và 1602 ± 142 (tế
bào/con/giờ) thức ăn là tảo Nannochloris mật độ 5 x 10
5
(tế
bào/ml).
Tốc độ ăn của luân trùng tăng khi nhiệt độ tăng (Stelzer, 2006). Báo cáo
của Bogdan and Gilbert (1982) tốc độ ăn của B.calyciflorus ở 20
o
C tăng gấp 6,2
7
lần so với ở 8
o
C với mật độ thức ăn Cryptomonas erosa 1500 tế bào/ml. Kết quả
tương tự đối với Keratella cochlearis và Polyarthra (Bogdan and Gilbert 1980),
Brachionus plicatilis (Nagata, 1985). Tốc độ lọc của Keratella cochlearis ở 20
o
C
và 25
o
C lần lượt là 6,05 ± 0,49 và 8,13 ± 0,33 (µl/con/giờ) thức ăn là tảo
Chlamydomonas (Bogdan and Gilbert 1980), của Polyarthra dolichoptera ở 20
o
C và 25
Keratella cochlearis kích thước 120 µm 7,4 (µl/con/giờ), Kellicottia bostoniensis
120 µm 0,85 (µl/con/giờ), Polyarthra dolichoptera (130 µm) lọc thức ăn
Chlamydomonas nhanh hơn 6-7 lần so với P. euryptera (220 µm) (Bogdan et al,
1980).
2.9. Các điều kiện môi trường ảnh hưởng đến vòng đời và sự phát triển
của Luân trùng
2.6.1. Nhiệt độ
Theo Trần Thị Thanh Hiền và ctv (2000) Luân trùng là loài khá rộng nhiệt
khoảng nhiệt độ 15-35
o
C thích hợp cho sự phát triển của Luân trùng. Nhiệt độ
thấp dưới 10
o
C Luân trùng sẽ hình thành trứng nghĩ và quần thể tàn lụi. Nhiệt độ
tốt nhất cho sự sinh sản của chúng từ 30-34
o
C. Theo Trần Bình Nguyên (2008)
nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của B. angularis là 30-31
o
C
8
Khả năng chịu đựng nhiệt độ khác nhau tùy loài và dòng luân trùng. B.
calyciflorus và B. rubens có thể chịu đựng được khoảng nhiệt độ từ 15-31
o
C (Hu
et al, 2004). Luân trùng dòng S thường phát triển tốt ở nhiệt độ thấp hơn dòng L
(Dhert, 1996). Luân trùng dòng S sinh trưởng tối ưu ở 28 - 35
o
bởi Xi and Huang, 2004) Euchlanis dilatata có sức sinh sản tăng khi nhiệt độ
tăng (thí nghiệm ở 20-30
o
C).
Nghiên cứu của Hu et al (2004), Xi and Huang (2004), Dong et al (2004)
trên B. angularis và B. calyciflorus cho thấy nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ tăng
trưởng, sức sống, kích cở cơ thể, kích cở trứng, khả năng sinh sản,….của quần
thể Luân trùng . Nhiệt độ càng cao thời gian lần đầu tiên thành thục, nhịp sinh
sản, thời gian phát triển phôi càng nhanh. Thời gian lần đầu tiên thành thục của
Brachionus urceolaris là 53,33; 33,00; 24,67 và 13,67 tương ứng với các nhiệt độ
15
o
C; 20
o
C; 25
o
C; 30
o
C (Xi and Huang, 2000). Nhịp sinh sản của B.plicatilis
giảm dần từ 7,0; 5,3; 4,0 (giờ) ở các nhiệt độ 15
o
C; 20
o
C; 25
o
C tương ứng (Dhert,
1996). Báo cáo của Ruttner-Kolisko (1972, trích dẫn bởi Kurokura and Paez,
1991) về sự phát triển phôi của trứng con cái amictic B.plicatilis giảm dần và đa
dạng theo nhiệt độ từ 14 giờ ở 25
o
Cường độ chiếu sáng và chu kỳ chiếu sáng tốt nhất cho luân trùng là 2000
lux và 18 giờ sáng: 6 giờ tối mổi ngày. Tuy nhiên, một số nghiên cứu cho thấy
rằng, ảnh hưởng trực tiếp của ánh sáng thì chưa rõ ràng nhưng có thể ảnh hưởng
thông qua sự kích thích quang hợp của tảo hay vi khuẩn trong bể nuôi (Trần Thị
Thanh Hiền và ctv., 2000).
2.6.3. pH
B. plicatilis chịu đựng tốt trong khoảng pH 5-10. pH tốt nhất cho Luân
trùng trong khoảng pH 7,5-8,5. pH có ảnh hưởng gián tiếp đến luân trùng qua
nồng độ Amonia (Trần Thị Thanh Hiền và ctv., 2000)
Tùy theo dòng luân trùng mà có phạm vi pH tối đa khác nhau (Trần Thị
Thanh Hiền và ctv., 2000). Theo Dhert (1996) pH tối ưu cho sự phát triển của
B.calyciflorus và B. rubens là pH 6-8 ở 25
o
C.
Nghiên cứu của Mitchell (1992) trên B. calyciflorus cho thấy pH có ảnh
hưởng mạnh đến tốc độ phát triển và khả năng sinh sản của Luân trùng . Ở pH
11,5 B.calyciflorus không có thể sống trong 24 giờ, ở pH 2,5 tỷ lệ chết 50% dưới
2 ngày. Số lượng trứng sinh ra cao nhất ở pH 3,5 và 4,5, tuy nhiên mật độ quần
thể đạt cao nhất trong khoảng môi trường kiềm. Khả năng sinh sản và sức sống
của B.urceolaris, B.patulus giảm trong điều kiện pH dưới 5 (Yin and Niu, 2008).
pH thích hợp cho sự sinh sản của luân trùng khác nhau tùy theo loài. pH thích
hợp cho sự sinh sản của B. calyciflorus, B.quadridentatus, B.urceolaris,
B.patulus pH 6-8 và pH 7-10 cho B.angularis (Yin and Niu, 2008).
2.6.4. Oxy hòa tan
Theo Dhert (1996) Luân trùng có khả năng chịu đựng Oxy dưới 2 ppm,
hàm lượng oxy tối thiểu cho Luân trùng B.calyciflorus và B.rubens là 1, 2 ppm.
Nồng độ Oxy trong bể nuôi sẽ thay đổi rất lớn tùy thuộc vào nhiệt độ, độ mặn,
mật độ Luân trùng, loại thức ăn và mật độ thức ăn. Nhiệt độ càng cao khả năng
tiêu thụ oxy càng cao (Trần Thị Thanh Hiền và ctv., 2000).
Hàm lượng COD tối ưu cho Luân trùng trong khoảng 20-100 ppm (Maeda and
không gây bệnh cho Luân trùng nhưng cần hạn chế sự phát triển của chúng vì có
thể là nguyên nhân gây bệnh cho tôm cá nuôi (Dhert, 1996).
Ciliates: Uronema sp, Euplotes sp thường xuất hiện trong hệ thống nuôi và
cạnh tranh thức ăn với Luân trùng. Chúng làm tăng lượng NO
2
-
trong nước làm
cho pH giảm trong quá trình trao đổi chất (Dhert, 1996).
11
PHẦN 3:
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trong thời gian từ 2/2008 đến tháng 6/2009 trong
phòng thí nghiệm Luân trùng , Khoa Thủy Sản- Trường Đại học Cần Thơ.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Luân Trùng nước ngọt Brachionus angularis
3.3. Vật liệu nghiên cứu
Một số hóa chất như: dung dịch Lugol, Javel, Na
2
S
2
O
3
.
Dụng cụ lưu giữ giống Luân trùng (ống Falcon)
Kính nhìm nổi, kính hiển vi.
Cốc thủy tinh, lưới lọc (thu) Luân trùng, pipette, …
Dụng cụ tăng nhiệt, máy đo pH, nhiệt kế…
với thời gian 1 tuần để dành cho luân trùng ăn.
Sau 1 tuần giữ giống mật độ luân trùng có thể đạt 200 con/ml, sử dụng để
nhân giống.
Tảo Chlorella được nuôi cấy trong phòng thí nghiệm bằng dung dịch Walne
(Coutteau, 1996) được cô đặc bằng máy ly tâm với vận tốc 3000 vòng/phút và trữ
trong tủ lạnh ở 4
o
C cho ăn trong tuần.
Mật độ tảo được đếm bằng buồng đếm Burker và được xác định theo công
thức (Coutteau, 1996).
Số tế bào/ml = x 10
6
x d
Trong đó:
n
1
là số tế bào tảo ở buồng đếm thứ nhất
n
2
là số tế bào tảo ở buồng đếm thứ hai
d là hệ số pha loãng
3.4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Ảnh hưởng của nhiệt độ lên vòng đời của Luân trùng Brachionus
angularis
Thí nghiệm được bố trí 4 nghiệm thức với 10 lần lặp lại:
Nghiệm thức 1: nhiệt độ 25
o
C
Nghiệm thức 2: nhiệt độ 28
o
đến khi nở
- Thời gian thành thục – Dp (giờ): thời gian từ lúc nở cho đến khi thành
thục lần đầu.
- Nhịp sinh sản: thời gian giữa 2 lần sinh sản.
- Sức sinh sản – Ro: Số lượng trứng sinh ra từ 1 con cái trong suốt vòng
đời.
- Tuổi thọ trung bình: Thời gian sống trung bình của Luân Trùng (giờ)
- Tốc độ lọc thức ăn – F (l/con/giờ) và được tính theo công thức của
Stelzer (2006):
F =
Trong đó:
C
0
: Lượng thức ăn ban đầu (tế bào/l)
C
t
: Lượng thức ăn tại thời điểm t (tế bào/l)
t : thời gian nuôi (giờ)
n : số lượng luân trùng (con) trong thể tích v (tế bào/l)
- Tốc độ ăn – I ( tế bào/con/giờ): số tế bào tảo luân trùng sử dụng, xác định
trong một khoảng thời gian, và được tính theo công thức của (Ferrando et
al, 1993):
I = F
C
0
. C
t
Trong đó:
o
C
Nghiệm
thức 28
o
C
Nghiệm
thức 31
o
C
Nghiệm
thức 34
o
C
Thời gian thành
thục – Dp (giờ) **
20,25± 1,57
d
11,95± 1,69
c
9,87 ± 1,04
b
7,53 ± 0,22
a
Nhịp sinh sản (giờ)
**
6,92 ± 0,51
c
1,99 ± 0,26
b
a
36,98± 5,75
a
Ghi chú:
*: sự khác biệt có ý nghĩa ở mức P < 0,05
**: sự khác biệt có ý nghĩa ở mức P < 0,01
Các trị số với các ký tự giống nhau để chị sự khác biệt không có ý nghĩa
thống kê (P > 0,05). 15
4.1. Thời gian thành thục (Dp)
Kết quả cho thấy thời gian thành thục của B.angularis có xu hướng giảm dần khi
nhiệt độ tăng. Kết quả được trình bày ở Bảng 4.1 và Hình 4.1.
0
5
10
15
20
25
(giờ) của các loài luân trùng.
Loài 5
o
C 10
o
C 15
o
C 20
o
C 25
o
C 30
o
C Thức ăn Tác giả
Brachionus
angularis
233,04
± 9,60
145,44
± 4,80
60,00
± 2,88
30,00
± 1,68
30,24
± 1,20
-
Stichococcus
bacillaris (5
µg/ml)
± 0,40
-
Stichococcus
bacillaris (5
µg/ml)
Walz,
1987
Brachionus
urceolaris
- - 53,33 33,00 24,67 13,67
Chlorella
ellipsoidea
Xi and
Huang,
2000
B.plicatilis - - 72,00 45,60 31,20 - -
Dhert,
1996
Tuy nhiên, có sự khác nhau về thời gian thành thục của B.angularis trong
thí nghiệm so với kết quả thí nghiệm của Walz (1987) trong cùng điều kiện nhiệt
độ. Thời gian thành thục của B.angularis trong thí nghiệm ở 25
o
C 20,25 ± 1,57
(giờ) (thức ăn là tảo Chlorella mật độ 2 x 10
6
tế bào/ml), trong thí nghiệm của
Walz 1,26 ± 0,05 ngày (tương ứng 30,26 ± 1,2 giờ) (thức ăn là tảo Stichococcus
bacillaris mật độ 5 µg/ml). Có sự khác nhau này là do sự khác nhau về điều kiện
thí nghiệm và thành phần dinh dưỡng của loại tảo sử dụng làm thức ăn trong thí
nghiệm. Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của chất lượng thức ăn lên vòng đời của
0,27 giờ). Nhịp sinh sản ở nhiệt độ 25
o
C chậm gấp 3,48; 4,04; 4,60 lần tương
ứng so với các nhiệt độ 28
o
C; 31
o
C; 34
o
C.
Qua phân tích thống kê cho thấy có sự khác biệt rất có ý nghĩa về nhịp sinh sản
giữa nghiệm thức 25
o
C so với nhịp sinh sản ở 28
o
C, 31
o
C và 34
o
C (P < 0,01),
không có sự khác biệt giữa nghiệm thức 28
o
C và 31
o
C, giữa nghiệm thức 31
o
C và
34
o
C.
4.3. Thời gian phát triển phôi (De)
2
4
6
8
10
12
14
16
25 28 31 34
Nhiệt độ (ºC)
De (giờ)
Hình 4.3: Thời gian phát triển phôi
Thời gian phát triển phôi giảm dần theo các nghiệm thức. Thời gian phát
triển phôi chậm nhất ở nghiệm thức 25
o
C (12,19 ± 0,30
giờ ) và nhanh nhất ở
nghiệm thức 34
o
C (5,71 ± 0,61
giờ). Qua phân tích thống kê cho thấy thời gian
phát triển phôi khác biệt rất có ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức (P < 0,01).
Yufera, 1987 (trích dẫn bởi Paez et al, 1988) nhận định thời gian phát triển
phôi của B.plicatilis chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ, yếu tố di truyền và khẩu phần
ăn. Theo Paez et al (1988) thời gian phát triển phôi trung bình của B.plicatilis là
20 giờ (nhiệt độ 25