ảnh hưởng của độ mặn khác nhau l ên tăng trưởng của ba khía (sesarma mederi) - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH Ơ
KHOA THỦY SẢN
NGUYỄN KHÁNH LY
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN KHÁC NHAU L ÊN TĂNG TRƯỞNG CỦA
BA KHÍA (Sesarma mederi)
LUẬN VĂN TỔT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
2009
This is trial version
www.adultpdf.com
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH Ơ
KHOA THỦY SẢN
NGUYỄN KHÁNH LY
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN KHÁC NHAU L ÊN TĂNG TRƯỞNG CỦA BA
KHÍA (Sesarma mederi)
LUẬN VĂN TỔT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ts.TRẦN NGỌC HẢI
Ks.TRẦN MINH NHỨT
2009
This is trial version
www.adultpdf.com
LỜI CẢM TẠ
Trước tiên em xin chân thành bày t ỏ lòng biết ơn đến thầy Trần Ngọc Hải v à anh
Trần Minh Nhứt, Khoa Thủy Sản – Trường Đại học Cần Th ơ đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ và động viên em trong suốt thời gian thực hiện đề t ài.
Chân thành cảm ơn quí thầy cô Khoa Thủy Sản đ ã cung cấp cho em những kiến
thức chuyên môn trong suốt thời gian học tập.
Cám ơn các bạn lớp Nuôi Trồng Thủy Sản v à Bệnh Học Thủy Sản khóa 31 đ ã hỗ
trợ, động viên giúp tôi hoàn thành đề tài.

3.4.4 Phương pháp thu m ẫu 6
3.4.5 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 7
Chương 4: Kết quả thảo luận 8
4.1 Các yếu tố môi trường 8
4.1.1 Nhiệt độ 8
4.1.2 pH 9
4.1.3 Nitrite (mg/L) 10
4.1.4 TAN (mg/L) 11
4.2 Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống 11
4.2.1 Tăng trưởng về chiều dài mai 12
4.2.2 Tăng trưởng về chiều rộng mai 12
4.2.3 Tăng trưởng về khối lượng 13
4.2.4 Tỷ lệ sống 14
Chương 5: Kết luận và đề xuất 15
5.1 Kết luận 15
5.2 Đề xuất 15
This is trial version
www.adultpdf.com
Tài liệu tham khảo 16
Phụ lục 17
This is trial version
www.adultpdf.com
i
TÓM TẮT
Đề tài “Ảnh hưởng của độ mặn khác nhau l ên tăng trưởng của ba khía (Sesarma
mederi)” được thực hiện tại Khoa Thủy Sản – Trường Đại học Cần Thơ. Thời gian thực
hiện 1 tháng. Mục ti êu của nghiên cứu là tìm ra độ mặn thích hợp để ương ấu trùng nhằm
đạt tỷ lệ sống và tăng trưởng tốt nhất.
Thí nghiệm được tiến hành với 5 nghiệm thức với các độ mặn lần l ượt là 5‰,
10‰, 15‰, 20‰ và 25‰. M ỗi nghiệm thức có 3 lần lặp lại. Thí nghiệm ba khía đ ược

Hình 8: Tăng trưởng về chiều dài mai 12
Hình 9: Tăng trưởng về chiều rộng mai 12
Hình 10: Tăng trưởng về khối lượng 13
Hình 11: Tỷ lệ sống của ba khía. 14
This is trial version
www.adultpdf.com
1
Chương I
GIỚI THIỆU
Trong những năm gần đây, tình hình nuôi thủy hải sản ở nước ta phát triển
mạnh. Tuy nhiên tình hình dịch bệnh cũng đang gia tăng và giá cả bấp bênh làm cho
người nuôi gặp nhiều khó khăn . Vì vậy cần phải chuyển đổi đối tượng nuôi cho phù
hợp với tình hình. Nhằm đa dạng hóa đối tượng nuôi nước lợ mặn phục vụ nhu cầu
nuôi của người dân nên khoa Thủy Sản – Đại học Cần Thơ tiến hành nghiên cứu trên
đối tượng mới là ba khía. Trong các loài hải sản như tôm, cua, ghẹ… thì ba khía cũng
được biết đến như một trong các loại đặc sản. Bởi ba khía có thịt khá ngon v à được
chế biến thành nhiều món ăn như mắm ba khía, ba khía rang me, bún ba khía …
Bộ môn Kỹ thuật nuôi hải sản – Khoa Thủy sản – Đại học Cần Thơ đã bước
đầu thành công trong nuôi v ỗ sinh sản và ương nuôi ấu trùng ba khía.
Ở nhiệt độ trung b ình 25 - 27
0
C, trứng nở sau 18 ngày. Sức sinh sản trung b ình
là 75.000 - 80.000 ấu trùng Zoea 1/ba khía mẹ. Ấu trùng ba khía (Zoea và Megalopa)
được ương nuôi trong bể với các độ mặn khác nhau. Sau 23 ng ày, ấu trùng đã biến thái
thành ba khía con. Kích c ỡ ba khía con đầu ti ên là 1,5mm. Sau 20 ngày ương dư ỡng ba
khía con, kích cỡ trung bình đạt 5mm.
Ba khía là loài đặc sản và có giá trị ở đồng bằng sông Cửu Long. Tuy nhi ên,
nguồn lợi ba khía tự nhi ên đang ngày càng cạn kiệt. Với thành công bước đầu này,
hiện nay, Bộ môn Kỹ thuật nuôi hải sản đang tiếp tục nghi ên cứu, làm cơ sở xây dựng
qui trình sản xuất giống ba khía, để có thể phát triển nghề nuôi v à bổ sung nguồn lợi tự

2.2 Phân bố
Ba khía phân bố ở khu vực Đông Nam Á chủ yếu l à ở các vùng rừng ngập mặn
ven biển. Ba khía phân bố nhiều ở n ước ta chủ yếu là ở vùng rừng ngập mặn Cà Mau.
Đây là đối tượng quan trọng và có tiềm năng trong ngành nuôi trồng và khai thác thủy
sản. Trước đây sản lượng ba khía ở Cà Mau là rất lớn nhưng do tình hình khai thác quá
mức làm cho nguồn lợi cạn kiệt dần. Ba khía phân bố ở những vùng khác nhau sẽ có
phẩm chất thịt khác nhau. Chẳng hạn, c ùng là ba khía ở vùng rừng ngập mặn Năm Căn
nhưng chỉ có ba khía ở Rạch Gốc - Tân Ân - huyện Ngọc Hiển là có phẩm chất thịt
ngon hơn hẳn.
2.3 Đặc điểm sinh học sinh sản
2.3.1 Tập tính sống
Vòng đời ba khía trải qua nhiều giai đoạn khác nhau v à mỗi giai đoạn có tập
tính sống, cư trú khác nhau.
- Ấu trùng Zoea và Mysis: s ống trôi nổi và nhờ dòng nước đưa vào ven bờ biến
thái thành ba khía con.
This is trial version
www.adultpdf.com
3
- Ba khía con: bắt đầu sống bò trên đáy và đào hang để sống hay chui rúc vào
gốc cây, bụi rậm đồng thời với việc chuyển từ đời sống trong môi tr ường nước mặn
sang nước lợ ở rừng ngập mặn, v ùng cửa sông hay ngay cả v ùng nước ngọt trong quá
trình lớn lên.
- Ba khía đạt giai đoạn thành thục: có tập tính di cư ra một nơi nào đó tụ họp lại
để sinh sản gọi là hiện tượng “ba khía hội”. Ba khía có khả năng bò lên cạn và di
chuyển rất xa.
2.3.2 Tính ăn
Tính ăn của ba khía biến đổi tùy theo giai đoạn phát triển. Giai đoạn ấu tr ùng ba
khía thích ăn thực vật và động vật phù du. Ba khía con chuyển dần sang ăn tạp như
rong to, giáp xác, nhuy ển thể, cá hay ngay cả xác chết động vật . Ba khía có tập tính trú
ẩn vào ban ngày và kiếm ăn vào ban đêm.

loại thức ăn này thì cao hơn các nghiệm thức khác. Trong hai hệ thống ương thì hệ
thống ương nước xanh tuần hoàn có nhiều ưu điểm hơn.
Trương Thành Nhân ( 2004) với đề tài ương ấu trùng ghẹ xanh (Portunus
pelagicus) với các mật độ khác nhau trong mô h ình nước xanh và nước trong tuần
hoàn kết quả đạt được cũng rất cao. Tỷ lệ sống của ghẹ 1 trong mô h ình nước trong
tuần hoàn là 20,5% và trong mô hình nước xanh tỷ lệ sống của ghẹ 1 l à 12,44%. Giữa
hai mô hình thì thì mô hình n ước trong tuần hoàn cho tỷ lệ sống của ấu tr ùng đến giai
đoạn ghẹ 1 cao hơn và thời gian phát triển của ấu tr ùng từ giai đoạn Zoea 1 đến ghẹ 1
được rút ngắn hơn.
Qua kết quả của một sô thí nghiệm tr ên cũng đã góp phần làm nền tảng cho
việc đề xuất phương pháp nghiên c ứu trên đối tượng ba khía.
This is trial version
www.adultpdf.com
5
Chương III
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
- Bể nhựa có dung tích 70 lít.
- Dụng cụ đo: nhiệt độ , pH, độ mặn.
- Kính hiển vi
- Giá thể: dây nylon được buột lại thành chùm.
- Giấy kẻ oli, cốc thủy tinh, vợt, x ô nhựa, cân điện tử, máy b ơm nước, dây sục
khí, đá bọt.
- Hóa chất: Formol, Chlorine, Test Chlorine, Test NH
4
+
, Test NO
2
-
,

6
- Nghiệm thức 3 có độ măn là 15‰
- Nghiệm thức 4 có độ măn là 10‰
- Nghiệm thức 5 có độ măn là 5‰
Sau khi cấp nước thì bỏ giá thể vào bể và mắc dây sục khí. Điều chỉnh van sục
khí ở mức vừa phải.
Giá thể trước khi sử dụng cũng được khử trùng. Các bước khử trùng giống như
khử trùng các xô nhựa.
Hình 2: Bố trí thí nghiệm
3.4.2 Bố trí ba khía
- Mật độ ba khía được bố trí là 30 con/bể.
- Ba khía được bắt ngẫu nhiên từ ba khía đã được lựa đều cỡ. Chọn ba khía
khỏe mạnh, có màu sắc đậm và còn đầy đủ phụ bộ.
3.4.3 Chăm sóc quản lý
- Thức ăn cho ba khía là thức ăn dạng mảnh loại 40 độ đạm và tép băm nhuyễn.
- Ba khía được cho ăn ngày 2 lần. Sáng cho ăn thức ăn viên, chiều cho ăn tép
băm nhuyễn. Ba khía được cho ăn thỏa mãn nhu cầu.
- Trong quá trình tiến hành thí nghiệm siphong không theo định kỳ m à chỉ thực
hiện khi có cặn bã, thức ăn dư và xác ấu trùng chết quá nhiều.
- Nước ương được thay định kỳ 10 ngày một lần.
3.4.4 Phương pháp thu m ẫu
* Kiểm tra các yếu tố thủy lý thủy hóa
- NO
2
-
, TAN được thu mẫu mỗi tuần một lần bằng cách test bằng bộ Test.
- pH mỗi tuần thu mẫu một lần. Dùng máy để đo pH. Thu mẫu sáng chiều: sáng
7h, chiều 14h.
- Nhiệt độ được thu mẫu mỗi ngày. Dùng nhiệt kế để đo. Thu mẫu sáng chiều:
sáng 7h, chiều 14h.

This is trial version
www.adultpdf.com
8
Chương IV
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1 Các yếu tố môi trường
Các yếu tố môi trường như: nhiệt độ, pH, NO
2
-
, TAN có ảnh hưởng rất lớn đến
sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của ba khía.
Kết quả theo dõi các yếu tố môi trường trong quá trình ương nuôi ba khía được
trình bày qua bảng sau:
Bảng 4.1: Biến động các yếu tố môi tr ường trong bể ương
Nghiệm thức
Yếu tố
1
2
3
4
5
Sáng
27,68±0,77
Nhiệt độ (
0
C)
Chiều
30,14±1,04
Nitrite (mg/L)
0,19±0,02

32
34
1 3 5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 25 27
Ngày ương
Nhiệt độ (oC)
SÁNG
CHIỀU
Hình 3: Biến động nhiệt độ
Nhiệt độ là một trong các yếu tố quan trọng trong quá tr ình ương nuôi ấu vì có
ảnh hưởng trực tiếp lên sự sống và tăng trưởng của ấu trùng. Qua bảng 1 cho thấy
nhiệt độ trung bình vào buổi sáng và buổi chiều ở các nghiệm thức của thí nghiệm
chênh lệch không đáng kể. Điều này có thể giải thích là do các nghiệm thức được bố
trí trong cùng điều kiện thí nghiệm n ên cùng nhận được nguồn nhiệt từ mặt trời l à như
nhau. Nhiệt độ trung bình vào buổi sáng dao động trong khoảng từ 26 – 28
0
C và buổi
chiều dao động từ 28 – 31
0
C. Nhiệt độ trong nước chịu ảnh hưởng rất lớn từ nhiệt độ
This is trial version
www.adultpdf.com
9
không khí vì thể tích nước ương ít nên dễ biến động theo sự thay đổi nhiệt độ trong
không khí. Vào những ngày mưa nhiệt độ nước chỉ còn 26
0
C nhưng vào những ngày
nắng gắt thì nhiệt độ có thể lên đến 31
0
C. Nhìn chung nhiệt độ trung bình vào buổi
sáng luôn thấp hơn buổi chiều.

7,80
8,00
8,20
0 7 14 21 28
Ngà y ương
pH chiề u
NT1 (25%o)
NT2 (20%o)
NT3 (15%o)
NT4 (10%o)
NT5 (5%o)
Hình 5: Biến động pH chiều
pH trung bình ở các nghiệm thức biến động không lớn, vào buổi sáng pH dao
động trong khoảng 7,51 – 7,59 và buổi chiều pH dao động trong khoảng 7,51 – 7,6.
Nhìn chung pH gi ữa các bể không có sự dao động lớn v à biến động pH trong ng ày
cũng không đáng kể. Biến động của pH trong n ước chủ yếu là do ảnh hưởng một phần
của nhiệt độ trong n ước, quá trình hô hấp của thủy sinh vật và quá trình phân h ủy vật
chất hữu cơ (Trương Quốc Phú, 2006). Vì vậy trong quá trình ương ba khía quá trình
This is trial version
www.adultpdf.com
10
hô hấp của ba khía có xảy ra nh ưng không đáng kể so với thể tích nước ương và do
nước được sục khí liên tục nên lượng CO
2
không có thời gian tồn đọng trong n ước lâu
và lượng vật chất hữu cơ dư thừa trong nước không nhiều nên không làm ảnh hưởng
nhiều đến pH của nước. Nhiệt độ của nước chỉ ảnh hưởng một phần nhỏ đến pH.
Trong suốt thời gian ương ba khía biến động của nhiệt độ không lớn nên cũng không
làm pH biến đổi nhiều.
Theo Trương Quốc Phú (2006) thì pH phù hợp cho thủy sinh vật l à 6,5 – 9.

0,00
0,20
0,40
0,60
0,80
1,00
1,20
1,40
0 7 14 21 28
Ngày ương
TAN(mg/L)
NT1 (25‰)
NT2 (20‰)
NT3 (15‰)
NT4 (10‰)
NT5 (5‰)
Hình 7 : Biến động TAN
Hàm lượng TAN biến động giữa các nghiệm thức không nhiều chỉ trong
khoảng 0,87 – 1,03(mg/L). Hàm lư ợng này rất thấp nên ít ảnh hưởng đến sinh trưởng
của ba khía trong quá tr ình ương. Cũng giống như biến đông của Nitrte, h àm lượng
TAN có khuynh hướng tăng dần vào những ngày gần cuối chu kỳ thay n ước. Hàm
lượng TAN thấp là do lượng thức ăn dư thừa ít và chất thải của ba khía ít.
4.2 Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống
Kết quả về tốc độ tăng tr ưởng và tỷ lệ sống của ba khía đ ược trình bày qua bảng
4.2:
Bảng 4.2: Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống
NGHIỆM THỨC
CHỈ TIÊU
1
2

0,072±0,020
a
0,059±0,009
a
0,070±0,010
a
SGR(CL)(%/ngày)
2,29±0,23
a
2,12±0,14
a
2,08±0,28
a
1,85±0,18
a
1,93±0,30
a
SGR(CW)(%/ngày)
2,37±0,23
a
2,21±0,10
a
2,31±0,31
a
2,07±0,11
a
2,19±0,18
a
SGR(W)(%/ngày)
5,37±0,34

a
Các chữ cái trong cùng một hàng giống nhau thì khác biệt không có ý nghĩa thống k ê P > 0.05
CL: Chiều dài trung bình mai; CW: Chiều rộng trung bình mai; W: Trọng lượng trung bình;
SGR(CL): Tốc độ tăng trưởng chiều dà maii; SGR(CW): Tốc độ tăng trưởng chiều rộng mai;
SGR(W): Tốc độ tăng trưởng trọng lượng; DWG: Tăng trưởng trọng lượng hằng ngày; SR: Tỷ lệ sống
This is trial version
www.adultpdf.com
12
4.2.1 Tăng trưởng về chiều dài mai
0,00
1,00
2,00
3,00
4,00
5,00
0 7 14 21 28
Ngày ương
Chiều dài (mm)
NT1 (25‰)
NT2 (20‰)
NT3 (15‰)
NT4 (10‰)
NT5 (5‰)
Hình 7: Tăng trưởng về chiều dài mai
So với chiều dài ban đầu, sau 1 tháng ương chi ều dài ba khía tăng không nhiều.
Ba khía được ương ở nghiêm thức 1 có chiều dài trung bình dài nhất là 3,93mm và ở
nghiệm thức 4 ba khía có chiều d ài trung bình thấp nhất là 3,47mm. Kết quả phân tích
thống kê về sự chênh lệch chiều dài giữa các nghiệm thức khác biệt không có ý nghĩa
thống kê. Qua bảng 2 ta thấy tốc độ tăng trưởng của ba khía rất đều trong suố t quá
trình ương trung bình khoảng 2%/ngày. Tốc độ tăng trưởng về chiều dài của ba khía ở

4.2.3 Tăng trưởng về khối lượng
0,000
0,020
0,040
0,060
0,080
0,100
0 7 14 21 28
Ngày ương
Khối lượng (g)
NT1 (25‰)
NT2 (20‰)
NT3 (15‰)
NT4 (10‰)
NT5 (5‰)
Hình 9: Tăng trưởng về khối lượng
Tốc độ tăng trưởng khối lượng của ba khía không có sự ch ênh lệch lớn giữa các
nghiệm thức. Tốc độ tăng trưởng trung bình của các nghiệm thức dao động trong
khoảng 4,56 – 5,37%. So với khối lượng ban đầu thì khối lượng ba khía vào cuối giai
đoạn ương tăng đáng kể. Trong đó nghiệm thức 1 có khối l ượng trung bình cao nhất là
0,74g và nghiệm thức 4 có khối l ượng trung bình thấp nhất là 0,59g. Từ bảng kết quả
cho thấy khối lượng ba khía ở tuần đầu tăng chậm và vào 3 tuần cuối thì tăng nhanh
hơn. Vào tuần cuối khối lượng trung bình của nghiệm thức 2 v à 4 có phần tăng chậm
hơn so với 3 nghiệm thức còn lại. Kết quả phân tích thống k ê cũng cho thấy giữa các
nghiệm thức sự khác nhau về trung b ình khối lượng cũng như tốc độ tăng trưởng về
khối lượng không có ý nghĩa thống kê.
This is trial version
www.adultpdf.com
14
4.2.4 Tỷ lệ sống

lệ sống của ba khía bởi vì phân tích thống kê kết quả tỷ lệ sống ở cuối giai đoạn ương
cho thấy khác biệt không có ý nghĩa.
This is trial version
www.adultpdf.com
15
Chương V
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
5.1 Kết luận
Tốc độ tăng trưởng về chiều dài, chiều rộng và khối lượng của ba khía đ ược
ương ở các độ mặn 5‰, 10‰, 15‰, 20‰ và 25‰ khác bi ệt không có ý nghĩa
(P>0.05).
Tỷ lệ sống của ba khía giảm dần về cuối giai đoạn ương. Tỷ lệ sống cao nhất là
nghiệm thức 2 ương ở độ mặn 20‰ nh ưng khác biệt không có ý nghĩa so với các
nghiệm thức khác.
Có thể nuôi ba khía th ương phẩm ở độ mặn dao động từ 5 – 25‰ mà vẫn cho
năng suất như nhau.
5.2 Đề xuất
Ba khía là đối tượng có sản lượng lớn ở khu vực rừng ngập mặn C à Mau nhưng
do khai thác quá mức làm cho sản lượng giảm đáng kể. V ì vậy từ kết quả này nên
được ứng dụng vào sản xuất phát triển nghề nuôi đại trà và thử nghiệm nuôi với các
loại thức ăn khác nhau.
This is trial version
www.adultpdf.com
16
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phan Văn Nin. 2006. Nghiên c ứu ảnh hưởng của Artemia gi àu hóa và mật độ
ấu trùng, mật độ cho ăn lên sự phát triển của ấu tr ùng ghẹ xanh (Portunus pelagicus)
38 trang.
2. Phạm Thị Mỹ Hằng. 2005. Ương ấu trùng ghẹ xanh (Portunus pelagicus) với
các mật độ và giá thể khác nhau. 24 trang.

28
32
4
28
30
5
29
31
6
28
31
7
28
30
8
28
31
9
28
31
10
28
31
11
28
29
12
27
29
13

28
30
24
28
31
25
26
28
26
28
30
27
28
31
28
28
30
This is trial version
www.adultpdf.com


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status