ảnh hưởng của các chế độ thay nước khác nhau lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của ốc len (cerithidea obtusa) ở giai đoạn giống và trưởng thành - Pdf 10

1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH Ơ
KHOA THUỶ SẢN
ĐỖ VĂN THÔNG
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHẾ ĐỘ THAY N ƯỚC KHÁC
NHAU LÊN SINH TRƯ ỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA
ỐC LEN (Cerithidea obtusa) Ở GIAI ĐOẠN GIỐNG V À
TRƯỞNG THÀNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
Năm 2009
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN TH Ơ
KHOA THUỶ SẢN
ĐỖ VĂN THÔNG
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHẾ ĐỘ THAY N ƯỚC KHÁC
NHAU LÊN SINH TRƯ ỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA
ỐC LEN (Cerithidea obtusa) Ở GIAI ĐOẠN GIỐNG V À
TRƯỞNG THÀNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TR ỒNG THUỶ SẢN
Giáo viên hướng dẫn:
Ts: Ngô Thị Thu Thảo
Ths: Huỳnh Hàn Châu
Năm 2009
3
LỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành c ảm ơn Ban Giám Hiệu, ban Chủ Nhiệm Khoa , quý
Thầy Cô, cán bộ khoa Thuỷ Sản đ ã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian học tập tại tr ường.
Xin chân thành cảm ơn Ts Ngô Thị Thu Thảo, Ths Huỳnh H àn Châu đã

Tóm Tắt….………………… …………….…………………………… …… ii
Mục Lục…………………… … ….……………………………… ……….iii
Danh Sách Bảng…………… ……….……………………………………… v
Danh Sách Hình…….……… .…… ………………………………… …… vi
Chương 1: Giới Thiệu… ……… ………………… …………………………1
Chương 2: Tổng quan tài liệu…… …… ……………………………… …….2
2.1 Vị trí phân loại……… … …………… ………………………………2
2.2 Đặc điểm sinh học…….………………… ………………………………2
2.3 Đặc điểm phân bố……… ……… …………………………………….2
2.4 Đặc điểm sinh trưởng…….…………… ………………………………….3
2.5 Đặc điểm dinh dưỡng… … …………… ……………………………… 3
2.6 Nhiệt độ và độ mặn…… ……………………………………………….3
2.7 pH……… ………….…. ……………………………………… ……… 4
2.8 Kỹ thuật nuôi ốc len trong rừng ngập mặn….… ……………………… 4
2.8.1 Thiết lập khu nuôi………………………………………………….4
2.8.2 Mùa vụ và nật độ thả…… ……………………………………… 4
2.8.3. Chăm sóc và quản lý…… ….……………………………….……4
2.8.4 Thu hoạch………………………………………………………… 5
Chương 3: Phương pháp thí nghi ệm…… ….……………………… ……….6
3.1 Thí nghiệm 1……… … …………… …………………………….…….6
3.1.1 Thời gian thực hiện đề tài…….……………………………….……6
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu…………………………………………………6
3.1.3 Phương pháp thí nghi ệm……………………………………………6
3.2 Thí nghiệm 2………….…….…….……… ………… ………………… 8
3.2.1 Thời gian thực hiện đề tài….………………………………… ……8
3.2.2 Vật liệu nghiên cứu…………………………………………………8
3.2.3 Phương pháp thí nghi ệm……………………………………… ……8
3.3 Xử lý số liệu……….……… … .…………………………….………… 8
3.4 Công thức tính toán……… ……………………………………………8
Chương 4: Kết quả và thảo luận…… …………………………….………11

4.3.1 Tỷ lệ sống…………….………… ……………………………….22
4.3.2 Tăng trưởng…………….……… ……………………………… 23
4.3.2.1 Kích thước và khối lượng…………………………………23
4.3.2.2 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều cao……. …… ……25
4.3.2.3 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng….……………25
4.3.2.4 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều rộng…….…………25
4.3.3 Chỉ số thể trạng (CI)……… ………….…………………….……….26
4.3.4 Kết quả kiểm tra khả năng c hịu đựng với môi tr ường khô hạn…… 26
4.3.4.1 Tỷ lệ sống………………………………………………… 26
4.3.4.2 Thay đổi về khối lượng……………………….…………….27
4.4 Nhận định kết quả đề tài…………………… ……………………………27
Chương 5: Kết luận và đề xuất…………………………………… …………29
5.1 Kết luận………………………………………………… ……………….29
5.2 Đề xuất…………………… …………………… ………………………29
Tài liệu tham khảo………… …………………………………………………30
Phụ lục…………….………………………………………………………….32
7
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 4.1: Trung bình nhiệt độ (0C) trong các nghiệm thức thí
nghiệm……………… …………………………………………………… .11
Bảng 4.2: Biến động TOM (% ) trong bùn đáy giữa các nghiệm thức thí
nghiệm………………………………………………………………………1 5
Bảng 4.3: Tỷ lệ sống của ốc len giống trong quá tr ình thí
nghiệm…………….…….… 16
Bảng 4.4: Trung bình tăng trưởng của ốc len giống trong quá trình thí
nghiệm………………………………………………………………………. 18
Bảng 4.5: Chỉ số thể trạng ốc len giống thí
nghiệm………………… ………… ……………………………………. … 20
Bảng 4.6: Tỷ lệ ốc giống đạt kích cỡ tr ưởng thành sau thí
nghiệm…………….….….… .20

Hình 4.9: Biến động tỷ lệ sống của ốc le n giống theo thời gian……….… 23
Hình 4.10: Trung bình kh ối lượng (g), chiều rộng (mm), chiều cao (mm ) ốc
len trưởng thành theo thời gian………………………… ……….……….… 24
9
Chương 1
GIỚI THIỆU
Ốc len là loại hải sản nước lợ có phẩm chất thịt th ơm ngon, nhiều chất
dinh dưỡng. Chúng phân bố ở những khu rừng ngập mặn v à đóng vai trò quan
trọng trong hệ sinh thái v ùng ngập mặn. Hiện nay ốc len đang đ ược nuôi phổ
biến ở Cà Mau mà chủ yếu là hai huyện Năm Căn và Ngọc Hiển. Trên thị
trường, ốc len rất được ưa chuộng, có giá trị cao khoảng 40.000 – 60.000 đ/kg.
Tuy tôm sú đang là đ ối tượng nuôi phổ biến đem lại hiệu quả cao
nhưng gần đây bệnh tôm xảy ra li ên tục, lây lan rất nhanh và mang nhiều rủi
ro. Do đó, việc đa dang hóa động vật nuôi cho ngành thủy sản được tiến hành.
Trong quá trình này, nuôi ốc len đã bước đầu đem lại hiệu quả cao v à đang
được mở rộng tại các khu rừng ngập mặn C à Mau. Tuy nhiên mô hình nuôi
phần lớn là do tự phát (Ngô Thu Thảo & ctv, 200 7). Vì vậy, việc nghiên cứu
sâu về các đặc điểm sinh học của ốc len l à cần thiết để góp phần nâng cao
năng suất nuôi, cải thiện đời sống ng ười dân ở các vùng ngập mặn ven biển.
Yêu cầu mở rộng vùng sinh thái có th ể nuôi ốc len ở Đồng Bằng Sông Cửu
Long là lý do để thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng của các chế độ thay n ước khác
nhau đến sinh trưởng và tỉ lệ sống của ốc len ( Cerithidea obtusa) ở giai đoạn
giống và trưởng thành”.
Mục tiêu của đề tài:
Đánh giá ảnh hưởng của các chế độ thay n ước khác nhau lên sự tăng trưởng và
tỉ lệ sống của ốc len ở giai đoạn giống v à trưởng thành, từ đó tìm hiểu khả
năng mở rộng diện tích nuôi ốc len ở các v ùng sinh thái ở Đồng Bằng Sông
Cửu Long.
Nội dung của đề tài:
Thử nghiệm nuôi ốc len với 2 kích c ỡ trên bể ở các chế độ thay n ước

nghiệm với mô hình ốc - rừng kết hợp hay tôm - ốc - rừng cũng đã và đang
cho những kết quả khả quan.
Môi trường sống của ốc len: ốc len sống ở cả tr ên cạn và dưới nước, ở
vùng nhiệt đới và bán nhiệt đới. Ốc len có đặc tính sống b ò lên xuống ở thân
cây theo sự lên xuống của thủy triều: bò lên cao khi triều lên và xuống đáy
11
kiếm ăn khi nước rút (Vannini et al, 2006). Ốc len con có đặc điểm sống tr ên
mặt bùn còn ốc trưởng thành có khuynh hướng sống trên cao.
2.4. Đặc điểm sinh trưởng
Theo Sreenivasan và Natarajan (1986), th ì sự phát triển của ốc len thể
hiện qua sự phát triển của những xoắn ốc từ 13,4; 20,0; 23,4 v à 25,6 mm
tương ứng với năm tuổi nhất, 2,3,4.
Nghiên cứu về ốc len Cerithidea cingulata ở Philippin cho thấy: sau khi
ốc nở 4 -5 tuần có thể đạt 1- 1,3 mm. Sau 6 tháng đạt 10 – 20 mm, ốc len đạt
kích cỡ trưởng thành sau 8 -10 tháng với kích cỡ khoảng 30 – 40 mm. Ốc len
lớn nhanh khi ch ưa thành thục, khi thành thục sinh dục ít hoặc không tăng
thêm chiều dài vỏ (Smith, 2001). Tuổi thọ của ốc len từ 1 – 2 năm (đôi khi 3
năm), đời sống lâu nhất theo quan sát l à khoảng 5 năm.
2.5. Đặc điểm dinh dưỡng
Ốc len giống và con trưởng thành ăn mùn bã hữu cơ và tảo đáy. Các
nghiên cứu cho thấy phổ thức ăn của ốc len không đổi theo các giai đoạn phát
triển
Theo Nguyễn Văn Thuận (2005) th ì ốc len ăn thiên về mùn bã hữu cơ.
Qua kết quả nghiên cứu tần số xuất hiện ở 91 mẫu ốc len cho thấy: m ùn bã
hữu cơ có tần số xuất hiện cao nhất (100%), kế tiếp l à tảo (67%), còn các loại
thức ăn khác, giun và giáp xác xuất hiện thấp hơn với tần số lần lượt là 30,7%;
26,4%; 3,3%. Theo tác gi ả thì đặc điểm cơ quan tiêu hóa của ốc len nhỏ, dài
và mỏng thì giun, giáp xác có th ể là do ốc len ăn lẫn vào cùng với thức ăn chứ
không phải là thức ăn ưa thích của ốc len. Bouillon et al. (2002) sử dụng kỹ
thuật đánh dấu carbon phóng xạ để nghi ên cứu dinh dưỡng ở ốc len và cho

một số thông số kỹ thuật nuôi ốc len đ ược trình bày như sau:
2.8.1 Thiết lập khu nuôi
Khu nuôi có th ể là dất rừng phòng hộ, những khu vực rừng Đ ước, Mắm
ven biển. Quanh khu vực nuôi cần đào hệ thống mương bao rộng 0,5 – 1m và
sâu 0,6 – 1m. những mương bao này dùng đ ể phân định ranh giới đất đai, hạn
chế sự di cư của ốc.
Bao lưới quanh khu nuôi, phát hoang v à cắt tỉa bớt các tán lá rừng quá
dày gây bất tiện trong quá trình ch ăm sóc ốc.
Trong mô hình nuôi ốc len thức ăn không đ ượng cung cấp mà dựa hoàn
toàn vào nguồn thức ăn tự nhiên trong thủy vực. Việc thay n ước hoàn toàn phụ
thuộc vào chế độ thủy triều.
2.8.2 Mùa vụ và mật độ thả
Mùa vụ thả giống tốt nhất l à tháng 4 – 5 và kéo dài đến cuối năm.
Lượng giống thả chia l àm nhiều đợt.
Nguồn giống lấy từ tự nhi ên, kích cỡ khoảng 2 – 3 cm, trọng lượng
khoảng 1 - 2 g/con. Lượng giống khoảng 500 – 700 kg/ha, thời gian nuôi 4 – 8
tháng.
2.8.3 Chăm sóc và qu ản lý
13
Thức ăn: là mùn bã hữu cơ và tảo đáy theo vào trong quá trình thay
nước. Lượng thức ăn tùy thuộc con nước thủy triều. Trong quá tr ình nuôi
không cần bổ sung thêm thức ăn.
Quản lý và chăm sóc bằng cách thường xuyên kiểm tra lưới bao, tiêu
diệt địch hại.
2.8.4 Thu hoạch
Thu tỉa sau 1,5 – 2 tháng nuôi, thu bằng tay, kích cỡ ốc đạt 3 – 4 cm,
thường những cá thể ốc có mép miệng d ày có trọng lượng khoảng 3- 4 g.
Năng suất ốc thu hoạch có thể đạt 700 – 1000 kg/ha/vụ.
14
Chương 3

Bể thí nghiệm có thể tích 200 L, lớp b ùn đáy và lá mục dày 15 cm làm
theo dạng trảng (một nửa ngập trong n ước), mức nước sâu 5 cm tính từ mặt
15
trảng, duy trì mức nước trên trảng trong một ngày sau đó tháo cạn và giữ khô
theo như các nghiệm thức thí nghiệm
Ốc giống:
- Thu từ tự nhiên với 2 loại kích cỡ:
+ Cỡ nhỏ có chiều cao vỏ (L) l à: 20mm

L

25mm
+ Cỡ lớn có chiều cao vỏ: L

30mm
- Mật độ thả: 40 con/bể (20 con nhỏ + 20 con lớn). D ùng bút xóa đánh
dấu trên miệng vỏ của các ốc nhỏ để dễ phân biệt khi thu mẫu.
Thức ăn là hỗn hợp gồm cám gạo v à bột cá có thành phần chất đạm là 15%
(Ngô Thị Thu Thảo, 2007). Cho ăn 2 ng ày/lần. Rút nước trong bể trước khi
cho ăn. Thức ăn pha với ít nước trong bể rồi tạt l ên bề mặt trảng. Cho ăn với
lượng bằng 3 – 5% trọng lượng ốc của bể. Sử dụng c ùng một loại thức ăn cho
các nghiệm thức trong suốt thời g ian thí nghiệm.
Phân tích chỉ số thể trạng của ốc lúc bắt đầu v à kết thúc thí nghiệm
+ Lúc bắt đầu: lấy từ ốc giống ban đầu 30 con ốc (cho tất cả nghiệm
thức).
Cân, đo chiều dài, chiều rộng, khối lượng tổng cộng rồi đập bỏ vỏ ốc thu lấy
phần thịt, xác định chỉ số thể trạng.
+Lúc kết thúc thí nghiệm: kiểm tra tỉ lệ sống, xác định chiều d ài, chiều
rộng, khối lượng tổng cộng rồi đập bỏ vỏ ốc thu lấy phần thịt, xác định chỉ số
thể trạng.

(25mm<L<30mm) và to (L>30mm). M ỗi kích cỡ ốc ở mỗi nghiệm thức đ ược
cân, đo kích thước và xác định trọng lượng trước khi cho vào túi vải và cột
chặt miệng tránh bò ra ngoài, các túi v ải sau đó được cho vào thau và giữ ẩm.
Mỗi nghiệm thức bố trí 12 con ốc, được lặp lại 3 lần, bố trí h òan toàn
ngẫu nhiên.
3.3 Xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Excel, SPSS để tính các g iá trị trung bình, độ lệch chuẩn,
so sánh thống kê các giá trị trung bình của các nghiệm thức thí nghiệm.
3.4 Các công thức tính toán
3.4.1 Tăng trưởng khối lượng
t
WW
ày)TTKL(mg/ng
0t


17
100x
t
)Wln()ln(W
(%/ngày)C
0t
w


Ghi chú:
W
0
: khối lượng ban đầu (g).
W

C
r
: tăng trưởng chiều rộng tương đối (%/ngày).
t: thời gian nuôi (ngày)
3.4.3 Tăng trưởng chiều cao
t
LL
ày)TTCC(mm/ng
0t


100x
t
)Lln()ln(L
(%/ngày)C
0t
l


Ghi chú:
L
0
: chiều cao ban đầu (mm).
L
t
: chiều cao sau thời gian t ng ày (mm).
TTCC: tăng trưởng chiều cao tuyệt đối (mm/ng ày).
18
C
l

C) trong các nghiệm thức thí nghiệm
Nước
Chỉ tiêu
NT1
NT2
NT3
NT4
NT5
NT6
Không
khí
Nhiệt độ
sáng
26,1
(1,51)
26,1
(1,52)
26,1
(1,54)
26,0
(1,53)
26,1
(1,51)
26,0
(1,50)
28,1(1,39)
Nhiệt độ
chiều
28,7
(1,75)

2 5,0
2 7,0
2 9,0
3 1,0
3 3,0
5 10 15 2 0 2 5 3 0 3 5 4 0 4 5 50 55 6 0 6 5 70 75 80 8 5 9 0
N g ày T N
Sáng Chiều
Hình 4.1 Biến động nhiệt độ (
o
C) trong bể nuôi theo thời gian
20
4.1.1.2 Nhiệt độ không khí
Do phần lớn thời gian ốc len bám ở th ành bể nên nhiệt độ không khí có tác
động chủ yếu lên ốc.
Nhiệt độ không khí trong quá trình thí nghi ệm dao động lớn trong khoảng
ngày 26,2- 32,2. Do thời tiết thay đổi thất th ường nên nhiệt độ không khí giữa
buổi sáng và chiều có sự biến động lớn (H ình 4.2).
20,0
22,0
24,0
26,0
28,0
30,0
32,0
34,0
5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90
Ngày TN
Nhiệt Độ (oC)
Sáng Chiều

buổi sáng. Trong khoảng thời gian từ ngày nuôi thứ 50 trở đi, pH ở tất cả các
nghiệm thức tăng nhanh so với những ng ày nuôi trước đó vì trong khoảng thời
gian này tảo đã bắt đầu phát triển ảnh h ưởng đến pH. Nhìn chung pH bu ổi
chiều ổn định hơn nhiều so với pH buổi sáng (H ình 4.4).
8,2
8,3
8,4
8,5
8,6
5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90
Ngày TN
pH
NT1 NT2 NT3
NT4 NT5 NT6
Hình 4.4 Biến động pH buổi chiều giữa các nghiệm thức thí nghiệm
4.1.3 Biến động hàm lượng NH
4
+
(mg/l)
Hàm lượng NH
4
+
giữa các nghiệm thức luôn biến động trong quá tr ình thí
nghiệm. Hàm lượng NH
4
+
ở các nghiệm đều tăng trong quá tr ình thí nghiệm.
22
Tuy nhiên nồng độ đo được ở các nghiệm thức 4, 5, 6 (0,3 -2,8mg/l) là cao hơn
và tốc độ tăng cũng nhanh hơn so với các nghiệm thức 1, 2 (0,3 -1,8ml/l).

, NO
2
-
tăng trong tất cả các
nhiệm thức nguyên nhân là do sự tăng lên của vật chất hữu cơ trong bể nuôi.
Tuy nhiên hàm lượng này vẫn nằm trong giới hạn khả năng chịu đựng của ốc.
23
0
0,5
1
1,5
2
2,5
3
0 9 17 24 32 39 47 54 62 69 76 83 90
Ngày TN
N O 2-(mg/l)
NT1 NT2 NT3
NT4 NT5 NT6
Hình 4.6: Biến động NO
2
-
giữa các nghiệm thức thí nghiệm
4.1.5 Hàm lượng hữu cơ tổng cộng (TOM) trong b ùn đáy
Hàm lượng TOM trong b ùn đáy biến động liên tuc trong suốt quá trình thí
nghiệm và có sự chênh lệch giữa các nghiệm thức. Hầu hết các nghiệm thức
đều có TOM thấp nhất ở ng ày 75 của thí nghiệm (Bảng 4.2). Tỉ lệ % TOM
trong bùn đáy trung b ình không có sử chênh lệch giữa các nghiệm thức dao
động trong khoảng 11,85% -12,34%. Tỷ lệ %TOM trong b ùn đáy khi kết thúc
thí nghiệm tăng không nhiều so với khi tiến h ành bố trí thí nghiệm.

13,13
14,56
10,52
11,86
10,72
14,74
60
21,22
16,22
18,02
13,9
10,17
10,53
75
8.,47
6,04
15,12
3,1
9,75
6,43
90
11,72
12,81
12,7
12,24
11,92
11,7
TB
12,34(4,19)
11,85(3,32)

sự khác nhau giữ các NT (Bảng 4.3) v à chia làm 2 nhóm trong đó nhóm 1 gồm
NT1,2 có tỷ lệ sống tương đối cao hơn so với nhóm NT3,4,5,6.
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
0 15 30 45 60 75 90
Ngày TN
Tỷ lệ sống(%)
NT1 NT2 NT3
NT4 NT5 NT6
Hình 4.7: Biến động tỉ lệ sống của ốc len giống theo thời gian
Bảng 4.3: Tỉ lệ sống (%) của ốc len giống trong quá tr ình thí nghiệm
Nghiệm thức
Ngày
NT
NT1
NT2
NT3
NT4
NT5
NT6
1-15

63,3(14.4)
a
45,0(8,6)
a
58,3(7,6)
a
60,0(5,0)
a
45-60
53,3(15,0)
a
46,7(5,7)
a
41,7(14,4)
a
38,3(8,6)
a
45,0(7,6)
a
41,7(5,0)
a
60-75
48,3(5,8)
a
41,7(2,8)
ab
33,3(10,4)
bc
25,0(5,0)
c

0 1 5 3 0 4 5 6 0 7 5 9 0
N g à y T N
C h iề u c a o ( m m )
N T 1 N T 2 N T 3
N T 4 N T 5 N T 6
13,5
13,6
13,7
13,8
13,9
14,0
14,1
14,2
14,3
14,4
14,5
0 15 30 45 60 75 90
Ngày TN
NT1 NT2 NT3
NT4 NT5 NT6
1,5
1,7
1,9
2,1
2,3
2,5
2,7
0 15 30 45 60 75 90
Ngày TN
Khối lượng(g)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status