Tài liệu luận văn:Tổ chức bộ máy kế toán và các phần hành kế toán tại công ty TNHH mặt trời mọc pot - Pdf 10



1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: “Tổ chức bộ máy kế toán và
các phần hành kế toán tại công ty
TNHH mặt trời mọc.”

2


nghiệm quý báu giúp em trong quá trình công tác sau khi tốt nghiệp.Trên cơ sở tiếp
xúc với các số liệu kế hoạch,các số liệu kế toán –tài cính cụ thể trong các năm gần
đây,cùng với các kiến thức đã được đào tạo tại Nhà trường, em đã hoàn thành bản Báo
cáo kiến tập Kế toán với các nội dung cơ bản sau đây:
Phần I:Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH MẶT TRỜI MỌC
Phần II:Tổ chức bộ máy kế toán và các phần hành kế toán tại Cty
Phần III:Kế toán bán hàng trong các phần hành kế toán tại Cty

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CTY TNHH MẶT TRỜI MỌC

1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Cty TNHH MẶT TRỜI MỌC
Cty TNHH MẶT TRỜI MỌC được thành lập năm 2004 có trụ sở tại ngõ 163
Đường Tôn Đức Thắng,Quận Đống Đa,Thành phố Hà Nội theo quyết định:
Đăng kí lần đầu:Giấy phép kinh doanh số 0102011478 được cấp ngày 05
tháng03 năm 2004 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP Hà Nội
Đăng kí thay đôỉ lần thứ 3:Giấy phép kinh doanh số 0102011478 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp.
Cty TNHH MẶT TRỜI MỌC ban đầu được thành lập với 2 thành viên với
tổng số vốn điều lệ 700 triêu đồng, cho đến nay số vốn điều lệ đã tăng 3500 triệu
đồng.Nghành nghề kinh doanh chủ yếu là cung cấp các dịch vụ như:quảng cáo
thương mại ,đồ gia dụng nội thất,trang trí nội thất,mua bán văn phòng phẩm,mua
bán phụ tùng ôtô,mua bán các vật tư,trang thiết bị liên quan đến nghành in….Là
một doanh nghiệp dịch vụ ,Cty đã có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này và
cung cấp dịch vụ trên khắp điạ bàn TP Hà Nội.
Cùng với nhu cầu tăng mạnh trên thị trường,Cty không những tăng về số vốn
điều lệ mà tăng cả về số lượng nhân công từ 7 nhân viên lên giấp đôi.Tất cả nhân
viên đều đã tốt nghiệp các trường dạy nghề,cao đẳng và đại học…được đào tạo cơ
5

1

 Ngân hàng TMCP Xuất Nhập
Khẩu VN-CN HN
 Cty Tài chính CN Tàu thuỷ
 Ngân hàng TMCP VIBANK
 Ngân hàng Á Châu
 Ngân hàng VPBANK
 Cty Tài Chính Phương Nam
2

 Cty Đường sắt Việt Nam
 Cty Vận chuyển Hamicox
3

 Viện KHKT&CN phát triển tài
nguyên lãnh thổ
 Cục Hải quan Tp Hà Nội
 Liên đoàn bóng đá Việt Nam
 Bộ chỉ huy quân sự
 UBND TP HUẾ
 UBND TP HÀ NỘI
4

 Bưu điện tỉnh Thanh Hoá
 Cty CP Viễn thông PTS
 Cty CP và chuyển giao CN cao
Bách Khoa

 BỘ PHẬN QUẢN LÍ:

BỘ PHẬN KẾ
TOÁN
BỘ PHẬN
QUẢN LÍ
BỘ PHẬ
N

BÁN
H
ÀNG

GIÁM ĐỐC 7

1.3.2.Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005-2007
Trong những năm qua doanh thu của công ty đã tăng lên đáng kể và được thể
hiện qua bảng số liệu sau.
8

DOANH THU HOẠT ĐỘNG TỪ NĂM 2005-2007

ĐV: 1000Đồng


hàng
476.655 624.587 846.556
5 Chi phí
quản lí
doanh
nghiệp
1.600.544 2.457.856 4.552.667 9

6 Nộp
ngân
sách
NN.Tro
ng đó:
1.Thuế
GTGT
phải
nộp
2.Thuế
GTGT
hàng
NK
3.Thuế
XNK
4.Thuế
.TNDN
5.Các
loại

2.567.235

1.424.534
834.535
309.535
7 Tổng
lợi
nhuận
sau thuế
12.411 21.616 35.462
8 TNTB
người
/tháng
1.356 1.544 2.533
10

vụ vốn
KD

1,0353566

1,0456256

1,1045567
Hs lợi
nhuận
của vốn
KD

0,0004456

0,0006731

0,0046066
11
Bảng các chi tiêu về chi phí sản xuất kinh doanh

Năm

Hệ số

2005


0,0005737 Trong đó :
* Các chỉ tiêu về hiệu quả vốn kinh doanh
Vòng quay vốn Tổng doanh thu hiện tại trong năm (theo giá vốn)
kinh doanh = _______________________________________
trong năm Vốn kinh doanh bình quân trong năm

Hệ số phục vụ của Tổng doanh thu thuần thực hiện trong năm
vốn kinh doanh = __________________________________
trong năm Vốn kinh doanh bình quân trong năm
12
Hệ số lợi nhuận của Tổng mức lợi nhuận thực hiện trong năm
vốn kinh doanh = __________________________________
trong năm Vốn kinh doanh bình quân trong năm
* Các chỉ tiêu về chi phí sản xuất kinh doanh
Tỷ suất Tổng mức chi phí, giá thành thực hiện trong năm
chi phí = _______________________________________
giá thành Tổng mức doanh thu thực hiện trong năm

Hệ số phục vụ của Tổng mức doanh thu thực hiện trong năm
chi phí = __________________________________
giá thành Tổng mức chi phí, giá thành thực hiện trong năm

Hệ số lợi nhuận của Tổng mức lợi nhuận thực hiện trong năm
Chi phí = __________________________________


3 Thuế xuất nhập khẩu 310.698
4 Thuế thu nhập doanh nghiệp 35.682
5 Thuế phải nộp khác
Năm 2007
1 Thuế GTGT hàng nội địa 1.424.534

2 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 834.535

3 Thuế xuất nhập khẩu 309.535
4 Thuế thu nhập doanh nghiệp 65.345
5 Thuế phải nộp khác 14CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
VÀ THỰC HIỆN CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
MẶT TRỜI MỌC

2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Công ty TNHH MẶT TRỜI MỌC áp dụng chương trình kế toán máy trên
toàn bộ hệ thống máy vi tính của công ty.Hiện nay,công ty sử dụng phần
mềm kế toán Balance để giảm bớt khối lượng công việc và đáp ứng ngày
càng đầy đủ các yêu càu thông tin quản lí .
Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung tức là chứng từ kế toán lập ra

công tác kế toán và tổ chức theo dõi các hoạt động kinh doanh một cách chi tiế,dễ
dàng thuận tiện,mang lại hiệu quả kinh tế cao.
2.2.Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty
2.2.1.Chính sách kế toán áp dụng cung tại các doanh nghiệp • Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01-01 kết thúc 31-12
• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam
KẾ TOÁN
TỔNG
HỢP
KẾ TOÁN HÀNG
HOÁ
KẾ TOÁN CÔNG NỢ

KẾ TOÁN TIỀN
LƯƠNG
KẾ TOÁN TIỀN MẶT
16
• Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: theo tỷ giá thực
tế.
• Chế độ kế toán áp dụng: Căn cứ vào chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành
theo Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng
BTC và các thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanh
nghiệp của Bộ Tài chính, công ty áp dụng theo Quyết định này trong quá
trình hạch toán.Khi BTC ban hành chế độ kế toán DN mới theo QĐ
15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 thì công ty áp dụng chế độ mới

2.2.3.1 Kế toán nghiệp vụ mua hàng
- Chứng từ sử dụng trong quá trình mua hàng bao gồm: hoá đơn GTGT, phiếu
nhập kho, phiếu mua hàng hoặc bảng kê phiếu mua hàng….Các chứng từ liên
quan đến việc nhập khẩu hàng hoá như: hợp đồng thương mại, tờ khai hàng nhập
khẩu….
- Tài khoản sử dụng chủ yếu: TK 156,111,112,331
- Nguyên tắc hạch toán: Mở chi tiết cho từng kho, từng mặt hàng, từng File máy
tính cụ thể, ký hiệu riêng của mỗi loại sản phẩm, trị giá của hàng tồn kho được
hạch toán tuân thủ theo nguyên tắc giá phí giá thực tế, khi xuất kho hàng hoá được
tính theo giá mua trên hoá đơn cộng với chi phí phát sinh.
- Thanh toán tiền hàng
Căn cứ vào đề nghị thanh toán tiền hàng cùng với hồ sơ đi kèm (hoá
đơn…), được Kế toán trưởng duyệt và chuyển cho kế toán công nợ kiểm soát theo
hai hướng:
+ Nếu khách hàng còn nợ công ty thì đối trừ nợ
+ Làm thủ tục trả tiền qua ngân hàng cho người bán hoặc trực tiếp trả
bằng tiền mặt
2.2.3.2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng
-Các chứng từ sử dụng: hoá đơn phiếu xuất kho….
- Tài khoản sử dụng: TK 156,157,632,511,111,112,131
# Hạch toán bán hàng theo phương thức bán buôn: 18
Trong các phương thức bán buôn công ty sử dụng phương thức bán buôn
qua kho: bán hàng trực tiếp tại kho, chuyển hàng theo hợp đồng.
Khi đó nhân viên bán hàng sẽ tiến hành làm đầy đủ các thủ tục chứng từ
bán hàng: Viết đề nghị hàng xuất bán đã được duyệt, hoá đơn GTGT để giao cho
thủ kho và thủ kho xuất hàng giao cho khách hàng. Sau đó toàn bộ chứng từ được
gửi lên phòng kế toán để hạch toán

2.2.4 Vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.
Công ty áp dụng hình thức nhật ký chung trong quá trình hạch toán

Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chung:

Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được theo dõi một cách chặt chẽ ngoài
sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh theo trình tự thời gian Công ty còn mở một số sổ nhật ký chuyên dùng:
- Sổ nhật ký thu tiền
Chứng từ gốc
Nhật ký đặc biệt
Nhật ký
chung

Sổ (thẻ) chi tiết

Hàng năm bộ phận kế toán Công ty lập báo cáo tài chính năm bao gồm Bảng
cân đối kế toán và Kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính,
báo cáo lưu chuyển tiền tệ được gửi đến Cơ quan thuế và Cơ quan đăng ký kinh
doanh có thẩm quyền; 21
Báo cáo tài chính của công ty đã luôn chứng minh rằng công ty đang hoạt
động bình thường và cung cấp những thông tin cần thiết cho các cơ quan quản lý,
các nhà đầu tư hiện tại và tương lai, các chủ nợ,… về tình hình tài chính của công
ty.
Định kỳ bộ phận kế toán quản trị lập các báo cáo quản trị bao gồm :
1. Báo cáo về vốn bằng tiền: tiền mặt tại quỹ theo từng loại tiền, tiền gửi
theo từng TK ngân hàng theo từng loại tiền (VNĐ, ngoại tệ các loại)
2. Báo cáo về công nợ : Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, phân loại theo
kỳ hạn thanh toán (trong hạn thanh toán, quá hạn thanh toán.v.v…)
3. Báo cáo về chi phí : báo cáo chi phí theo từng nội dung kinh tế, báo cáo
chi phí theo từng bộ phận.
4. Báo cáo doanh thu, chi phí và kết quả theo từng bộ phận.
Dựa vào báo cáo quản trị do Phòng kế toán lập Ban Giám đốc có thể dựa
vào đó để đưa ra các quyết định quản lý đúng đắn.

2.3 Đặc điểm tổ chức các phần hành kế toán tại Công ty .
2.3.1 Tổ chức kế toán phần hành tiền mặt.
Chứng từ :
- Giấy đề nghị thanh toán
- Giấy tạm ứng cùng với hóa đơn thu, chi…
TK :
* TK 111 – Tiền mặt tại quỹ: Dùng để phản ánh tình hình thu, chi,
tồn quỹ tại quỹ của doanh nghiệp. Tiền mặt tại quỹ của Công ty chủ yếu là

phiếu thu, phiếu chi và vào sổ Nhật kí thu,chi tiền mặt đồng thời kế toán sổ Tổng
hợp phát sinh. Sau đó đối chiếu từ NK thu, chi tiền với sổ Tổng hợp phát sinh TK 23
111, 112 khớp số liệu với nhau và tiến hành ghi sổ cái, từ sổ cái kế toán lập bảng
cân đối phát sinh và căn cứ vào đó để lập Báo cáo tài chính.
2.3.2 Tổ chức kế toán phần hành hàng hoá
Chứng từ :
- Giấy đề nghị xuất hàng
- Giấy đề nghị nhâp hàng…
TK :
* TK 156 – Hàng hoá: phản ánh tình hình hiện có và sự biến động
của toàn bộ hàng hoá trong kho của Công ty. Tài khoản TK156 của Công ty được
mở chi tiết cho từng loại hàng hoá.
* TK 632 – Giá vốn hàng bán: Đây là tài khoản dùng để phản ánh trị
giá vốn của hàng hoá, dịch vụ mà Công ty đã bán trong kỳ. 24
Sơ đồ ghi sổ của kế toán phần hành hàng hoá Phiếu xuất(nhập) hàng

Sổ chi tiết hàng hóa


-TK 334 _Thanh toán tiền lương cho công nhân viên:phản ánh tình
hình
Thanh toán tiền lương trong kì với công nhân viên.Kế toán công ty theo
dõi và trả lương định kì vào cưối tháng cho nhân viên.
-TK 141-Tạm ứng: đây là khoản tiền công nhân viên ứng trước
nhằm chi trả các khoản liên quan tới hoạt động kinh doanh cũng như cho chi tiêu
cá nhân

2.3.4.Tổ chức kế toán phần hành công nợ phải thu

Chứng từ :
- Hợp đồng.
- Hoá đơn GTGT: hoá đơn dịch vụ hoặc hoá đơn bán hàng kiêm
phiếu xuất kho.
- Giấy báo có của Ngân hàng, Phiếu thu.
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá bán ra
TK :
* TK 131 – Phải thu của khách hàng: phản ánh các khoản doanh
nghiệp phải thu của khách hàng về việc bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch
vụ của Công ty.
Tài khoản này được kế toán của Công ty mở chi tiết theo từng nhóm khách
hàng và chi tiết theo từng khách hàng. Ví dụ như: TK 131 được mở riêng cho từng
mã khách hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status