Kế toán bán hàng trong các phần hành kế toán tại Công ty TNHH Mặt Trời Mọc - Pdf 93


PHẦN MỞ ĐẦU
Với sự phát triển nhanh chóng của một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa,trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đã có những thay đổi lớn
lao.Bên cạnh đó,đòi hỏi sự cần phải hội nhập đa phương, liên kết cùng với các nền kinh
tế trong khu vực và quốc tế nói chung cũng mang lại sự đa dạng và thay đổi ngày càng
sâu rộng trên mọi lĩnh vực cuả nền kinh tế.
Hệ thống doanh nghiệp Việt Nam đã có những sự tăng trưởng đáng kể cả về số lượng
cũng như đa dạng về lĩnh vực hoạt động,về quy mô và mô hình tổ chức,về phương thức
huy động và sử dụng vốn,…..Góp phần không nhỏ vào sự phát triển của từng doanh
nghiệp,bộ phận Tài chính-Kế toán có nhiệm vụ phản ánh kịp thời,đầy đủ và chính xác
mọi hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh,là nơi tập trung xử lí các thông tin cần thiết
để lập báo cáo thuế và các nghiệp vụ kinh tế khác.Như vậy công tác tổ chức và vận
dụng tổ chức bộ máy kế toán,tài chính trong các doanh nghiệp ngày càng trở nên đặc
biệt quan trọng và luôn cần được quan tâm phát triẻn nghiên cứu và đào tạo……một
cách hợp lí về nhân lực,chuyên môn phù hợp về quy mô và kế hoạch phát triển của
doanh nghiệp.
Là một sinh viên chuyên nghành Kế toán-Kiểm toán,sau một thời gian đào tạo và
theo yêu cầu của chương trình đào tạo tại Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, em đã
tham gia tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại công ty TNHH MẶT TRỜI MỌC (tên
giao dịch MẶT TRỜI MỌC).Trong thời gian thực tập,em đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt tình của bộ phận kế toán tại công ty cũng như sự hướng dẫn nhiệt tình của một kế
toán viên,em đã thu nhận rất nhiều kiến thức bổ ích. Đợt kiến tập này là cơ hội tốt cho
phép em có điều kiện tìm hiểu thực tế cac quy trình tổ chức và các quy trình nghiệp vụ
cụ thể của công tác kế toán,tài chính tại doanh nghiệp-đó là những kinh nghiệm quý
báu giúp em trong quá trình công tác sau khi tốt nghiệp.Trên cơ sở tiếp xúc với các số
liệu kế hoạch,các số liệu kế toán –tài cính cụ thể trong các năm gần đây,cùng với các
kiến thức đã được đào tạo tại Nhà trường, em đã hoàn thành bản Báo cáo kiến tập Kế
toán với các nội dung cơ bản sau đây:
Phần I:Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH MẶT TRỜI MỌC
Phần II:Tổ chức bộ máy kế toán và các phần hành kế toán tại Cty

hàng tín nhiệm trong nhiêu năm liền:

2

 Quảng cáo thương mại
 Trang trí nội thất,ngoại thất
 Mua bán văn phòng phẩm
 Mua bán đồ gia dụng nội thất
 Mua bán phụ tùng ôtô
 In và các dịch vụ liên quan đến in
 Chế bản in
 Đại lí mua ,bán,kí gửi hàng hóa
Địa bàn kinh doanh:là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có uy tín nên được rất
nhiều công ty quan tâm và đặt hàng.Từ đó doanh nghiệp không chỉ có khách hàng
câc doanh nghiệp trong tỉnh mà còn ở các tỉnh lân cận Hà Nội.
DANH SÁCH KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU CỦA CTY MẶT TRỜI
MỌC
TT KHỐI KHÁCH HÀNG KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU
1  Ngân hàng TMCP Xuất Nhập
Khẩu VN-CN HN
 Cty Tài chính CN Tàu thuỷ
 Ngân hàng TMCP VIBANK
 Ngân hàng Á Châu
 Ngân hàng VPBANK
 Cty Tài Chính Phương Nam

3

2
 Cty Đường sắt Việt Nam

 GIÁM ĐỐC:
 BỘ PHẬN BÁN HÀNG:
 BỘ PHẬN KẾ TOÁN:
 BỘ PHẬN QUẢN LÍ:
1.3.2.Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005-2007
Trong những năm qua doanh thu của công ty đã tăng lên đáng kể và được thể
hiện qua bảng số liệu sau.

BỘ PHẬN KẾ
TOÁN
BỘ PHẬN
QUẢN LÍ
BỘ PHẬN
BÁN
HÀNG
5
GIÁM ĐỐC

DOANH THU HOẠT ĐỘNG TỪ NĂM 2005-2007
ĐV: 1000Đồng

Stt CHỈ
TIÊU
NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007
Kế
hoạch
Thực hiện Kế
hoạch
Thực hiện Kế
hoạch

6

sách
NN.Tro
ng đó:
1.Thuế
GTGT
phải
nộp
2.Thuế
GTGT
hàng
NK
3.Thuế
XNK
4.Thuế .
TNDN
5.Các
loại
thuế
khác
355.253
265.372
321.194
652.683
562.375
310.698
1.424.534

834.535

vụ vốn
KD
1,0353566 1,0456256 1,1045567
Hs lợi
nhuận
của vốn
KD
0,0004456 0,0006731 0,0046066

8

Bảng các chi tiêu về chi phí sản xuất kinh doanh
Năm
Hệ số
2005 2006 2007
Ts chi phí
giá thành 0,9955563 0,9943567 1,0044564
Hs phục
vụ của chi
phí giá
thành
0,9378822 1,0356656 1,0046377
Hs lợi
nhuận của
chi phí giá
thành
0,00045363 0,00005625 0,0005737
Trong đó :
* Các chỉ tiêu về hiệu quả vốn kinh doanh
Vòng quay vốn Tổng doanh thu hiện tại trong năm (theo giá vốn)

Số TT Chỉ tiêu Số phải nộp Số đã nộp

10

Năm 2005
1 Thuế GTGT hàng nội địa 355.253
2 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 265.372
3 Thuế xuất nhập khẩu 321.194
4 Thuế thu nhập doanh nghiệp 21.435
5 Thuế phải nộp khác
Năm 2006
1 Thuế GTGT hàng nội địa 652.683
2 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 562.375
3 Thuế xuất nhập khẩu 310.698
4 Thuế thu nhập doanh nghiệp 35.682
5 Thuế phải nộp khác
Năm 2007
1 Thuế GTGT hàng nội địa 1.424.534
2 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 834.535
3 Thuế xuất nhập khẩu 309.535
4 Thuế thu nhập doanh nghiệp 65.345
5 Thuế phải nộp khác

CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
VÀ THỰC HIỆN CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
MẶT TRỜI MỌC
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

11



Công ty áp dụng hình thức nhật kí chứng từ trong chương trình thuận tiện cho
công tác kế toán và tổ chức theo dõi các hoạt động kinh doanh một cách chi tiế,dễ
dàng thuận tiện,mang lại hiệu quả kinh tế cao.
2.2.Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty
2.2.1.Chính sách kế toán áp dụng cung tại các doanh nghiệp
• Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01-01 kết thúc 31-12
• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam
• Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: theo tỷ giá thực tế.
• Chế độ kế toán áp dụng: Căn cứ vào chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành
theo Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trưởng BTC
và các thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp của
Bộ Tài chính, công ty áp dụng theo Quyết định này trong quá trình hạch
toán.Khi BTC ban hành chế độ kế toán DN mới theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
ban hành ngày 20/3/2006 thì công ty áp dụng chế độ mới vào quá trình hạch
toán khi QĐ này có hiệu lực.
• Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho:

KẾ TOÁN
TỔNG
HỢP
KẾ TOÁN HÀNG
HOÁ
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
KẾ TOÁN TIỀN
LƯƠNG
KẾ TOÁN TIỀN MẶT
13

+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: theo trị giá hàng tồn kho thực tế.


- Tài khoản sử dụng chủ yếu: TK 156,111,112,331
- Nguyên tắc hạch toán: Mở chi tiết cho từng kho, từng mặt hàng, từng File máy
tính cụ thể, ký hiệu riêng của mỗi loại sản phẩm, trị giá của hàng tồn kho được hạch
toán tuân thủ theo nguyên tắc giá phí giá thực tế, khi xuất kho hàng hoá được tính
theo giá mua trên hoá đơn cộng với chi phí phát sinh.
- Thanh toán tiền hàng
Căn cứ vào đề nghị thanh toán tiền hàng cùng với hồ sơ đi kèm (hoá đơn…),
được Kế toán trưởng duyệt và chuyển cho kế toán công nợ kiểm soát theo hai
hướng:
+ Nếu khách hàng còn nợ công ty thì đối trừ nợ
+ Làm thủ tục trả tiền qua ngân hàng cho người bán hoặc trực tiếp trả
bằng tiền mặt
2.2.3.2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng
-Các chứng từ sử dụng: hoá đơn phiếu xuất kho….
- Tài khoản sử dụng: TK 156,157,632,511,111,112,131..
# Hạch toán bán hàng theo phương thức bán buôn:
Trong các phương thức bán buôn công ty sử dụng phương thức bán buôn qua
kho: bán hàng trực tiếp tại kho, chuyển hàng theo hợp đồng.
Khi đó nhân viên bán hàng sẽ tiến hành làm đầy đủ các thủ tục chứng từ bán
hàng: Viết đề nghị hàng xuất bán đã được duyệt, hoá đơn GTGT để giao cho thủ
kho và thủ kho xuất hàng giao cho khách hàng. Sau đó toàn bộ chứng từ được gửi
lên phòng kế toán để hạch toán
# Hạch toán bán hàng theo phương thức bán lẻ:
Công ty tiến hành bán hàng cho khách hàng tại cửa hàng cuả công ty.Do
vậy,kế toán sẽ tiến hành ghi chép số lượng hàng hoá tiêu thụ được để cập nhật vào
hệ thống kế toán,ghi vào sổ,lập các báo cáo.
2.2.3.3 Kế toán chi phí kinh doanh

15

Sổ (thẻ) chi tiết
Sổ cái TK 111, 112, 211, ... Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính

Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được theo dõi một cách chặt chẽ ngoài sổ
nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo trình tự thời gian Công ty còn mở một số sổ nhật ký chuyên dùng:
- Sổ nhật ký thu tiền
- Sổ nhật ký chi tiền
- Sổ nhật ký mua hàng: chi tiết mua trong nước và mua nhập khẩu
- Sổ nhật ký bán hàng
Sổ cái được mở chi tiết cho các TK 111, 112, 131, 133, 138, 142, 156, 331, 338,
333, 511, 632, 641, 642, 711, 811, 911.
Để tiện cho việc theo dõi chi tiết các đối tượng kế toán nhằm phục vụ yêu
cầu tính toán một số chỉ tiêu, Công ty mở một số sổ và thẻ kế toán chi tiết
như sau:
- Sổ tài sản cố định
- Sổ chi tiết hàng hoá
- Sổ chi phí kinh doanh

17

- Sổ chi tiết chi phí trả trước
- Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay
- Sổ chi tiết bán hàng
- Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh
Để phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty là qui mô kinh doanh vừa và nhỏ,
nghiệp vụ phát sinh tương đối nhiều nên hình thức sổ kế toán phù hợp với Công ty
là hính thức nhật ký chung nhưng có cải tiến và được thực hiện trên hệ thống máy vi

- Giấy đề nghị thanh toán
- Giấy tạm ứng cùng với hóa đơn thu, chi…
TK :
* TK 111 – Tiền mặt tại quỹ: Dùng để phản ánh tình hình thu, chi,
tồn quỹ tại quỹ của doanh nghiệp. Tiền mặt tại quỹ của Công ty chủ yếu là
tiền Việt Nam.
* TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: Phản ánh số hiện có và tình hình
biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi ngân hàng của Công ty tại Ngân
hàng.

19

Sơ đồ ghi sổ của Kế toán phần hành tiền mặt
Chứng từ gốc

Phiếu thu/phiếu chi Tổng hợp PS
Nhật kí thu, chi tiền 111,112
sổ cái Tk 111,112

Bảng CĐPS

BCTC
Khi đơn vị cần thanh toán các khoản thu, chi thì chứng từ gốc ở đây là : Giấy đề
nghị thanh toán, tạm ứng kẹp cùng với hoá đơn thu, chi.Căn cứ vào đó kế toán lập
phiếu thu, phiếu chi và vào sổ Nhật kí thu,chi tiền mặt đồng thời kế toán sổ Tổng
hợp phát sinh. Sau đó đối chiếu từ NK thu, chi tiền với sổ Tổng hợp phát sinh TK


Giấy đề nghị xuất hàng
Thẻ kho
Sổ tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn
Sổ cái TK632

2.3.3.Tổ chứcphần hành kế toán tiền lương
Chứng từ :
-Hợp đồng
-Theo bảng chấm công lao động
TK:
-TK 334 _Thanh toán tiền lương cho công nhân viên:phản ánh tình
hình
Thanh toán tiền lương trong kì với công nhân viên.Kế toán công ty theo dõi
và trả lương định kì vào cưối tháng cho nhân viên.
-TK 141-Tạm ứng: đây là khoản tiền công nhân viên ứng trước nhằm
chi trả các khoản liên quan tới hoạt động kinh doanh cũng như cho chi tiêu cá nhân

2.3.4.Tổ chức kế toán phần hành công nợ phải thu
Chứng từ :
- Hợp đồng.
- Hoá đơn GTGT: hoá đơn dịch vụ hoặc hoá đơn bán hàng kiêm phiếu
xuất kho.
- Giấy báo có của Ngân hàng, Phiếu thu.
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá bán ra
TK :
* TK 131 – Phải thu của khách hàng: phản ánh các khoản doanh
nghiệp phải thu của khách hàng về việc bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ
của Công ty.
Tài khoản này được kế toán của Công ty mở chi tiết theo từng nhóm khách
hàng và chi tiết theo từng khách hàng. Ví dụ như: TK 131 được mở riêng cho từng

ứng yêu cầu phức tạp về quản lý ngoại tệ, theo dõi công nợ theo thời hạn thanh
toán, tự động thực hiện các bút toán phân bổ kết chuyển cuối kỳ, lên báo cáo tài
chính theo qui định, lên sổ chi tiết, sổ tổng hợp, sổ tài khoản, các báo cáo kế toán..
Công ty áp dụng hình mô hình kế toán tập trung tức là chứng từ gốc do đơn vị lập ra
hoặc từ bên ngoài vào đều phải tập trung tại bộ phận kế toán. Bộ phận kế toán phải
kiểm tra kỹ lưỡng tất cả mọi chứng từ đã nhận hoặc đã lập và chỉ sau khi kiểm tra
và xác minh là đúng thì mới dùng chứng từ đó để ghi sổ kế toán.
Từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình nên Công ty áp dụng hình thức kế
toán nhật ký chung trong chương trình quản lý của mình. Đây là hình thức sổ thích
hợp với mọi loại hình quy mô kinh doanh, thuận lợi cho việc vi tính hóa công tác kế
toán. Có thể khái quát trình tự ghi sổ kế toán bán hàng theo sơ đồ sau:

25

Trích đoạn 3.2.Hạch toán doanh thu bán hàng tại công ty 3.2.1.Kế toán bán hàng theo phương thức bán lẻ 3.4.Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty 3.4.1.Nhận xét chung về kế toán bán hàng tại công ty 3.4.3.Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty 3.4.3.1.Sự cần thiết của việc hoàn thiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status