sử dụng các loại kích dục tố kích thích cá trôi ấn độ (labeo rohita) sinh sản - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN LÝ QUỐC VINH
SỬ DỤNG CÁC LOẠI KÍCH DỤC TỐ KÍCH THÍCH

CÁ TRÔI ẤN ĐỘ (Labeo rohita) SINH SẢN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ts. PHẠM MINH THÀNH
2009
i

TÓM TẮT
Ngày nay ngành thủy sản đang phát triển rất nhanh tuy nhiên gặp khó khăn về vấn đề
chưa chủ động động được con giống và việc sử dụng kích dục tố không phù hợp ảnh
hưởng đến sự tái thành thục của cá. Do đó, tìm ra một loại kích dục tố thích hợp để
kích thích cá sinh sản là vấn đề rất quan trọng. Qua 6 tháng thực tập sử dụng các loại
kích dục tố kích thích cá Trôi sinh sản cho thấy, cá Labeo rohita có sức sinh sản cao.
Ngày 26 tháng 06 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Lý Quốc Vinh iii

MỤC LỤC
TÓM TẮT i
LỜI CẢM TẠ ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH BẢNG iv
1. GIỚI THIỆU 1
2. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1. NUÔI VỖ CÁ BỐ MẸ 15
3.2. THỨC ĂN SỬ DỤNG THỨC ĂN NUÔI CÁ BỐ MẸ 16
3.3. XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ NUÔI VỖ CÁ BỐ MẸ 16
3.4. NUÔI VỖ TÁI PHÁT CỦA CÁ BỐ MẸ 17

Bảng 3.3: loại và lượng Hormone kích thích cá sinh sản 18
Bảng 4.1: Các chỉ tiêu môi trường đo được qua các tháng 20
Bảng 4.2: Tỉ lệ cá thành thục 21
Bảng 4.3: Mức độ thành thục đến quá trình đẻ trứng 15
Bảng 4.4: Kích thích sinh sản bằng não thùy và LHRH 24
Bảng 4.5: Kích thích sinh sản bằng não thùy và HCG 25
Bảng 4.6: Tỉ lệ sinh sản chịu tác động của nhiệt độ nước 28
Bảng 4.7: Nhiệt độ nước ảnh hưởng đến thời gian 29
Bảng 4.8: Kết quả quá trình ương nuôi 30

1

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
Đồng Bằng Sông Cửu Long có điều kiện tự nhiên ưu đãi cho nghề nuôi thủy sản như:
diện tích mặt nước rộng lớn, khí hậu điều hòa, nguồn thức ăn tự nhiên rất dồi
dào…Vì thế nghề nuôi thủy sản đang trên đà phát triển mạnh. Cá Trôi Ấn độ (Labeo
rohita) thuộc họ cá chép Cyprinidae, chúng phân bố tự nhiên ở lưu vực sông Bắc Ấn,
Trung Ấn, và các cửa sông của Pakistan, Banglades…thuộc vùng nước ngọt miền
Nam Châu Á.
Có giá trị kinh tế cao, cá Labeo rohita thích nghi tốt với điều kiện khí hậu địa

-Xác định ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển của cá con.
-Đo một số chỉ tiêu môi trường tại ao nuôi vỗ, bể đẻ, bể ấp.
3

CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Vây ngực nhọn chưa tới vây bụng. Vây bụng chưa tới vây hậu môn. Vây hậu môn tới
gốc vây đuôi. Vây đuôi phân làm hai thuỳ bằng nhau. Lỗ hậu môn ngay trước vây hậu
môn.
Đường bên hoàn toàn, hơi cong xuống ở 5 vẩy phía trước, sau đó chạy thẳng giữa
thân đến cuống đuôi. Vẩy tròn, vừa phải xếp chặt chẽ trên thân. Bụng và sống lưng
đều phủ vẩy. Gốc vây lưng có phủ vẩy nhỏ. Gốc vây bụng có vẩy nách rất nhỏ.
Lưng màu xanh thẫm, hông và bụng trắng bạc. Phần trên đầu có màu xám, bụng
trắng. Môi và mõm trắng. Viền mắt đỏ, các vây xám nhạt. Mùa phát dục trên mỗi vẩy
thường có một đốm đỏ. Các vây ngực, vây bụng, vây hậu môn và vây đuôi có màu
hồng, vây lưng chỉ phớt hồng.
c. Đặc điểm hình thái
Răng hầu ba hàng 5.4.3-3.4.5. Số que mang ở cung mang thứ nhất là 20+58 =78.
Vẩy dọc cuống đuôi 10; vẩy trước vây lưng 13-14; vẩy vòng quanh cuống đuôi 20.
Chiều dài thân bằng 4,2-4,7 lần chiều cao thân, gấp 4,5-5,0 lần chiều dài đầu. Chiều
dài đầu gấp 4,2-4,7 lần đường kính mắt, gấp 1,6-2,0 lần chiều dài mõm, gấp 2,6-3,5
lần khoảng cách mắt.
2.2. Dinh dưỡng
Cá Trôi Ấn độ là loài cá sống ở gần đáy, thích ở nơi nước ấm. Giai đoạn nhỏ cá ăn
động vật phù du cỡ nhỏ như động vật nguyên sinh, trùng bánh xe, tảo đơn bào, giáp
xác chân chèo, bọ kiếm, kể cả ấu trùng côn trùng.
Cá còn có thể ăn các loại thức ăn nhân tạo như cám, khô dầu, bột cá Giai đoạn
trưởng thành cá ăn mùn bã hữu cơ, nhất là mùn bã hữu cơ thực vật. Trong ao nuôi
thương phẩm cá còn ăn cám gạo, hạt cốc cũng như các loại bèo dâu, bèo tấm.
Tốc độ tăng trọng của cá Trôi Ấn độ nhanh ở giai đoạn trưởng thành đặc biệt lớn
nhất ở tuổi thứ 2 khi cá chín sinh dục lần đầu. Cá nuôi 1 năm đạt 0,6-0,8kg; 2 năm đạt
1,5-1,8kg.
5

Bảng 2. 1: Một số chỉ tiêu sinh học chủ yếu của cá Trôi Ấn Độ nuôi tại Viện NCNT
Thuỷ Sản 1 (Hồ Kim Diệp và ctv., 2001)

42-43
12-13,5
0,48-0,6
271-360
15,5-16,9

42,5-43
12-13
0,48
250-350
15,4-17,1

2.3. Sinh trưởng, sinh sản
Cá Trôi Ấn độ chịu được nhiệt độ cao dẫn đến kết quả tất yếu là cá tăng trọng nhanh
vào mùa hè, chậm lớn vào mùa đông. Kết quả thu được khi nuôi cá Trôi Ấn độ ở
Viện NCNT Thuỷ sản 1 cho thấy vào mùa hè mỗi tháng cá Trôi Ấn độ tăng trọng 17-
22%, trong khi đó vào mùa đông mỗi tháng chỉ tăng 0,75%. (Hồ Kim Diệp và ctv.,
2001)
Ở điều kiện bình thường thì rất khó phân biệt cá Trôi đực và cái theo hình dạng bên
ngoài. Chỉ khi cá phát dục mới có thể phân biệt được chúng: Cá cái có bụng to căng,
lỗ huyệt sưng và có màu hồng; cá đực có sẹ màu trắng sữa chảy ra khi ta vuốt xuôi
nhẹ hai bên bụng cá. Vào mùa sinh trưởng còn có thể tìm thấy sự sai khác về giới tính
của cá Trôi Ấn độ: Trong khi ở cá cái vây ngực thường nhỏ hơn hoặc bằng vây hậu
môn và trơn nhẵn, thì ở cá đực vây ngực thường to hơn vây hậu môn và nhám. Có thể
nhờ vây ngực nhám như vậy mà con đực có thể kẹp chặt con cái trong lúc giao phối
(Chauhuri, 1959).
Theo lời các chuyên gia Ấn Độ thì cá Trôi Ấn độ thành thục vào cuối năm tuổi thứ
2. Tuyến sinh dục của cá bắt đầu phát triển vào cuối tháng 2; lúc này đã có thể phân
biệt được cá đực, cá cái về ngoại hình. Đầu tháng 3 khi giải phẫu cá, độ thành thục
của buồng trứng đang ở giai đoạn III. Từ tháng 3-4 đến đầu tháng 5 tuyến sinh dục

ức sinh
sản t
ương
đối
Số lư
ợng trứng
trong 1g bu
ồng
trứng
Tỷ lệ trọng lư
ợng buồng
trứng/trọng lượng cơ th

(%)
1,75 0,300 369.000 211 1230 17
1,50 0,300 289.500 193 965 20
2,00 0,250 226.500 113 906 12,5
2,50 0,500 758.000 303 1526 20
2,25 0,262 268.500 109 1025 11,6
2,70 0,500 764.250 283 1528 18,5
2,50 0,450 335.925 134 747 18,0
6,75 2,000
2.749.000
413 1397 29,6 72.4. Các loại kích dục tố sử dụng

(DOM).

8c. HCG ( Human Chorionic Gonadotropin ):
Là kích dục tố màng đệm của nhau thai tiết ra, có trong nước tiểu phụ nữ có thai.
Lượng HCG cao nhất lúc thai nhi 2–3 tháng sau đó giảm dần. HCG có tác dụng gây
chín và rụng trứng. Liều lượng HCG sử dụng cho cá phụ thuộc vào mức độ tinh khiết
của chế phẩm cũng như sự thành thục của cá. HCG là loại kích dục tố dị chủng được
dùng rộng rãi và có hiệu quả đối với nhiều loài cá: Mè, Trê, Sặc,…
d. DOM (Domperidone):
Là chất kết hợp với LRHa để ức chế sự tiết Dopamine. Motilium là một trong những
sản phẩm thương mại của Domperidone, được sản xuất trong nước (Nguyễn Văn
Kiểm, 2004)
Bảng 2.3: Tác dụng của các loại kích thích tố (Nguyễn Văn Kiểm, 2004)
Loại kích tố Tác dụng chính
FSH Thúc đẩy trứng thành thục thêm một bước (phản ứng 1)
HCG/LH Gây ra phản ứng chín và rụng trứng (phản ứng 2)
Não thùy Tham gia vào phản ứng 1 và 2
LHRHa/GnRH Tham gia vào phản ứng 1 và 2
DOM Chất kết hợp với LHRHa để ức chế sự tiết Dopamine
Ovaprim Kích thích phóng thích tố và ức chế sự tiết Dopamine

2.5. Các tìm hiểu về sinh sản nhân tạo cá Labeo rohita
Loài cá Labeo rohita phân bố tự nhiên ở lưu vực nước ngọt các sông Bắc Ấn Độ,
Narmata, Tapti, Trung Ấn và các cửa sông Pakistan… thuộc vùng nước ngọt miền
nam Châu Á.
Labeo rohita là loài cá rộng nhiệt từ 15-42
O

thích hợp cho việc sinh sản, thì lúc đó tuyến sinh dục sẽ nhanh chóng tiến đến giai
đoạn đầy đủ” (Nguyễn Thái Dương, 1986)
Cá Labeo rohita ngoài tự nhiên có khả năng sinh sản bình thường nhưng nuôi trong
ao hồ mặc dù đã thành thục mà vẫn không sinh sản. Do đó muốn sinh sản người ta
phải kích thích nhân tạo, tiêm kích dục tố kích thích tuyến sinh dục chín mùi và rụng
trứng. Cá Labeo rohita không sinh sản trong ao được nên phải kích thích sinh sản.
Phần lớn người ta thực hiện hai lần tiêm. Cách nhau 6h với tổng liều là 12-15 mg/kg
cá cái. Cá đực 3mg/kg vào lúc tiêm lần 2 cá cái. Sau 6-8h cá đẻ, trứng thụ tinh nở sau
18-20h, ở nhiệt độ 28-31
O
C. Tại viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 cho cá đẻ
thành công chọn cá cái bụng mềm buồng trứng trông rõ, lỗ sinh dục hơi sưng màu
10

hồng, lấy trứng quan sát trứng rơi đều. Cá đực vuốt nhẹ lường bụng thấy sẹ trắng sữa
chảy ra. Thường mỗi kg cá cái cho từ 10-12 vạn.
Có những trường hợp đã tiêm kích dục tố xong nhưng cá vẫn không đẻ là do:
-Cá bị mệt bị thương tích
-Kích dục tố chưa đảm bảo số lượng và chất lượng
-Chế độ nuôi vỗ chưa tốt
-Sự phát triển không đồng đều của buồng trứng
-Đang lúc đẻ gặp nhiệt độ không thích hợp
-Sự rụng trứng và đẻ không nhịp nhàng
Dòng nước để kích thích cũng đóng góp cho kết quả đẻ và thụ tinh cho buồng trứng.
Đối với cá ao tĩnh trước khi kích thích cho cá đẻ, nếu không có dòng nước chảy nhẹ
và chất nước tốt thì tỉ lệ đẻ và tỉ lệ nở rất thấp. Thời gian tái phát dục của cá Labeo
rohita tương đối ngắn 20-36 ngày.
Cá ở nhiệt đới thì đẻ nhiều đợt, cá ở ôn đới và hàn đới đẻ chỉ một đợt trong năm. Sự
thay đổi về tập tính sinh sản của Labeo rohita là do sự khác nhau về khí hậu ở các
vùng. “tốc độ phát dục thành thục của cá tỉ lệ thuận với nhiệt độ của nước”.

Tường Anh và ctv, 2007)

Kết quả sinh sản

Kết quả ấp L
ô

Tổng
trọng
lượng
Liều
lượng
(mg/kg)
Thời
gian
hiệu
ứng

%
đẻ
róc
%
rụng
trứng
%
không
rụng
trứng
% thụ
tinh

(1979) dùng P gây chín noãn bào cá Tầm sao in vitro. Họ đã cho thấy khả năng phản
ứng của noãn bào đối với P để việc trứng chín xuất hiện sớm hơn và được duy trì lâu
dài hơn khả năng của nang trứng với kích dục tố để gây chín noãn bào. Nghĩa là P
gây chín cho phép mở rộng khoảng thời gian mà noãn bào cá có khả năng chín trong
chu kỳ phát triển của buồng trứng. Điều đó giúp chúng ta có thể mở rộng mùa vụ sinh
sản và giảm mức độ nghiêm ngặt khi chọn noãn bào có khả năng chín hay những cá
cái thành thục được chọn theo ngoại hình để cho sinh sản. Mặt khác P có rất nhiều ưu
điểm dể bảo quản, dể sử dụng, giá thành thấp. Tính đến thời điểm hiện tại chi phí P
để kích thích cá sinh sản chỉ bằng ½ so với LHRH-A Trung Quốc.
Cũng như 17,20P khi tăng liều P thì thời gian hiệu ứng giảm. Mặt khác điều cần quan
tâm là P cũng như một số dẫn xuất của nó, trừ 17,20P (Jalabert et al., 1977) chỉ có tác
dụng ở nhiệt độ nước trên 23,5
o
C. Việc này cũng ảnh hưởng đến chất lượng sinh sản
của cá ở đầu mùa xuân miền Bắc Việt Nam (Nguyễn Tường Anh, 1999).
2.6.2. Kích thích thử nghiệm cá Trôi bằng DOCA:
Việc sử dụng DOCA kích thích cá Trôi sinh sản chưa được thử nghiệm nhiều ở Việt
Nam. Đầu tiên là dùng DOCA kích thích cá Chạch đã gây được sự rụng trứng
(Kinshenblat, 1952) tiếp đến là cá Trê phi (DeKimpe&Micha1974;
Hogendoorn&Vismans,1980; Nguyễn Tường Anh, 1981) với liều 15mg/kg (Nguyễn
Tường Anh, 1982) và sau cùng là cá Trê vàng với liều 15-20mg/kg Nguyễn Tường
Anh et al., 2000). Với cá Trôi Ấn độ chúng tôi thử nghiệm với liều 7,5; 10; 15mg/kg.
Kết quả cho đẻ cá Trôi được thể hiện
13

% thụ
tinh
%
nở
Năng suất cá
bột vạn/kg
1

3,1 7,5 3h27 25 50 25 63 75 2,32
2

3,1 10 3h3 100 0 0 86 83 9,02
3

3,0 15 2h45 100 0 0 74 77 7,76

Ghi chú: nhiệt độ lúc đẻ là 32-33
o
C
Liều quyết định với DOCA 7,5; 10; 15mg/kg cho tỉ lệ đẻ róc lần lượt là 25, 100,
100%. Tỉ lệ rụng trứng ở liều 10, 15mg/kg cho tỉ lệ đẻ rất cao. Trong khi ở liều
7,5mg/kg cho tỉ lệ rụng trứng 75%, 25% không thể rụng trứng. Các chỉ số kết quả ấp
trứng đạt khá cao. Ở 7,5mg/kg kết quả thấp hơn, tỉ lệ thụ tinh chỉ đạt 63%.
Thời gian hiệu ứng có sự khác biệt. Ở cùng nhiệt độ nếu sử dụng liều DOCA càng
cao thời gian hiệu ứng càng ngắn
Nhìn chung, khi sử dụng Progesteron với liều 15mg/kg cho kết quả rất tốt. Khi sử
dụng DOCA với liều lượng 10mg/kg cho năng suất cá bột cao.

. Cá bố mẹ được nuôi kết hợp
với cá mè trắng, cá mè vinh.
Bảng 3.1: Mật độ nuôi vỗ cá bố mẹ
Số cá thả (con) Tổng trọng lượng (kg) Ao
Mè trắng Mè vinh Trôi Mè trắng Mè vinh

Trôi Tổng
cộng
1 200 100 250 220 110 275 605
2 80 40 60 88 44 66 198
3 40 20 30 44 22 33 100

3.2. Thức ăn được sử dụng nuôi cá bố mẹ
Cá được nuôi bằng thức ăn công nghiệp dạng viên hiệu Master có hàm lượng đạm
28%. Hàng ngày cho ăn một lần vào lúc 8-9h. Khẩu phần ăn thay đổi qua các tháng.
Được trình bày ở bảng 2.
Bảng 3.2: Khẩu phần ăn của cá qua các tháng
THÁNG Khẩu phần ăn (% trọng lượng cá)
11 5
12 5
1 3
2 3
3 3
4 3
5 3

15Giai đoạn 1: tháng 11 và 12 cho cá ăn 5% tổng trọng lượng thân cá

16

Bảng 3.3: Loại và lượng Hormone kích thích cá sinh sản

Nghiệm
thức
Não thùy (mg/kg) HCG (UI) LHRHa (µg) DOM
1 5-7
2 2-3 1000
3 1-2 50 10
4 100 10

Ương ấp trứng
Trứng được ấp trong bokan, có kết hợp sụt khí liên tục, nguồn nước lấy từ ao lắng.
Theo dõi thường xuyên hoạt của bokan để kịp thời sử lý

3.6. Theo dõi một số chỉ tiêu tại ao nuôi vỗ cá bố mẹ và tại nơi ấp trứng
Theo dõi bằng phương pháp trực tiếp trong ao hằng ngày
a/ xác định hàm lượng oxi trong nước bằng Test Oxy
b/ xác định nhiệt độ nước bằng nhiệt kế và thủy ngân
c/ xác định pH trong nước bằng giấy so màu pH
3.7. Công thức tính toán
Số cá thành thục
Tỷ lệ thành thục%= x100%
Số cá quan sát
-Xác định hệ số thành thục theo công thức
Psd
K(%)= x 100
P
K : hệ số thành thục

18CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Điều kiện ao nuôi vỗ cá bố mẹ
Các yếu tố môi trường ao nuôi được xác định là nhiệt độ, oxy, pH. Kết quả được trình
bày qua bảng
Bảng 4.1: Các chỉ tiêu môi trường đo được qua các tháng
THÁNG Nhiệt độ trung bình (oC)

O
2
(mg/l) pH
11 29,5 4 6,8
12 30 4,2 7
1 29 3,5 7,5
2 30 3,7 7
3 31 3,4 6,5
4 30 4 7
5 29 4 6,7

thành thục của cá.
Về pH qua các tháng cũng dao động trong khoảng 6.5-8 cũng không ảnh hưởng đến
sự thành thục của cá Labeo rohita. Cá Labeo rohita có khả năng thích ứng với môi
trường nước pH 5.5-8.5. Qua đó khả năng thích ứng với môi trường của cá Labeo
rohita là rất cao.
Như vậy 3 yếu tố: nhiệt độ, oxy, pH trong ao nuôi vỗ phù hợp với khả năng thành
thục của cá bố mẹ.

4.2. Sự thành thục của cá bố mẹ
Kết quả theo dõi sự thành thục của cá bố mẹ được trình bày qua bảng sau
Bảng 4.2: Tỉ lệ cá thành thục
Nhìn chung cả 3 ao tỷ lệ thành thục như nhau là bởi vì cả 3 ao đều sử dụng cùng loại
và lượng thức ăn như nhau. Tháng 1 và tháng 2 ở các ao vẫn chưa thấy dấu hiệu thành
thục của cá. Cá bắt đầu thành thục từ tháng 3 và cao nhất vào tháng 5. Kết quả này
phù hợp với quy luật chung là cá tích lũy nhiều chất dinh dưỡng kết hợp với điều kiện
Thời gian Tỷ lệ thành thục (%)

(tháng) Ao 1 Ao 2 Ao 3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status