Một số ý kiến về việc mở và sử dụng các loại tài khoản của khách hàng tại Agribank Ba đình - Pdf 10

Mục lục
Chơng I: Một số vấn đề lý luận về mở và sử dụng tài khoản của
khách hàng tại ngân hàng.
I Tổng quan về NHTM trong nền kinh tế thị trờng.
1.Khái niệm NHTM.
2. Vai trò của NHTM.
3. Chức năng của NHTM.
4. Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM.
4.1. Nghiệp vụ tài sản nợ.
4.2. Nghiệp vụ tài sản có.
4.3. Nghiệp vụ trung gian.
II Một số vấn đề lý luận về mở và sử dụng tài khoản của khách hàng tại ngân
hàng.
1. ý nghĩa của việc mở và sử dụng tài khoản tại ngân hàng.
1.1 ý nghĩa đối với quản lý vĩ mô nền kinh tế.
1.2 . Đối với ngân hàng.
1.3. Đối với khách hàng.
2.Các loại tài khoản của khách hàng.
2.1Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn.
2.2. Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn.
2.3.Tài khoản tiền gửi tiết kiệm.
2.4.Tài khoản vãng lai.
2.5.Tài khoản tiền vay.
1
3.Các vấn đề chung về thủ tục mở và sử dụng tài khoản của khách hàng tại ngân hàng.
3.1.Thủ tục mở và sử dụng tài khoản của khách hàng.
3.2. Nguyên tắc mở và sử dụng tài khoản của khách hàng.
Chơng II: Tình hình mở và sử dụng tài khoản của khách hàng tại chi
nhánh NHNo&PTNT quận Ba Đình.
I Khái quát hoạt động của NHNo Ba Đình.
1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội quận Ba Đình.

2. Mở rộng mạng lới giao dịch để thu hút thêm khách hàng.
3. Tuyên truyền quảng cáo.
4. Nâng cao chất lợng công tác cán bộ.
5. Chiến lợc khách hàng.
6. Đổi mới công nghệ ngân hàng.
7. Biện pháp tâm lý và kinh tế.
3
Bảng ký hiệu chữ viết tắt
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
NHTM : Ngân hàng thơng mại.
NHNN : Ngân hàng nhà nớc.
NHNo&PHNT: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHCT : Ngân hàng công thơng.
NHĐT : Ngân hàng đầu t.
NHNT : Ngân hàng ngoại thơng.
QPPL : Qui phạm pháp luật.
TCTD : Tổ chức tín dụng.
TCKT : Tổ chức kinh tế.
DNNN : Doanh nghiệp nhà nớc
GTCG : Giá trị có giá
4
Lời nói đầu
Nhu cầu vốn để đầu t phát triển kinh tế đang là vấn đề bức xúc cần đợc quan
tâm hàng đầu trong mọi thời kỳ, đặc biệt trong xu thế toàn cầu hoá và thơng mại
quốc tế phát triển mạnh mẽ nền kinh tế Việt Nam đang trên đà đổi mới theo hớng
kinh tế thị trờng thì vốn đợc coi là một yếu tố quan trọng có ý nghĩa quyết định đến
sự thành công của cuộc đổi mới này .Vốn có thể huy động từ nhiều nguồn khác nhau
từ trong nớc từ ngoài nớc trong đó vốn để đầu t nền kinh tế thông qua NHTM đóng
một vai trò hết sức quan trọng.
NHTM là trung gian tài chính quan trọng nhất hoạt động kinh doanh trên thị

NHNo&PTNT quận Ba Đình.
Chơng III: Một số kiến nghị mở và sử dụng tài khoản của khách hàng tại
NHNo&PTNT quận Ba Đình.
Là một sinh viên với năng lực nghiên cứu còn hạn chế, sự hiểu biét cha sâu
nên nội dung của khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót. Song với nguyện
vọng em muốn đóng góp một phần nhỏ bé của mình giúp NHNo Ba Đình nói riêng
và ngành ngân hàng nói chung ngày càng mở rộng thu hút nhiều khách hàng mở và
sử dụng tài khoản góp phần vào việc thanh toán qua ngân hàng, giảm chi phí lu
thông và không ngừng phát triển nguồn vốn huy động. Em kính mong nhận đợc sự
chỉ bảo của thầy cô trong hội đồng bảo vệ luận văn, ban lãnh đạo cùng tập thể công
nhân viên NHNo Ba đình và đặc biệt là thầy Phạm Hoàng Đức vụ phó vụ KT-TC
NHNN Việt Nam nguyên là thầy giáo của Học Viên Ngân Hàng để bài viết khoá
luận của em đợc hoàn chỉnh hơn .
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên :Lại Thanh Tú
6
Chơng I: Một số vấn đề lý luận về mở và sử dụng tài
khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng
I. Tổng quan về Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng
1. Khái niệm ngân hàng thơng mại
Nghề kinh doanh tiền tệ ra đời gắn liền với sự phát triển của quan hệ thơng
mại, lúc đầu đợc hình thành dới các tổ chức đơn giản nh nhà thờ, t nhân .. với hoạt
động dơn giản là các dịch vụ đổi tiền .. song với sự phát triển của kinh tế hàng hoá
các quan hệ tiền tệ ngày càng đợc mở rộng và thúc đẩy các tổ chức kinh doanh tiền
tệ phát tiển cả về số lợng và qui mô hoạt động. Trong đó ngân hàng thơng mại là
một trong những tổ chức kinh doanh tiền tệ đặc biệt quan trọng, là một trong những
phát kiến vĩ đại nhất của con ngời .
Để đa ra đợc một định nghĩa về Ngân hàng thơng mại, ngời ta thờng phải dựa
vào tính chất và mục đích của nó trên thị trờng tài chính, và đôi khi còn kết hợp tính
chất, mục đích và đối tợng hoạt động. Dựa vào tính chất và mục đích một số nớc

Việt Nam có nêu: Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp đợc thành lập theo qui định
của luật này và các qui định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm
dịch vị ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng,
cung ứng các dịch vụ thanh toán
Từ định nghĩa chung đó cũng trong Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng có nêu
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đợc thực hiện toàn bộ ngân hàng và hoạt
8
động kinh doanh khác có liên quan.Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại
hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thơng mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu
t, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác.
Ngày nay, trong thế giới hiện đại, hoạt động của các tổ chức tài chính là môi
giới trên thị trờng tài chính ngày càng phát triển về số lợng và qui mô hoạt động, đa
dạng và phong phú, hoạt động đan xen lẫn nhau. Ngời ta phân biệt NHTM với các tổ
chức môi giới tài chính khác là ở chỗ NHTM là ngân hàng kinh doanh tiền gửi, chủ
yếu là tiền gửi không kỳ hạn, chính từ hoạt động đó tạo cơ hội cho ngân hàng thơng
mại có thể làm tăng bội số tiền gửi của khách hàng trong hệ thống NHTM của mình.
Đó là đặc trng cơ bản để phân biệt NHTM với các Ngân hàng và TCTD khác .
2. Vai trò của Ngân hàng thơng mại
Giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế thị trờng làm trung gian thanh toán
tiền tệ cho toàn bộ nền kinh tế thì hoạt động của ngân hàng ngày càng phát triển về
số lợng và qui mô hoạt động, đa dạng và phong phú với một số vai trò quan trọng
sau:
- Ngân hàng không những làm nhiệm vụ kinh doanh mà ngân hàng còn là một trong
những công cụ quan trọng để nhà nớc thực thi chính sách tiền tệ nhằm điều tiết vĩ
mô nền kinh tế để có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ vững chắc.Thông qua hoạt
động tín dụng và thanh toán NHTM thực hiện dẫn dắt luồng tiền, tập hợp phân chia
vốn của thị trờng, điều khiển chúng một cách có hiệu quả, thực thi vai trò điều tiết vĩ
mô nhà nớc điều tiết ngân hàng, ngân hàng điều tiết thị trờng .
- NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế: xuất phát là một trung gian tài chính,
NHTM đứng ra huy động các nguồn vốn nhàn dỗi và tạm thời ở mọi tổ chức cá

trung gian tín dụng là chức năng cơ bản của ngân hàng thơng mại nên đã góp phần
không nhỏ vào điều hoà vốn trong nền kinh tế, đảm bảo sự vận động liên tục của
guồng máy kinh tế xã hội, cải thiện đời sống nhân dân .
*Chức năng trung gian thanh toán: Hàng ngày trong nền kinh tế có hàng triệu
cuộc giao dịch thanh toán, nếu các chủ thể thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt thì sẽ
gặp rất nhiều khó khăn. Với phơng thức thanh toán này sẽ gây nhiều phức tạp và chi
phí tốn kém, không đảm bảo an toàn. Vì vậy khi hệ thống NHTM ra đời và phát
triển trong quá trình thực hiện chức năng trung gian tín dụng hệ thống NHTM đã thu
hút đại bộ phận các TCKT và dân c mở tiền gửi thanh toán tại ngân hàng và khi đó
những nghiệp vụ thanh toán này đợc uỷ thác cho ngân hàng thông qua các tài khoản
tiền gửi. Nhờ có quá trình này ngân hàng đã tiết kiệm cho xã hội đợc nhiều chi phí l-
u thông, đẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn, thúc đẩy quá trình lu thông hàng hoá và
giảm chi phí phát hành tiền.
*Chức năng tạo tiền: Với việc hình thành ngân hàng 2 cấp và sự hoạt động theo tổ
chức hệ thống các NHTM khác nhau, thông qua hoạt động tín dụng, thanh toán
không dùng tiền mặt hệ thống ngân hàng thơng mại và trong mối quan hệ với
NHTW, đặc biệt trong quá trình thực thi chính sách tiền tệ đã tạo ra bút tệ thay thế
cho tiền mặt .
Việc cung ứng tiền cần đợc đảm bảo bình thờng cho lu thông. Nếu cung ứng tiền
quá nhanh sẽ gậy tác động tiêu cực cho nền kinh tế. Mục đích của chính sách tiền tệ
là thông qua các NHTM đa ra khối lợng tiền cung ứng phù hợp với chính sách ổn
định giá cả, thực hiện tăng trởng kinh tế, tạo công ăn việc làm. Các NHTM đóng vai
trò quan trọng trong thực thi chính sách tiền tệ, đợc coi là kênh dẫn vốn mà qua đó
tăng giảm lợng tiền lu thông phù hợp với từng thời kỳ của nền kinh tế. Đây là một
11
trong những chức năng cơ bản để hoạt động tín dụng của ngân hàng đợc mở rộng
hơn về phạm vi và qui mô hoạt động, đảm bảo an toàn trong cả hệ thống ngân hàng.
Các chức năng của NHTM có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung hỗ trợ cho nhau
trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản và quan trọng nhất, nó
tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau. Đồng thời khi ngân hàng thực hiện

#Vốn tự có: Không có tổ chức kinh tế nào hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh có
thể tồn tại đợc khi thiếu vốn hay không có vốn. Do vậy vốn là nhu cầu cần thiết
quyết định sự tồn tại và phát triển của một đơn vị kinh doanh tiền tệ .
Vốn tự có của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập đợc, thuộc
sở hữu của ngân hàng. Tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong nguồn vốn hoạt động kinh
doanh song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi mới hình thành và thể hiện thực lực,
qui mô của ngân hàng.
+Vốn tự có cơ bản là vốn pháp định -vốn điều lệ: là phần vốn thực có
trong quá trình hoạt động để đảm bảo ngân hàng hoạt động một cách bình th-
ờng.Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập ngân hàng do pháp luật
qui định.
13
+Vốn tự có bổ sung: Nguồn vốn này tăng lên theo tốc độ tăng trởng kinh
doanh của ngân hàng theo các thời kỳ khác nhau bao gồm:
-Quĩ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: đợc hình hành trong quá trình
hoạt động thông qua trích lập quĩ. Căn cứ vào kết quả lợi nhuận ngân hàng trích lập
một phần để bổ sung vốn tự có .
-Quĩ dự trữ đặc biệt: để dự phòng bù đắp rủi ro
-Ngoài ra còn có lợi nhuận cha chia và các quĩ đặc biệt khác
Tầm quan trọng của vốn tự có thể hiện thông qua các chức năng
cơ bản sau
+Chức năng bảo vệ: thể hiện ở khả năng duy trì thanh toán với khách hàng trong
trờng hợp ngân hàng thua lỗ kinh doanh
+ Chức năng hoạt động: thể hiện ở sự ổn định của vốn tự có mà ngân hàng có thể
sử dụng nguồn này vào các mục đích khác nhau nh trang bị cơ sở vật chất, tạo tài
sản cố định..
+ Chức năng điều chỉnh: thể hiện ở sự cân đối các điều kiện hoạt động của ngân
hàng với thực lực của ngân hàng mà có thể hoạt động đợc
#Vốn huy động:
Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM, đây chính

giá qui định, trái phiếu là phiếu nợ trung dài hạn. Khách với hình thức huy động trên
thì hình thức này huy động chủ yếu trên thị trờng tài chính. Với nghiệp vụ này
NHTM chỉ tiến hành khi thiếu vốn mà vốn tự có và vốn huy động không đủ, với
cách huy động này ngân hàng phải căn cứ vào đầu ra vốn tự có để quyết định khối l-
ợng, thời hạn, lãi suất và phơng pháp huy động
Thứ 3, nghiệp vụ đi vay
- NHTM có thể vay NHTW dới các hình thức hạn mức tín dụng, tái chiết khấu th-
ơng phiếu song NHTW có cho vay hay không còn phụ thuộc vào khối lợng tiền cung
ứng trong năm, phụ thuộc vào chính sách tiền tệ đang áp dụng
- NHTM có thể vay NHTM khác, TCTD khác trên thị trờng tiền tệ nhng chi phí cho
nghiệp vụ này cao, thờng ngân hàng chỉ vay trong trờng hợp giải toả khó khăn về tài
chính .
Thứ 4, nghiệp vụ huy đông khác thông qua các hoạt động nh làm uỷ thác, uỷ
thác vốn cho các TCTD, cá nhân trong và ngoài nớc NHTM cũng huy động đợc
nguồn vốn này tuy không lớn nhng nguồn này không mất chi phí, do đó ngân hàng
cần lợi dụng điều này để đa dạng hoá các dịch vụ thu hút tối đa nguồn vốn này
4.2. Nghiệp vụ tài sản có là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vào các mục
đích nhằm đảm bảo an toàn cũng nh tìm kiếm lợi nhuận của NHTM, nội dung bao
gồm:
+Nghiệp vụ ngân quĩ: là nghiệp vụ phản ánh khả năng thanh toán thờng xuyên
của khách hàng, phản ánh các khoản vốn của ngân hàng đợc dùng vào mục đích
nhằm đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán và thực hiện qui định về dự trữ bắt
buộc do NHTW đề ra.
16
+ Nghiệp vụ tín dụng: là nghiệp vụ tạo khả năng sinh lời chính trong hoạt động
kinh doanh của các NHTM. Nghiệp vụ này bao gồm các khoản đầu t sinh lời của
ngân hàng thông qua việc cho vay ngắn hạn trung dài hạn đối với nền kinh tế.
+Nghiệp vụ về đầu t tài chính: là nghiệp vụ mà các ngân hàng thơng mại thực
hiện quá trình đầu t bằng vốn của mình thông qua các hoạt động hùn vốn góp vốn,
kinh doanh chứng khoán trên thị trờng tài chính. ở Việt Nam theo luật tổ chức tín

phát triển của nền kinh tế.
1.2. Đối với ngân hàng.
Nếu có khách hàng mở và sử dụng tài khoản tiền gửi tại ngân hàng sẽ giúp cho
nguồn vốn huy động của ngân hàng đợc tăng trởng mà trong đó chi phí vốn huy
động thấp hơn so với việc huy động từ nguồn khác tạo điều kiện cho ngân hàng mở
rộng qui mô hoạt động kinh doanh và mở rộng việc cung ứng dịch vụ ngân hàng
thông qua tài khoản tiền gửi, việc này làm tăng uy thế của ngân hàng trên thị trờng.
Hơn nữa đối với ngân hàng tài khoản là một công cụ kỳ diệu thực hiện cơ chế tạo
tiền, làm tăng sức mạnh ngân hàng lên gấp nhiều lần. Chính tài khoản ngân hàng
mới tạo cho đồng tiền ghi sổ có khả năng tơng ứng với giấy bạc ngân hàng, nó cho
phép lu thông đồng tiền ghi sổ có nghĩa là số d trên tài khoản tiền gửi của khách
hàng. Tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng là cơ sở cho sự phát hành séc
hay thanh toán qua chuyển khoản.
1.3 . Đối với khách hàng
18
Sau khi mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng khách hàng đợc hởng nhiều dịch vụ
tiện ích mà ngân hàng cung ứng thông qua tài khoản ngân hàng, ví dụ khách hàng đ-
ợc sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (đối với tài khoản tiền gửi
thanh toán ). Đảm bảo việc thanh toán đợc tiến hành nhanh chóng, chính xác an toàn
mà bản thân khách hàng tự làm sẽ rất tốn kém và khó khăn. Nếu khách hàng mở tài
khoản tiền gửi thì họ sẽ đợc đảm bảo về sự an toàn vốn và đợc hởng lãi từ số tiền đó
tuỳ thuộc vào từng loại hình tài khoản (tài khoản tiết kiệm, tài khoản tiền gửi có kỳ
hạn, tài khoản tiền gửi không kỳ hạn) trong khi làm việc để tiền ở nhà có khả năng
an toàn thấp lại không sinh lời.
2. Các loại tài khoản khách hàng
2.1.Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn: là khoản tiền mà ngời gửi có thể rút ra sử dụng bất
cứ lúc nào và Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng. Tiền gửi không
kỳ hạn có lãi suất thấp hoặc không đợc trả lãi bao gồm 2 loại sau:
+ Tiền gửi thanh toán: Đó là các khoản tiền gửi không kỳ hạn trớc hết đ-
ợc sử dụng để tiến hành thanh toán, chi trả cho các hoạt động hàng hóa dịch vụ và

nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng.
2.3.Tài khoản tiền gửi tiết kiệm: Về bản chất tiền gửi tiết kiệm là phần thu nhập cha sử
dụng cho tiêu dùng trong hiện tại của các cá nhân, hộ gia đình đợc gửi vào với mục
đích để dành tiền một cách an toàn và đợc hởng lãi. Tiền gửi tiết kiệm là một dạng
đặc biệt để tích lũy tiền tệ trong lĩnh vực tiêu dùng cá nhân .
Nhiều nớc ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng tài khoản này để thanh
toán với các thể thức thanh toán thông dụng nh séc thanh toán, ngân phiếu thanh
20
toán, thẻ thanh toán nên đợc coi là tài khoản thanh toán hay tài khoản tiền gửi các
nhân.
Các NHTM ở nớc ta huy động tài khoản tiền gửi tiết kiệm trong dân chúng hiện
nay vào khoảng 50% tiền mặt trong lu thông. Con số này ở các nớc phát triển thì ng-
ợc lại, tức là số d tài khoản tiền gửi của dân c gấp nhiều lần tiền mặt trong lu thông.
Nh vậy thói quen thanh toán của chúng ta hiện nay vẫn chủ yếu là tiền mặt. Trên
thực tế, trong nền kinh tế thị trờng tiền gửi tiết kiệm phát triển dới hai loại hình tiết
kiệm sau:
-Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là khoản tiền gửi có thể rút ra bất
cứ lúc nào song không đợc sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho ngời khác.
-Tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là khoản tiền có sự thỏa thuận về thời
hạn gửi và rút tiền, có mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn.
2.4. Tài khoản v ng lai (tài khoản séc)ã
Là loại tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng và thông qua tài khoản
này ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán thu hộ chi hộ cho khách hàng, dịch vụ
rút tiền, chuyển hộ tiền. Việc sử dụng séc thanh toán rất tiện lợi với nhiều thể loại
nh séc rút tiền mặt, séc chuyển tiền cầm tay, séc chuyển khoản, séc bảo chi , séc du
lịch, ..nên có tên gọi khác là tài khoản séc. Ngoài ra chủ tài khoản còn có thể sử
dụng tất cả các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt theo qui định của ngân
hàng nhà nuớc.
Tài khoản vãng lai có thể sử dụng để vay tạm thời của ngân hàng khi cần thiết
(lúc đó tài khoản d nợ ) đợc gọi là thấu chi. Nh vậy tài khoản này có thể d nợ có thể

đợc việc thanh toán nợ và điều hành đợc việc tái xét cho vay.
Tài khoản tiền vay có 3 loại chính: Ngắn hạn , trung hạn và dài hạn :
+Cho vay ngắn hạn thờng chỉ kéo dài tối đa là một tháng và có xu hớng dành cho
khách hàng là ngời tiêu dùng. Tóm lại, lợng tiền cho vay sẽ đợc tính sao cho thu
nhập cá nhân hàng năm của ngời vay tiền có đủ khả năng thanh toán nợ.
+ Cho vay trung hạn thờng có qui mô hơn, nhằm phục vụ cho các mục đích công
nghiệp đơn cử nh tạo điều kiện cho các nhà doanh nghiệp mua máy móc, nhà xởng.
Theo đó ngân hàng thờng yêu cầu khách hàng đảm bảo thanh toán bằng cách thế
chấp tài sản.
+ Cho vay dài hạn: theo nghiệp vụ ngân hàng, hầu hết các khoản tiền ứng trớc dài
hạn trên 3 năm sẽ đợc đảm bảo thanh toán, và đợc trù tính theo các nguồn thu ổn
định thờng xuyên đợc gửi vào tài khoản của khách hàng.
3.Các vấn đề chung về thủ tục mở và sử dụng tài khoản tiền gửi của khách
hàng tại ngân hàng.
3.1.Thủ tục mở và sử dụng tài khoản tiền gửi.
Căn cứ vào quyết định số 22/QĐ/NH1 của Thống đốc ngân hàng nhà nớc ngày
21/02/1994 qui định về mở sử dụng tài khoản tiền gửi tại ngân hàng nh sau:
23
Để mở tài khoản tiền gửi các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức đoàn thể, đơn vị vũ
trang, công nhân Việt nam và ngời nớc ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (gọi
tắt là khách hàng) gửi cho ngân hàng nơi mở tài khoản những giấy tờ sau:
*Đối với khách hàng là doanh nghiệp cơ quan, tổ chức đoàn thể, đơn vị vũ trang
có:
_Giấy đăng ký mở tài khoản do chủ tài khoản (chủ tài khoản là chủ giám đốc, Giám
đốc, chủ doanh nghiệp, thủ trởng đơn vị) ký tên và đóng dấu trong đó ghi rõ :
+Tên đơn vị (doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đoàn thể, đơn vị vũ trang)
+Họ tên chủ tài khoản
+Địa chỉ giao dịch của đơn vị
+ Ngày tháng cấp chứng minh th nhân dân của chủ tài khoản .
+Tên ngân hàng mở tài khoản

*Khi nhận giấy đăng ký mở tài khoản của khách hàng, ngân hàng có trách nhiệm
giải quyết việc mở tài khoản tiền gửi của khách hàng ngay trong ngày làm việc. Sau
25

Trích đoạn *Sự cần thiết phải xây dựng qui chế mới về việc mở và sử dụng tài khoản của khách hàng tại ngân hàng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status