Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Thị trờng tài chính - một thị trờng đang trên đà hình thành là nơi diễn ra các
hoạt động luân chuyển, đầu t các nguồn lực xã hội, cung ứng các nguồn vốn cho
hoạt động kinh tế. Điều này đã góp phần làm thay đổi sâu sắc, từ những thói quen
tiêu dùng, tiết kiệm tiền nhãn rỗi trong tiêu dùng đến những bớc phát triển vĩ mô
đánh dấu sự hoàn thiện của nền kinh tế thị trờng. Nó góp một phần đắc lực cho công
cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc tạo thế và lực mới cho dân tộc ta bớc
vào thế kỷ XXI.
Tuy vậy, sau 15 năm đổi mới, thị trờng tài chính còn là một vấn đề khá mới mẻ
khi mà phát triển và hoàn thiện thị trờng tài chính là một tất yếu khách quan cho
phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Những hình thành ban đầu còn nhỏ bé, manh
mún, cha thực sự tạo đợc động lực cho phát triển. Chúng ta không chỉ tụt hậu so với
sự phát triển hàng trăm năm của thị trờng tài chính thế giới mà còn so với cả sự phát
triển của khu vực.
Đặc biệt, cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực năm 97 xảy ra còn
để lại nhiều hậu quả nặng nề buộc chúng ta phải nhận thấy rằng vấn đề phát triển và
hoàn thiện thị trờng tài chính càng trở nên quan trọng hơn, cấp thiết hơn cho việc
xây dựng một thị trờng tài chính lành mạnh, ổn định, năng động.
Để có thể góp một ý kiến chung vào việc tìm hiểu, đánh giá nghiên cứu phạm
trù "Thị trờng tài chính" cũng là để nâng cao hơn nữa khả năng về chuyên ngành
mình đang học, em đã chọn đề tài " Thị trờng tài chính và vai trò của thị trờng
tài chính trong việc góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và nâng cao hiệu
quả sử dụng các nguồn tài chính".
Bài viết chủ yếu đa ra các vấn đề xung quanh thị trờng tài chính từ đó có
những đánh giá, nhìn nhận và các giải pháp cho sự phát triển hoàn thiện thị trờng tài
chính Việt Nam.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đề tài gồm có các phần nh sau (Mục lục):
Lời nói đầu.
Cùng với sự tan rã của chế độ công xã nguyên thủy, phân công lao động xã hội
và chế độ t hữu phát triển bớc đầu hình thành nên một nền kinh tế hàng hoá giản
đơn. Tiền tệ cũng xuất hiện nh một đòi hỏi khách quan để có thể trao đổi, mua bán
hàng hoá.
Chủ nghĩa t bản trải qua quá trình hình thành và phát triển đã đa kinh tế hàng
hoá lên thành kinh tế thị trờng, đa ra những tiền đề cần thiết để nảy sinh, hình thành
TTTC. Nh vậy sự phát triển của kinh tế thị trờng sự tham gia của tiền tệ vào hoạt
động kinh tế, sự tích lũy tập trung t bản... là những tiền tệ quan trọng hình thành
TTTC.
Các nhà nớc đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển và hoàn
thiện TTTC, từ việc in ấn, phát hành đều lu thông, huy động tiền tệ và các nguồn lực
sản xuất quốc gia đến việc phân bổ các nguồn lực tài chính ra toàn xã hội và còn vợt
qua khỏi phạm vi quốc gia hình thành nên TTTC quốc tế.
Những nhân tố trên đã tạo điều kiện cho sự phát triển của TTTC và ngợc lại,
đến lợt mình, TTTC đã làm cho nền kinh tế xã hội phát triển ở bớc cao hơn.
Ngày nay, trong tiến trình hội nhập và toàn cầu hoá các nền kinh tế, TTTC đã
mở rộng ra phạm vi toàn thế giới và đang ngày càng đóng góp và nền kinh tế thế
giới. Chính xu thế toàn cầu hoá đã hội nhập các TTTC lại với nhau biến các TTTC
nhỏ bé độc lập thành những TTTC khổng lồ, hoạt động phụ thuộc lẫn nhau và tạo
động lực cho nhau cùng phát triển.
Việt Nam chúng ta cần đánh giá đúng bản chất ra đời, tồn tại của TTTC từ đó
mà dựa trên các quy luật khách quan để xây dựng một TTTC hợp lý, từng bớc phát
triển, hội nhập vào quốc tế, khu vực.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của TTTC.
TTTC là nơi diễn ra các hoạt động luân chuyển vốn trực tiếp từ các tổ chức cá
nhân có vốn sang các tổ chức cá nhân cần vốn đảm bảo cho các hoạt động kinh tế xã
hội hàng ngày.
Mọi nền kinh tế đều có nhu cầu to lớn về vốn để vận hành và phát triển vào có
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trả lãi của vốn. Mặt khác, do sự tự do lựa chọn hình thức đầu t, sự dễ dàng mua đi
bán lại giúp luân chuyển vốn trong nền kinh tế đợc linh hoạt hơn.
+ TTTC đóng vai trò quan trọng để thực hiện các chính sách tiền tệ và chính
sách tài chính, điều hoà các hoạt động kinh tế xã hội, thực hiện giám sát điều chỉnh
nền kinh tế vĩ mô.
Thông qua việc sử dụng các công cụ tài chính trên thị trờng, các hệ thống giám
sát của nhà nớc có thể theo dõi sát sao các hoạt động không chỉ trong lĩnh vực tài
chính tiền tệ mà cả sản xuất kinh doanh.
Chính phủ có thể điều tiết lợng cung - cầu tiền tệ đảm bảo bình ổn hoạt động
của nền kinh tế, bù đắp thâm hụt kích cầu tiêu dùng. Mặt khác, nhà nớc có thể thông
qua chính sách lãi suất hớng hoặc hạn chế vào một số lĩnh vực sản xuất, u tiên các
ngành hớng về xuất khẩu, mũi nhọn v.v...
+ TTTC tạo điều kiện thuận lợi trong hợp tác quốc tế, thu hút đầu t nớc ngoài.
Do việc hình thành và phát triển TTTC quốc gia hàng năm ngoài xu thế quốc tế
hoá. TTTC tạo điều kiện cho nền kinh tế quốc dân hoà nhập vào nền kinh tế thế giới,
giúp các nhà đầu t nớc ngoài bỏ vốn mua cổ phiếu trực tiếp trên thị trờng, góp vốn
liên doanh đầu t sản xuất... Thông qua hệ thống luật hoàn chỉnh và tính chất "mở
cửa" có thể cho phép nới lỏng, thu hẹp hoạt động đầu t nớc ngoài. Điều đó đảm bảo
tính hợp lý cho phát triển kinh tế đối ngoại.
Nh vậy, TTTC đóng một vai trò hết sức to lớn trong phát triển kinh tế xã hội
vai trò đó chỉ đợc phát huy khi nó đợc hình thành trong một điều kiện thích hợp và
hoạt động trong một cơ chế linh hoạt, lành mạnh.
Tuy vậy, bản thân nền KTTT cũng nh TTTC đều có những khuyết tật của nó
đòi hỏi phải nắm vững cơ chế vận hành của TTTC, có những biện pháp hữu hiệu
giám sát và thúc đẩy hoạt động của nó.
3. Cấu trúc của TTTC.
Là một thực thể trừu tợng, đa dạng, TTTC có thể đợc xem xét, đánh giá dới
nhiều góc độ khác nhau. Mỗi góc độ đa ra một đặc trng riêng trong sự đa dạng của
b. Thị trờng vốn cổ phần.
Là một bộ phận của TTTC, hoạt động thông qua việc phát hành mua bán cổ
phiếu, trái phiếu. Các cổ phiếu, trái phiếu là các chứng từ công nhận quyền góp vốn
của cổ đông.
Thông qua cơ chế hoạt động huy động vốn của các công ty cổ phần, các công
ty này phát hành cổ phiếu, trái phiếu mà hiện nay chủ yếu là trên TTCK, các nguồn
vốn nhãn rỗi sẽ trực tiếp đầu t vào hoạt động ở các công ty. Vốn đợc thu hút từ mọi
nguồn cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và đợc thu hút vào các công ty cổ phần các
ngân hàng, tổ chức tài chính và cả chính phủ.
Đặc trng của cổ phiếu trái phiếu là không có một thời hạn cụ thể, sự đóng góp
vốn vào công ty có thời hạn phụ thuộc vào việc lu giữ cổ phiếu của ngời sở hữu và
cả tình hình kinh doanh của công ty, thông thờng sau một kỳ hạn nhất định (thờng là
một năm) chủ sở hữu cổ phần đợc chia lợi tức.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hoạt động trên thị trờng vốn cổ phần không phản ánh mối quan hệ giữa những
ngời đi vay và ngời cho vay về ở đây không đợc đặc trng bởi sự vay mợn các công
cụ nợ. Nó là mối quan hệ giữa những ngời chủ sở hữu trong công ty cổ phần họ
cùng tham gia góp vốn đầu t vào các công ty và thu lợi nhuận. Điều đó lý giải tại sao
cổ phiếu, trái phiếu không có một thời hạn cụ thể.
Nh vậy, mỗi cá nhân, tổ chức mua cổ phiếu, trái phiếu sẽ là một nhà đầu t do
đó, họ sẽ không đợc hởng lợi đầu t nh những nhà cho vay. Lợi nhuận sau thuế đợc
phân bổ trả lãi thuế vốn, tài sản, tái đầu t, thuê lao động... sau đó mới chia cho các
cổ đông. Nếu có rủi ro xảy ra, họ phải cùng liên đới chịu trách nhiệm hữu hạn ứng
với phần vốn đã đóng góp.
Diễn biến kinh tế trên thị trờng vốn cổ phần phụ thuộc vào lợi nhuận kinh
doanh của công ty. Lãi suất chỉ có tác động gián tiếp vì mỗi mức lãi suất sẽ tác động
đến đầu t, thu nhập và lợi nhuận ròng của công ty. Còn lợi nhuận ảnh hởng trực tiếp
đến trị giá cổ phiếu mà mỗi cổ đông có thể nhận đợc khi đầu t vào công ty cổ phần.
Nếu tình hình kinh doanh thấp kém, các nhà đầu t để đồng loạt bán ra cổ phiếu, trái
đắp phần bội chi ngân sách và nhu cầu chi tiêu của mình.
Thị trờng nội tệ - liên ngân hàng nhằm đảm bảo điều hoà về vốn hoạt động
trong hệ thống ngân hàng.
Thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng tổ chức mua bán ngoại tệ giữa các ngân hàng
đợc kinh doanh ngoại tệ.
Thị trờng tín dụng thể hiện quan hệ vay mợn sử dụng vốn lẫn nhau giữa các
pháp nhân, thể nhân trong nền kinh tế.
Ngoài ra còn thị trờng thơng phiếu, kỳ phiếu ngân hàng chủ yếu tham gia phát
hành các công cụ vay ngăn hạn.
b. Thị trờng vốn:
Là một bộ phận của TTTC diễn ra việc mua bán, trao đổi các công cụ nợ trung,
dài hạn và cổ phiếu.
Các công cụ lu hành có tính lỏng kém, thời gian lu hành dài. Do đó hoạt động
trên thị trờng vốn mang tính rủi ro cao và giá cả biến đổi phức tạp do kỳ hạn dài.
Thị trờng vốn xét về mặt bản chất phản ánh các quan hệ mua bán không phải
là số lợng nhất định các khoản tiền mặt, các t liệu sản xuất mà là các quyền sở hữu
về t liệu sản xuất và vốn tiền mặt. Nh vậy, thị trờng vốn là một bộ phận của TTTC đ-
ợc chuyên môn hoá đối với các nguồn lực tài chính và trao quyền sử dụng dài hạn.
Do đó, các nguồn lực tài chính này chủ yếu là đợc đầu t dài hạn vào đầu t sản xuất
kinh doanh.
Khi lãi suất không ổn định, xu hớng lạm phát cao, hoạt động của thị trờng vốn
bị thu hẹp và phải nhờng chỗ cho thị trờng tiền tệ vì lúc đó tham gia thị trờng vốn có
độ rủi ro rất cao. Do đó, tính ổn định của nền kinh tế thị trờng ảnh hởng lớn đến hoạt
động của thị trờng vốn.
Vai trò của thị trờng vốn:
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đảm bảo nguồn tài trợ vốn trung, dài hạn cho nền kinh tế, cho các tổ chức tín
dụng ngân hàng đầu t vào các lĩnh vực dài hạn.
Tạo cơ hội kinh doanh cao cho các nhà đầu t.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các chứng khoán ở đã đợc mua ở thị trờng cấp I do nhiều nguyên nhân đã đợc
các nhà đầu, môi giới thu hút sự chú ý của nhiều cá nhân, tổ chức khác. Đây mới
chính là nơi giao dịch hàng ngày mua đi lại - bán lại kiếm lời trên TTCK.
Lúc này, ngời bán là các nhà đầu t đầu tiên, ngời mua là tất cả các cá nhân, tổ
chức muốn đầu t, kinh doanh kiếm lời.
Phát hành trên thị trờng cấp II nói chung không có mục đích tài trợ vốn cho
công ty phát hành, nhng phạm vi diễn ra rộng lớn và thông tin phong phú, phổ biến.
Thị trờng cấp II nh là một dấu hiệu theo dõi công việc kinh doanh không chỉ của
doanh nghiệp mà còn của cả nền kinh tế. Hoạt động đã diễn ra khỏi nội bộ các nhà
kinh doanh và liên quan đến hoạt động, chú ý của dân chúng.
Cả hai thị trờng phụ thuộc vào nhau. Thị trờng cấp II ảnh hởng đến thị trờng
cấp I, việc định giá cả, khối lợng ở thị trờng cấp II vừa quy định, vừa phụ thuộc vào
hoạt động của thị trờng cấp I.
Thông thờng không tồn tại ranh giới rõ rệt giữa hai thị trờng, các hoạt động
đan xen hoà lẫn vào nhau. Thị trờng cấp I là cơ sở cho thị trờng cấp II, còn thị trờng
cấp II lại là động lực cho thị trờng cấp I.
4. Các công cụ trên TTTC:
a. Các công cụ của thị trờng tiền tệ:
+ Trái phiếu kho bạc là công cụ vay nợ ngắn hạn do chính phủ phát hành nhằm
bù đắp thâm hụt ngân sách tạm thời và tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của mình.
Trái phiếu kho bạc có độ an toàn cao nhất vì khả năng vỡ nợ của chính phủ là
gần nh không thể xảy ra, tuy vậy lại có lãi suất thấp nhất và đợc trả cùng với gốc (lãi
suất chính phủ là lãi suất cơ sở của thị trờng). Khách hàng của trái phiếu kho bạc là
nhân dân, ngân hàng thơng mại, NHTW các tổ chức tài chính trung gian.
+ Các chứng chỉ tiền gửi là việc chứng nhận cho tiền gửi vào các ngân hàng th-
ơng mại của các nhân, tổ chức.
Phổ biến nhất là hình thức sổ tiết kiệm, séc thanh toán... có thể dùng các chứng
chỉ này để thanh toán, tuỳ thuộc vào mức độ chấp nhận thanh toán của dân c, nền
kinh tế và quy định của các tổ chức.