- 1 -
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHỨNG KHOÁN VỐN 4
1.1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỨNG KHOÁN VỐN 4
1.1.2 PHÂN LOẠI CỔ PHIẾU NIÊM YẾT TRÊN TTCK 5
1.1.3 CHỦ THỂ NIÊM YẾT 5
1.1.4 ĐIỀU KIỆN NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN TTCK VIỆT NAM 7
1.1.5 QUY TRÌNH NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN TTCK 8
1.2 PHÂN TÍCH SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CTYCP VÀ TTCK 10
THÔNG QUA THỰC HIỆN NIÊM YẾT
1.2.1 LI ÍCH VÀ RỦI RO CỦA MỘT CTYCP THAM GIA NIÊM YẾT 10
1.2.1.1 Lợi ích của CTYCP khi tham gia niêm yết 10
1.2.1.2 Rủi ro của việ niêm yết cổ phiếu 12
1.2.2 THUẬN LI VÀ BẤT LI CỦA TTCK KHI TIẾP NHẬN 14
NIÊM YẾT CỔ PHIẾU
1.2.2.1 Các tác động thuận lợi 14
1.2.2.2 Các tác động bất lợi 15
1.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 15
1.3.1 CỘNG HOÀ SEC 15
1.3.2 BA LAN 16
1.3.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ THAM GIA 20
NIÊM YẾT CỔ PHIẾUCỦA CÁC CÔNG TY SAU CỔ PHẦN HÓA
2.1 THỰC TRẠNG CỦA CÁC CÔNG TY SAU KHI CỔ PHẦN HOÁ 20
2.1.1 VỀ TÀI CHÍNH 20
2.1.1.1 Sự tăng trưởng về quy mô và kết cấu vốn 20
2.1.1.2 Hiệu quả hoạt động qua các chỉ tiêu cơ bản 23
2.1.1.3 Các vấn đề tài chính khác 27
CỦA CÁC CTYCP SAU CPH
3.1.2 CÁC TÁC ĐỘNG NGOẠI LỰC TẠO SỨC ÉP 56
LÊN VIỆC NIÊM YẾT TRÊN TTCK CỦA CÁC CTYCP
3.1.2.1 Tác động của hội nhập 56
- 3 -
3.1.2.2 Sức ép tăng cầu cổ phiếu niêm yết trên TTCK VN thời gian tới 58
3.1.2.3 Chủ trương, chính sách và pháp luật của nhà nước tạo thuận lợi 59
cho việc niêm yết
3.2 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 60
3.2.1 NHÓM GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VỀ SỐ LƯNG CỔ PHIẾU NIÊM YẾT 60
3.2.1.1 Phát triển cổ phiếu niêm yết từ chương trình cổ phần hoá 61
3.2.1.2 Phát triển cổ phiếu niêm yết từ chương trình phát hành 65
tăng vốn của các CtyNY
3.2.2 NHÓM GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VỀ CHẤT LƯNG CỔ PHIẾU 65
3.2.2.1 Về phân phối cổ tức 66
3.2.2.2 Về quản trò công ty 67
3.2.3 NHÓM CÁC GIẢI PHÁP BỔ TR 71
3.2.3.1 Phát triển mạng lưới các công ty chứng khoán 71
3.2.3.2 Xây dựng hệ thống công bố thông tin trên TTCK 73
3.2.3.3 Giải pháp tác động cầu để kích cung 75
3.2.3.4 Đa dạng hoá và tăng cường cung cấp các sản phẩm có liên quan đến 77
cổ phiếu niêm yết
3.2.3.5 Kiện toàn môi trường pháp lý và các chính sách 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- 5 -
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC I : DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
PHỤ LỤC II: BẢNG QUY MÔ NIÊM YẾT TOÀN THỊ TRƯỜNG ĐÊÁN
30/06/2006 ii
PHỤ LỤC III: BẢNG ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG NĂM 2006 iii
PHỤ LỤC IV: BẢNG KẾ HOẠCH CPH DNNN GIAI ĐOẠN 2006-2010 iv
BẢNG CƠ CẤU DOANH NGHIỆP 100% VỐN NHÀ NƯỚC NĂM 2010 iv
PHỤ LỤC V: DANH SÁCH CÁC CƠNG TY CỔ PHẦN THUỘC ĐỐI TƯỢNG
NIÊM YẾT, ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH, TẠI TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG
KHỐN v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ & SƠ ĐỒ
Biểu đồ :Tăng trưởng hiệu quả kinh doanh 24
Biểu đồ : Cung cầu thò trường cổ phiếu năm 2005 35
Biểu đồ : Cung cầu thò trường cổ phiếu 6 tháng đầu năm 2006 35
Sơ đồ tương quan cung cầu trên thò trường cổ phiếu 34
“ngủ yên “ trong túi của người dân, không phải vì họ không muốn đồng tiền sinh
lời mà do chưa có một lực đẩy đủ mạnh để đưa họ vào vòng quay đầu tư. Nói
- 7 -
khác đi, Việt Nam đang rất cần có một chiếc cầu nối giữa các CtyCP đi tìm vốn
và các cá nhân đi tìm cơ hội đầu tư để từ đó điều tiết dòng vốn vận hành hiệu
quả hơn. Đảm đương tốt vai trò này không ai gì khác hơn là TTCK.
Chương trình CPH, với những nổ lực không ngừng của chặng đường 15 năm
đã mang lại thành công nhất đònh trong hiệu quả hoạt động của riêng các CtyCP
và của nền kinh tế nói chung. Đăc biệt những CtyCP tham gia niêm yết sau CPH
đang có những bước chuyển mình tích cực và tỏ ra có khả năng tham gia hội nhập
hơn cả. Song những thành công này vẫn còn quá nhỏ bé so với yêu cầu của tiến
trình hội nhập. Các CtyCP cần thêm nhiều vốn hơn nữa cho chiến lược phát triển
vững vàng, cho việc tạo sản phẩm và chiếm lónh những thò phần tốt hơn, tăng giá
trò và thu nhập … TTCK cũng cần nhiều hàng hóa hơn, nhất là nguồn hàng cổ
phiếu nhằm đáp ứng cho nhu cầu của các dòng vốn trong và ngòai nước. Đặc biệt
là những dòng vốn quốc tế, chỉ đang chờ thò trường vốn Việt Nam mở cánh cửa
để ập vào. Vấn đề đặt ra là cần đẩy mạnh hơn nữa chương trình xã hội hóa đầu
tư, quốc tế hóa đầu tư để mọi người dân, tổ chức trong và ngoài nước cùng tham
gia vào phát triển kinh tế Việt Nam thông qua hình thức đầu tư cổ phiếu.
Và đề tài “Giải pháp phát triển chứng khoán vốn công ty giai đoạn hậu cổ
phần hoá ” được thực hiện với mong muốn đưa ra một cách nhìn tổng quan về lộ
trình và giải pháp cần thiết để phát triển niêm yết chứng khoán của các CtyCP
Việt Nam trong thời kỳ hội nhập.
Mục tiêu của đề tài
Trong bối cảnh TTCK Việt Nam còn thiếu nguồn hàng cổ phiếu niêm yết,
còn các CtyCP thì có quy mô vốn nhỏ bé, thiếu vốn đầu tư, mục tiêu đề tài đặt ra
là :
♦ Tìm hiểu tác động của việc niêm yết cổ phiếu các CtyCP với bản thân doanh
nghiệp, với TTCK và với nền kinh tế.
- 8 -
1.1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CHỨNG KHOÁN VỐN
Chứng khoán vốn là một tên gọi khác của cổ phiếu thường do CtyCP phát
hành, là một chứng thư minh chứng quyền sở hữu cổ phần của một cổ đông đối
với công ty. Nhà đầu tư sở hữu chứng khoán vốn sẽ thu về được cổ tức và gia
tăng giá trò cổ phiếu khi công ty kinh doanh có lãi và phát triển tốt.
Theo nghóa chung nhất, chứng khoán có thể được hiểu là một loại tài sản được
sở hữu và mua đi bán lại. Sự tồn vong và giá trò của tài sản chứng khoán phụ
thuộc rất nhiều vào niềm tin và độ nhạy cảm của nhà đầu tư.
Chứng khoán của một CtyCP được phân làm 2 loại :
+ Chứng khoán vốn còn gọi là cổ phiếu thường
+ Chứng khoán nợ còn gọi là trái phiếu công ty
Bảng 1.1
So sánh các chứng khoán của CtyCP
Nội dung Trái phiếu Cổ phần ưu đãi Cổ phần thường
Thời hạn Tối đa 30 năm - -
Quyền trên phiếu Không Không Có
Ưu tiên thu hồi Thứ 1 Thứ 2 Thứ 3
Rủi ro Ít rủi ro Rủi ro tương đối Rủi ro cao
Thu nhập Cố đònh Cố đònh Cổ tức và phần
tăng/giảm giá trò cổ
phiếu
Tính thanh khoản thấp thấp cao
1.1.2. PHÂN LOẠI CỔ PHIẾU NIÊM YẾT TRÊN TTCK
♦ Cổ phiếu thu nhập (income stocks) : loại cổ phiếu này trả cổ tức khá
cao, được nhà đầu tư xem như nguồn thu nhập chính và ít khi muốn bán. Đây
thường là cổ phiếu của các ngành tiện ích.
- 10 -
♦ Cổ phiếu phẩm chất cao (blue-chip stocks): là cổ phiếu của các công
ty lớn, phát triển mạnh và có uy tín, vò thế vững chắc trên thương trường. Cổ tức
1. Tính thanh khoản của cổ phiếu
thấp
2. Chủ sỡ hữu thường khiêm luôn
vai trò quản lý điều hành, quyền lợi
của họ gắn chặt với công ty
3. Không thể phát hành thêm cổ
phần để tăng vốn vì quyền sỡ hữu
bò giới hạn với số ít cổ đông. Hơn
nữa, nếu phát hành thêm cổ phần
có thể làm tăng số cổ đông lên đến
mức trở thành một CtyCP đại chúng
4. Không phải minh bạch tài chính
và báo cáo tài chính đònh kỳ ra thò
trường
5. Không phải tốn chi phí cho việc
công bố thông tin và thực hiện báo
cáo tài chính .
1. Tính thanh khoản của cổ phiếu
cao
2. Người điều hành có thể bán cổ
phần của họ
3.Có thể tăng vốn bằng cách phát
hành thêm cổ phần
4.Phải minh bạch tài chính và
thực hiện công bố các báo cáo tài
nhuận thu về, quy mô cổ phần và số lượng cổ đông. Không ngoài những nội dung
trên, các quy đònh về điều kiện niêm yết cổ phiếu trên TTCK như sau :
¾ Là CtyCP có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin cấp phép niêm yết
tối thiểu từ 5 tỷ đồng trở lên, tính theo giá trò sổ sách.
¾ Có tình hình tài chính lành mạnh, trong đó không có các khoản nợ phải
trả quá hạn trên 1 năm; hoàn thành các nghóa vụ tài chính với nhà nước và người
lao động trong công ty. Đối với tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân
hàng, tình hình tài chính được đánh giá theo các quy đònh của cơ quan quản lý
chuyên ngành.
¾ Có lợi nhuận sau thuế trong 02 năm liên tục liền trước năm xin phép
niêm yết là số dương, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến thời điểm xin cấp
phép niêm yết.
¾ Đối với doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi thành CtyCP, thời gian 2
năm liên tục có lãi liền trước năm xin phép niêm yết là bao gồm cả thời gian
trước khi chuyển đổi.
- 13 -
Đối với DNNN CPH và niêm yết ngay trên thò trường chứng khoán
trong vòng 01 năm sau khi thực hiện chuyển đổi, hoạt động kinh doanh của năm
liền trước năm xin phép phải có lãi.
¾ Các cổ đông là thành viên HĐQT, Ban giám đốc, Ban Kiểm sóat của
công ty phải cam kết nắm giữ ít nhất 50% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời
gian 03 năm, kể từ ngày niêm yết, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu nhà nước
do các cá nhân trên đại diện nắm giữ. Quy đònh này không áp dụng cho các công
ty đã niêm yết trước đây.
¾ Tối thiểu 20% vốn cổ phần của công ty do ít nhất 50% cổ đông ngòai tổ
chức phát hành nắm giữ. Đối với công ty có vốn cổ phần từ 100 tỷ đồng trở lên
thì tỷ lệ này tối thiểu là 15% vốn cổ phần .
1.1.5. QUY TRÌNH NIÊM YẾT CỔ PHIẾU TRÊN TTCK
Quy trình kết hợp CPH DNNN với niêm yết/ đăng ký giao dòch cổ phiếu
trên các TTGDCK, gồm : 1.2. PHÂN TÍCH SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA CTYCP VÀ TTCK THÔNG
QUA THỰC HIỆN NIÊM YẾT
Sự tồn tại, hoạt động và phát triển của CtyCP niêm yết đảm bảo nền tảng cho
TTCK phát triển và ngược lại TTCK vận hành hiệu quả sẽ tạo điều kiện cho các
Khảo sát và lập hồ sơ niêm yết
UBCK và các bộ ngành liên quan phê duyệt hồ sơ
Xây dựng danh sách nhà đầu tư và tiếp cận nhà đầu tư tiềm năng
Đăng ký niêm yết cổ phiếu ( sau khi đïc cấp phép niêm
yết)
Lưu ký chứng khoán
Công bố thông tin
- 15 -
CtyCP huy động vốn thuận lợi dễ dàng, tạo cơ chế giám sát tự động, thúc đẩy các
CtyCP hoạt động tốt hơn.
1.2.1. LI ÍCH VÀ RỦI RO CỦA MỘT CTYCP THAM GIA NIÊM YẾT
1.2.1.1. Lợi ích của CtyCP khi tham gia niêm yết trên ttck
Tiếp cận nguồn cung vốn mới
Có thể nói, trong kinh doanh vốn là điều kiện trước tiên để một doanh nghiệp
bắt đầu cho mọi hoạt động. Và nói về vốn thì không riêng gì các doanh nghiệp
mà cả nền kinh tế Việt Nam luôn ở tình trạng thiếu vốn và cần vốn.
Trước khi có TTCK, nguồn hổ trợ vốn cho các doanh nghiệp chủ yếu là vay
ngân hàng gắn với một chi phí lãi nhất đònh. Tín dụng ngân hàng lúc này là hình
thức huy động và tạo vốn cơ bản nhất. Nhưng với sự phát triển không ngừng của
nền kinh tế thò trường hội nhập, tín dụng ngân hàng không đủ khả năng đáp ứng
nhu cầu vốn cho doanh nghiệp. TTCK xuất hiện là một tất yếu nhằm đáp ứng kòp
thời nguồn cung vốn cho doanh nghiệp , đồng thời giảm bớt sự phụ thuộc của
Lãi vay Phụ thuộc theo
đánh giá của ngân
hàng
Phát hành
trái phiếu
Mọi thành
phần dân cư
Dài hạn Lãi trái phiếu
cố đònh
Phụ thuộc vào tính
cạnh tranh của lãi
suất TP
Phát hành
cổ phiếu
Mọi thành
phần dân cư
Không giới
hạn
Chi phí phát
hành cổ tức
Phụ thuộc vào quy
luật cung cầu của
TTCK
Tạo áp lực buộc doanh nghiệp phải tiến bộ
Do TTCK phản ánh một cách khách quan hoạt động cũng như tình trạng nợ
của doanh nghiệp, nên nó có khả năng thúc đẩy doanh nghiệp phải chuyên
nghiệp hóa các họat động kinh doanh, nâng cao công nghệ và chất lượng sản
phẩm, đổi mới phương thức quản lý. Và TTCK với những đòi hỏi khắc khe, với
sự giám sát và đánh giá từng bước đi một sẽ giúp doanh nghiệp tự hoàn thiện
lập tức dẫn đến sự biến động sụt giá cổ phiếu, kéo theo là sự giảm giá trò thò
trường và mất uy tín của doanh nghiệp. Điều này thường xảy ra nhanh hơn việc
cơ quan quản lý điều tra tính thực giả của dòng thông tin.
¾ Rủi ro khuếch đại : trong trường hợp công ty lâm vào tình hình kinh
doanh tồi tệ, khó có khả năng trả lãi, cổ tức cho các khoản nợ hoặc đầu tư không
hiệu quả. Do yêu cầu của công bố thông tin trên TTCK, áp lực đối với công ty
trong trường hợp này sẽ nặng nề hơn rất nhiều so với một doanh nghiệp không
niêm yết. Chẳng hạn, giá cổ phiếu giảm do bán tháo, đòi nợ của chủ nợ …
- 18 -
¾ Rủi ro bò thâu tóm bởi các cổ đông ngoài. Do việc niêm yết tất sẽ
dẫn đến phân tán quyền sở hữu và tạo ra nguy cơ cổ đông sáng lập bò mất quyền
kiểm soát do hoạt động thôn tín.
Với những CtyCP ra đời từ quá trình CPH, điều này xảy ra thường xuất phát
từ sự chuyển dòch cổ phiếu lớn của người lao động ra bên ngoài do tác động tăng
giá. Khi CPH, người lao động luôn được mua một tỷ lệ cổ phiếu nhất đònh theo
giá ưu đãi, khi giá tăng họ thường dễ dàng bán cổ phiếu của mình để thu lợi.
Điều này dẫn đến tình trạng thu gom cổ phiếu của vài cá nhân, tổ chức. Có khi
số cổ phiếu lớn đủ để họ thành chủ nhân thực sự của doanh nghiệp. Điều này có
thể tạo ra nguy cơ mất thương hiệu, mất việc làm người lao động, và vô hiệu hóa
tác dụng của phần vốn nhà nước hổ trợ cho người lao động mua cổ phiếu với giá
ưu đãi trong tiến trình CPH.
¾ Rủi ro về pháp luật: Ngoài việc phải tuân thủ quy đònh pháp luật
chung về việc kinh doanh, CtyNY còn phải tuân thủ luật chứng khoán và TTCK.
Trong khi hệ thống pháp luật Việt Nam đang trong giai đọan hòan thiện và bổ
sung, nhất là pháp luật về chứng khoán và TTCK. Một sự thay đổi trong các quy
đònh sẽ ít nhiều tác động đến doanh nghiệp .
¾ Rủi ro gia tăng chi phí : việc niêm yết là gia tăng chi phí của các
CtyCP như chi phí bảo lãnh, tư vấn pháp luật, in ấn, kiểm toán, niêm yết … Hằng
năm, công ty còn phải chòu thêm các khoản chi phí kiểm toán báo cáo tài chính,
chi phí chuẩn bò hồ sơ nộp cho các cơ quan quản lý hữu quan và chi phí công bố
phân khúc nhỏ trong vai trò trung gian kết nối giữa các đơn vò sản suất và tiêu
dùng, thò trường cổ phiếu đóng vai trò rất quan trọng trong chiến lược phát triển
- 20 -
thò trường tài chính theo chiều sâu, thực hiện xã hội hoá đầu tư và góp phần thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế. Cụ thể : thò trường cổ phiếu tạo thêm một kênh huy động
và phân phối vốn, góp phần giải tỏa sức ép đối với thò trường vốn tín dụng ngân
hàng; thò trường cổ phiếu cho phép tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư đưa
vào đầu tư phát triển kinh tế ; thò trường cổ phiếu thu hút luồng vốn đầu tư nước
ngoài, cải thiện tình hình cán cân thanh toán quốc tế.
1.2.2.2. Các tác động bất lợi
Với vai trò là đầu mối trong quan hệ cung cầu chứng khoán, là nơi tập trung
và công khai thông tin cho các đối tác mua bán tham khảo, thò trường niêm yết
cần đảm bảo trật tự, sự công bằng, trung thực để tạo niềm tin cho các doanh
nghiệp và công chúng tham gia đầu tư.
Vì cổ phiếu được xem như tế bào của TTCK. Một sự suy giảm chất lượng, giá
trò của cổ phiếu niêm yết, thông tin kém minh bạch sẽ làm suy giảm lòng tin của
các nhà đầu tư không chỉ riêng đối với doanh nghiệp mà còn đối với TTCK.
Nguồn cung chứng khoán là các DNNN CPH, kế thừa những hạn chế của
doanh nghiệp trước về công tác quản trò, công bố thông tin … khi tham gia TTCK
lại đảm đương vai trò chính trên thò trường cổ phiếu. Điều này làm cho TTCK dễ
biến động và thiếu bền vững.
1.3. BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
1.3.1. CỘNG HOÀ SEC
Tiếp theo quá trình chuyển đổi chế độ chính trò, Cộng hoà Sec bắt tay vào
công cuộc tư nhân hóa. Theo luật về tư nhân hóa năm 1990, tiến trình này được
thực hiện một cách ồ ạt với những đặc điểm :Doanh nghiệp được ưu tiên rao bán
trước cho các nhà ĐTNN. Sau đó, doanh nghiệp được rao bán cho tất cả các công
dân trong nước từ 18 tuổi thông qua phát hành cổ phiếu tham dự (trong trường
hợp không tìm được nhà ĐTNN). Và tất cả các doanh nghiệp tư nhân hóa đều
được đưa ra niêm yết trên TTCK Praha.
Cách 1 : thông qua đấu thầu hoặc thông báo công khai, bán tòan bộ doanh
nghiệp cho nhà đầu tư, người mua doanh nghiệp phải trả tiền ngay 15% cho quỹ
phúc lợi, phần còn lại trả dần trong 5 năm
Cách 2 : đưa doanh nghiệp góp vốn thành lập công ty liên doanh hoặc công ty
TNHH. Nhà đầu tư góp tối thiểu 25% vốn ban đầu của công ty liên doanh. Người
lao động và chủ nợ cũng được tham gia thông qua việc chuyển vốn nợ thành vốn
cổ phần.
Cách 3 : cho người lao động thuê, hoặc bán khoán cho các thể nhân. Thời gian
cho thuê tối đa là 15 năm. Thời gian sau nếu nhà đầu tư đáp ứng những điều kiện
nhất đònh thì có thể được mua lại doanh nghiệp thông qua thủ tục công khai.
Nhằm bảo đảm cho doanh nghiệp có luồng tiền mới khi chuyển đổi, luật cũng
quy đònh trong trường hợp cho người lao động thuê doanh nghiệp thì cũng phải có
tối thiểu 20% vốn của công ty là do các thể nhân không làm việc trong công ty
đóng góp.
¾ Phương thức tư nhân hóa gián tiếp ; gồm 2 giai đọan
Giai đoạn 1 : thương mại hóa doanh nghiệp thông qua chuyển doanh nghiệp
thành công ty cổ phần 1 chủ
Giai đọan 2 : Bán doanh nghiệp
o Chọn nhà tư vấn lập đề án tư nhân hóa với các nội dung cơ bản : đònh
giá, lập kế họach, phương thức bán.
o Bộ Ngân khố quyết đònh chấp nhận hay không chấp nhận đề án, và
quyết đònh giá khởi điểm.
o Đề án được chấp thuận, Bộ Ngân khố sẽ tiến hành bán doanh nghiệp :
+ Bán cho nhà đầu tư chiến lược thì thông qua đấu giá
- 23 -
+ Lựa chọn doanh nghiệp đủ điều kiện niêm yết theo quy đònh của
Luật chứng khoán để chào bán ra công chúng. Việc chào bán được thực hiện có
tính đến quyền lợi của người lao động cũng như các nhà đầu tư nhỏ, lẻ. Kèm theo
là các chiến dòch quảng cáo, tiếp xúc khách hàng, và xác đònh giá bán thông qua
phương thức lập sổ.
qua nắm giữ lượng cổ phiếu chi phố phải thật hạn chế, nhằm tạo điều kiện cho sự
vận động tự do của dòng vốn và tính thanh khỏan của cổ phiếu.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Tóm lại, niêm yết cổ phiếu trên TTCK là một chiếc lược tài trợ vốn hiệu quả,
hiện đại trong bối cảnh mở cửa thò trường tài chính. Trong chương một luận văn
đưa ra các khái niệm cơ bản, một cách nhìn tổng quan về các vấn đề liên quan
đến việc niêm yết cổ phiếu của một CtyCP nói chung và CtyCP ra đời từ CPH
nói riêng như : khái niệm về chứng khoán vốn và chủ thể niêm yết, điều kiện và
quy trình niêm yết cổ phiếu trên TTCK Việt Nam, tác dộng của việc niêm yết tới
thò trường tài chính, những bài học kinh nghiệm rút ra từ các nước …. . Trong đó
hai vấn đề nổi bật là đánh giá rủi ro và lợi ích của việc huy động vốn bằng niêm
yết cổ phiếu so với các phương thức tài trợ vốn khác. Nhìn chung, niêm yết cổ
phiếu sẽ mang lại cho công ty nguồn vốn dồi dào, không hạn chế về mặt thời
gian và áp lực nợ nhưng kèm theo đó là không ít những rủi ro mà doanh nghiệp
phải thận trọng ứng phó.
Từ những tìm hiểu mang tính lý thuyết ở chương một, trong chương luận văn
tiếp tục phân tích thực trạng niêm yết cổ phiếu của các CtyCP sau CPH .
- 25 -
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ THAM GIA
NIÊM YẾT CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY SAU CỔ PHẦN HÓA
2.1. THỰC TRẠNG CỦA CÁC CÔNG TY SAU KHI CỔ PHẦN HOÁ
2.1.1. VỀ TÀI CHÍNH
2.1.1.1. Sự tăng trưởng về quy mô và kết cấu vốn :
So với yêu cầu hội nhập các CtyCP hiện nay vẫn có lượng vốn quá thấp kém.
Đây cũng là thực trạng chung cho tất cả các doanh nghiệp Việt Nam. Tính đến
cuối năm 2005, cả nước có khoảng 72.000 doanh nghiệp đang hoạt động với tổng
số vốn 2 triệu tỷ đồng, tương đương 125 tỷ USD, chỉ bằng số vốn của 1 tập đoàn
đa quốc gia cỡ trung bình trên thế giới.
Được thí điểm vào năm 1992 tiến trình CPH các DNNN chỉ thực hiện trên các