Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận tại Công ty cung ứng và dịch vụ - Pdf 10

lời mở đầu
Trong kinh doanh vốn là yếu tố quan trọng. Vì vậy, các doanh nghiệp
muốn phát triển, mở rộng quy mô kinh doanh thì phải huy động vốn ở nhiều
nguồn khác nhau. Trong nền kinh tế thị trờng, vốn đóng vai trò quan trọng
trong quá trình cạnh tranh làm giảm chi phí lu thông và đẩy nhanh qúa trình tái
sản xuất. Vì vậy, vốn có vai trò thúc đẩy việc tồn tại và phát triển các doanh
nghiệp.
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, để tồn tại phải thích ứng và phát triển
với thị trờng các doanh nghiệp không còn cách nào khác là tìm cho mình một mục
tiêu là kinh doanh có hiệu quả và đạt lợi nhuận cao với chi phí bỏ ra nhỏ nhất.
Lợi nhuận là cái đích cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nó là đòn bảy, động lực để doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Mục tiêu
lợi nhuận trở thành bài toán khó khiến cho các doanh nghiệp luôn phải nghiên
cứu tìm tòi làm sao làm ra nhiều lợi nhuận. Tuy nhiên, để tồn tại và phát triển
các doanh nghiệp lại có những cách giải khác nhau và mỗi cách giải chung quy
lại sẽ chỉ có một đáp án duy nhất một là doanh nghiệp tiếp tục tồn tại và phát
triển, hai là sẽ bị phá sản.
Việc nghiên cứu về lợi nhuận sẽ giúp chúng ta, đặc biệt là các nhà tài
chính doanh nghiệp có một cái nhìn toàn diện hơn về các hoạt động nh quản trị
kinh doanh và đặc biệt là quản trị tài chính sao cho đồng vốn bỏ ra đem lại
nhiều lợi nhuận nhất. Chính vì vậy, trong thời gian qua, xung quanh vấn đề này
có rất nhiều ý kiến đóng góp, nhng cho tới nay vẫn còn một số tồn tại, đòi hỏi
cần phải tiếp tục tìm kiếm phơng pháp hoàn thiện.
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu và nghiên cứu về thực trạng sản xuất
kinh doanh của công ty, em đã lựa chọn đề tài: Lợi nhuận và các biện pháp
làm tăng lợi nhuận tại Công ty cung ứng và dịch vụ hàng không Việt Nam
làm đề thu hoạch thực tập tốt nghiệp của mình.
1
Nội dung thu hoạch thực tập tốt nghiệp gồm 3 ch ơng :
Chơng I : Cơ sở lý luận chung về lợi nhuận và một số biện pháp góp
phần nâng cao lợi nhuận trong các doanh nghiệp.

phơng tiện lu thông, cất trữ và là phơng tiện để thu lợi nhuận.
- Theo David Ricado : Lợi nhuận là phần giá trị thừa ra ngoài tiền công,
giá trị hàng hoá do ngời lao động tạo ra luôn lớn hơn số tiền công họ đợc trả,
phần chênh lệch đó chính là lợi nhuận.
3
- Theo Các Mác : Lợi nhuận là số tiền nhà t bản thu đợc nhiều hơn so với
chi phí t bản bỏ ra.
- Theo Adam Smith : Lợi nhuận là khoản khấu trừ vào giá trị sản phẩm
ngời lao động tạo ra.
Đứng dới góc độ tài chính thì lợi nhuận là phần chênh lệch giữa thu nhập
và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt đợc thu nhập đó cho một thời kỳ.
Với khoản thu nhập này doanh nghiệp tiến hành bù đắp các khoản chi phí mà
doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh nh : chi phí nguyên
vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí tiêu thụ
sản phẩm, chi phí quản lý ... nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
tiếp diễn bình thờng. Phần thu nhập còn lại sau khi đã bù đắp các khoản chi phí
chính là lợi nhuận. Thực chất lợi nhuận phản ánh phần giá trị thặng d vợt quá
phần giá trị tất yếu mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Nh vậy ta có thể xác định đợc công thức tổng quát của lợi nhuận trong
các doanh nghiệp.
Lợi nhuận = Thu nhập Chi phí
1.1.2. Nội dung về lợi nhuận doanh nghiệp
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh: Là số lợi nhuận thu đợc từ hoạt động
kinh doanh thờng xuyên của doanh nghiệp và lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
- Lợi nhuận từ các hoạt động khác: Là số lợi nhuận doanh nghiệp có thể
thu đợc từ hoạt động tài chính hay hoạt động bất thờng ở trong kỳ.
1.2. Vai trò của lợi nhuận đối với hoạt động của doanh nghiệp
Lợi nhuận là mục tiêu quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Lợi nhuận quyết định sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. Vai

thành :
Doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, Công ty cổ phần, Công ty
trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
5
+ Dựa vào mục đích kinh doanh đợc chia thành 2 loại: Một là các doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trờng, nghĩa là các doanh nghiệp
này hoạt động vì mục đích kinh doanh kiếm lợi (vì lợi nhuận)
Hai là các doanh nghiệp hoạt động công ích chủ yếu là các doanh nghiệp
nhà nớc, các doanh nghiệp này hoạt động chủ yếu vì sự phát triển của nền kinh
tế đất nớc, đời sống của nhân dân.
2.2. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr-
ờng
Trong nền kinh tế thị trờng, do các quan hệ cung cầu về hàng hoá, dịch
vụ, sức lao động, vốn, thông tin ... đợc phát triển rất mạnh, nên các loại hình
doanh nghiệp cũng trở nên hết sức phong phú. Vì vậy, ở nớc ta tồn tại rất nhiều
loại hình kinh tế thuộc các thành phần kinh tế khác nhau và hoạt động kinh
doanh là một hoạt động đặc thù của doanh nghiệp bao gồm :
+ Chiến lợc đầu t; nguồn vốn đầu t cho kinh doanh.
+ Các doanh nghiệp đều là các tổ chức kinh tế tự chủ về sản xuất kinh
doanh và tự chủ về hoạt động tài chính.
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp luôn chịu sự tác
động, chi phối một cách bình đẳng bởi các quy luật của kinh tế thị trờng nh:
Quy luật cung cầu, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh.
+ Kinh tế thị trờng vừa là thời cơ vừa là nguy cơ đối với mọi doanh nghiệp.
+ Phân tích, đánh giá, kiểm tra các hoạt động tài chính để đảm bảo trạng
thái cân bằng tài chính.
Các hoạt động trên nhằm đạt tới mục tiêu lợi nhuận cao nhất, sản xuất
kinh doanh không ngừng tăng và ngày một phát triển.
II. Phơng pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp
Nh trên đã nói, lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản

sinh trong các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
+ Chi phí bán hàng: là các chi phí phục vụ cho việc bán hàng gồm chi phí
nhân viên, chi phí vật liệu, đồ dùng, dụng cụ, khấu hao, chi phí dịch vụ mua
ngoài và chi phí bằng tiền khác
7
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí phục vụ cho việc quản lý và
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, hành chính và điều hành chung toàn
doanh nghiệp
2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính:
Là số chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tài chính với chi phí về hoạt
động tài chính và các khoản thuế gián thu (nếu có). Đợc xác định bằng công
thức sau:
= - -
Trong đó:
* Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là khoản chênh lệch giữa các khoản
thu và chi có tính chất nghiệp vụ tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh
nh: lợi nhuận từ hoạt động tham gia góp vốn liên doanh liên kết, lợi nhuận về
hoạt động đầu t, mua bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn, lợi nhuận thu đợc
từ lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, cho thuê tài sản, lợi nhuận về các hoạt
động đầu t khác
* Chi phí về hoạt động tài chính gồm chi phí dự phòng giảm giá đầu t
chứng khoán; chi phí khác có liên quan đến hoạt động tài chính.
3. Lợi nhuận khác
Là số chênh lệch giữa doanh thu khác với chi phí khác và khoản thuế gián
thu (nếu có).
= - -
Trong đó:
* Doanh thu khác gồm có các khoản thu nh: thu về nhợng bán tài sản cố
định, cho thuê tài chính cố định, thanh lý tài sản cố định, thu tiền nộp phạt do vi
phạm hợp đồng kinh tế, các khoản nợ phải thu khó đòi nay đòi đợc

máy móc thiết bị sản xuất, hợp lý hoá quy trình công nghệ, xác định đúng hớng
đầu t tài sản cố định để tăng hiệu quả sử dụng vốn cố định, đồng thời phải tăng
nhanh vòng quay của vốn lu động, thúc đẩy quá trình sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm bằng các biện pháp hợp lý khác nhau.
3. Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành:
= x 100
9
Chỉ tiêu này cho biết khi bỏ ra một đồng chi phí giá thành thì thu đợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất này càng cao càng tốt bởi mục tiêu của mỗi
doanh nghiệp là tăng lợi nhuận và hạ giá thành.
4. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
= x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu đem vào sản xuất kinh
doanh thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
IV. Các biện pháp góp phần tăng lợi nhuận trong các doanh
nghiệp:
1. Giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm:
- Để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp thì các doanh nghiệp cần quản lý tốt
các chi phí, phấn đấu giảm giá chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Muốn giảm chi
phí và hạ giá thành thì doanh nghiệp cần phải:
* Giảm tiêu hao về nguyên vật liệu:
+ Để tiết kiệm nguyên vật liệu cần giảm tỷ lệ hao hụt giảm mức tiêu hao
nguyên vật liệu trong một đơn vị sản phẩm. Để thực hiện đợc biện pháp này cần
làm tốt công tác quản lý, sử dụng vật liệu nh quản lý chặt chẽ trong quá trình
thu mua, vận chuyển và bảo quản đến khi đa vào sản xuất, cung ứng nguyên vật
liệu phù hợp với yêu cầu sản xuất Từ đó giảm tỷ lệ hao hụt xuống mức thấp
nhất nhằm tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu và hạ giá thành sản phẩm.
+ Tổ chức tốt công tác cung ứng vật t cho phù hợp với kế hoạch sản xuất,
có thể cấp vật t theo yêu cầu sản xuất.
+ Tăng cờng kiểm tra và xây dựng các định mức tiêu hao nguyên vật liệu

* Nâng cao chất lợng sản phẩm vì chất lợng sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ là
mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng về những sản phẩm hàng hoá, dịch vụ mà
doanh nghiệp sản xuất và cung cấp phù hợp với mục đích của tiêu dùng.
* Làm tốt công tác Marketing nh:
+ Giới thiệu sản phẩm, hoạt động kinh doanh trên các cataloge, brochure,
trên các phơng tiện thông tin đại chúng, trên báo, ti vi, tạp chí
+ Tham gia hội chợ triển lãm là hình thức mà các doanh nghiệp phải quan
tâm, mở các hội nghị khách hàng.
+ Mở rộng các kênh phân phối bằng cách mở quầy bán lẻ, mở cửa hàng.
11
+ Đa dạng hoá sản phẩm.
4. Thực hiện chính sách tiêu thụ hợp lý:
Điều kiện thanh toán nh nới lỏng điều kiện thanh toán hay lựa chọn các
hình thức thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản, bằng trả góp, trả
chậm Nh ng nếu lựa chọn phơng thức thanh toán nhanh thì có thể thu hồi vốn
và đẩy nhanh vòng quay của vốn mà lại còn tránh bị khách hàng chiếm dụng
vốn và phát sinh nợ phải thu khó đòi.
Những vấn đề nêu trên là một số phơng hớng, biện pháp cơ bản nhằm nâng
cao lợi nhuận của các doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp hoạt động trong
cơ chế thị trờng buộc phải quan tâm tới việc giảm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm. Hạ giá thành sản phẩm là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp thực hiện tốt
việc tiêu thụ sản phẩm. Doanh nghiệp có thể hạ giá bán để tiêu thụ và thu hồi vốn
nhanh, đồng thời hạ giá thành là yếu tố quan trọng để tăng lợi nhuận.
12
Chơng II
tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty
cung ứng và dịch vụ hàng không việt nam
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cung ứng
dịch vụ Hàng không việt nam
1. Quá trình hình thành và phát triển.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status