TRƯỜNG
KHOA…………………… BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI
Lợi nhuận và các biện pháp
làm tăng lợi nhuận tại Công
ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi
Thái Thuỵ
Luận văn tốt nghiệp
Trịnh Thị Thu Hơng - Lớp: 705
LI M UBt c mt doanh nghip sn xut kinh doanh no cng quan tõm n
nng sut, cht lng v hiu qu. õy l ba ch tiờu quan trng hng u trong
quỏ trỡnh sn xut kinh doanh ca mi doanh nghip, l thc o trỡnh phỏt
trin ca doanh nghip núi chung v ca ton b nn kinh t quc dõn núi
chung. Song tt c u th hin mt mc tiờu cao hn ca doanh nghip ú l
li nhun v ti a hoỏ li nhun.
Phn u cú li nhun v ti a hoỏ li nhun l mi quan tõm hng
u ca cỏc doanh nghip sn xut kinh doanh, nú cú tớnh cht quyt nh ti
I. LI NHUN V VAI TRề CA LI NHUN I VI CC DOANH
NGHIP TRONG NN KINH T TH TRNG
1. Khỏi nim v li nhun
Li nhun l kt qu ti chớnh cui cựng ca hot ng sn xut kinh
doanh hng hoỏ, dch v. L ch tiờu cht lng ỏnh giỏ hiu qu kinh t
ca cỏc hot ng ca doanh nghip.
T õy ta thy rng li nhun l kt qu ti chớnh cui cựng, nú chớnh l
phn giỏ tr sn phm ca lao ng thng d vt quỏ phn giỏ tr sn phm
ca lao ng tt yu m doanh nghip b ra, t gúc ca doanh nghip thỡ li
nhun l s tin chờnh lch gia doanh thu v chi phớ m doanh nghip phi b
ra t c doanh thu ú.
Ni dung ca li nhun bao gm:
* Li nhun hot ng kinh doanh, dch v v hot ng ti chớnh: L
s li nhun thu c t hot ng kinh doanh, dch v v thu c t hot
ng ti chớnh thng xuyờn ca doanh nghip
* Li nhun t hot ng khỏc: L s li nhun doanh nghip cú th thu
c t hot ng khụng thng xuyờn, khụng lng trc c nh li
nhun t vic thanh lý cỏc ti sn c nh, thu tin phỏt sinh do khỏch hng vi
phm hp ng
2. Vai trũ v ý ngha ca li nhun trong doanh nghip
Li nhun doanh nghip cú ý ngha rt ln i vi ton b hot ng ca
doanh nghip, vỡ nú cú tỏc ng n tt c mi hot ng ca doanh nghip, cú
nh hng trc tip n tỡnh hỡnh ti chớnh ca doanh nghip. Vic phn u
thc hin c ch tiờu li nhun l iu quan trng m bo cho tỡnh hỡnh ti
chớnh doanh nghip c n nh vng chc.
LuËn v¨n tèt nghiÖp
TrÞnh ThÞ Thu H¬ng - Líp: 705
Trịnh Thị Thu Hơng - Lớp: 705
Vic m bo li nhun t cỏc hot ng sn xut kinh doanh tr thnh mt
yờu cu bc thit, li nhun va l mc tiờu va l ng lc ca hot ng sn
xut kinh doanh ca doanh nghip.
xỏc nh c li nhun khi lp k hoch li nhun v lp bỏo cỏo thu
nhp hng nm ca doanh nghip ngi ta ỏp dng hai phng phỏp ú l:
Phng phỏp trc tip v phng phỏp xỏc nh li nhun qua cỏc bc trung
gian.
1.1.Phng phỏp trc tip
* Li nhun hot ng sn xut kinh doanh; cung ng dch v
õy l li nhun ch yu ca doanh nghip, thu c t hot ng sn
xut, cung ng sn phm, dch v trong k, c xỏc nh bng cụng thc sau:
Li nhun hot ng sn xut kinh doanh = Doanh thu thun [Tr
giỏ vn hng bỏn + Chi phớ bỏn hng + Chi phớ qun lý doanh nghip]
Hoc
Li nhun hot ng kinh doanh = Doanh thu thun Giỏ thnh ton
b ca sn phm, hng hoỏ v dch v tiờu th trong k.
Trong ú:
- Li nhun hot ng kinh doanh l s li nhun trc thu thu nhp doanh
nghip
- Tr giỏ vn hng bỏn l giỏ thnh sn xut ca khi lng sn phm tiờu
th i vi doanh nghip sn xut v l giỏ tr mua vo ca hng hoỏ bỏn ra i
vi doanh nghip thng nghip
- Chi phớ bỏn hng l nhng chi phớ phỏt sinh trong quỏ trỡnh tiờu th sn
phm, hng hoỏ, dch v nh tin lng, cỏc khon ph cp phi tr cho nhõn
viờn bỏn hng, nhõn viờn tip th, bao bỡ úng gúi, vn chuyn, bo qun, khu
khoản thu không mang tính chất thường xuyên như thanh lý, nhượng bán tài
sản cố định, tiền phạt do các bên vi phạm hợp đồng với doanh nghiệp, các
khoản nợ khó đòi đã xử lý nay lại thu lại được
- Chi phí khác là các khoản chi cho các hoạt động nói trên
Như vậy tổng hợp lại ta có lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp
được tính như sau:
Lợi nhuận trước thuế TNDN = Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh
doanh, cung ứng dịch vụ và lợi nhuận từ hoạt động tài chính + Lợi nhuận
khác
LuËn v¨n tèt nghiÖp
TrÞnh ThÞ Thu H¬ng - Líp: 705
Và Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp sẽ được xác định:
Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế – Thuế thu nhập
doanh nghiệp trong kỳ
Phương pháp xác định lợi nhuận này là đơn giản, dễ tính, do đó được áp
dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp.
1.2. Xác định lợi nhuận qua các bước trung gian
Ngoài phương pháp trực tiếp đã trình bầy trên ta còn có thể xác định lợi
nhuận của doanh nghiệp bằng cách tính dần lợi nhuận của doanh nghiệp qua
từng khâu hoạt động, trên cơ sở đó giúp cho nhà quản lý thấy được quá trình
hình thành lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động hoặc từng yếu tố
kinh tế đến kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp là lợi
nhuận sau thuế hay lợi nhuận ròng
Phương pháp xác định lợi nhuận như vậy được gọi là phương pháp xác
định lợi nhuận qua các bước trung gian. Tuỳ theo yêu cầu quản lý của mỗi
doanh nghiệp mà ta có thể thiết lập các mô hình khác nhau trong việc xác định
lợi nhuận qua các bước trung gian.
Mô hình xác định lợi nhuận theo phương pháp này được thể hiện như sau
- Thuế gián
thu (Thuế
TNDN,
GTGT,
LuËn v¨n tèt nghiÖp
TrÞnh ThÞ Thu H¬ng - Líp: 705
XNK)
Giá vốn hàng
bán
Lợi nhuận gộp từ hoạt
động sản xuất kinh
doanh, dịch vụ và thu
hoạt động tài chính
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh
nghiệp
Lợi
nhuận
từ hoạt
động
sản
xuất
kinh
doanh,
LuËn v¨n tèt nghiÖp
TrÞnh ThÞ Thu H¬ng - Líp: 705
2. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp
Để đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp người ta sử dụng
các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận tuỳ theo yêu cầu đánh giá đối với các hoạt
động khác nhau. Ta có thế sử dụng một số chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận sau đây:
2.1. Tỷ suất doanh thu thuần
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu thuần trong
kỳ của doanh nghiệp.
Công thức xác định:
Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận/
Doanh thu thuần
=
Doanh thu thuần
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này thể hiện 100 đồng doanh thu thuần trong kỳ đêm lại
bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp càng cao.
2.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh bình quân
Là mối quan hệ giữa lợi nhuận đạt được với số vốn kinh doanh bình quân
trong kỳ( vốn cố định và vốn lưu động)
Công thức xác định:
Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn
kinh doanh bình quân
quan. Nhõn t khỏch quan l nhõn t nm ngoi tm kim soỏt ca doanh
nghip, nhõn t ch quan l nhõn t thuc v bờn trong doanh nghip. Nhng
nhõn tụ ny cú th to iu kin cho doanh nghip phỏt trin nhng nú cng cú
th l nhng tr ngi m cỏc doanh nghip cn vt qua i n mc ớch
cui cựng v thu li nhun.
1.1.Nhúm nhõn t khỏch quan
L tp hp cỏc yu t nh hng ti li nhun ca doanh nghip m bn
thõn doanh nghip khụng lng trc c. Bao gm:
- Mụi trng kinh t (lm phỏt,t giỏ, lói sut ) nhng bin ng trờn th
trng nh hng trc tip n kt qu kinh doanh v li nhun ca doanh
nghip, in hỡnh ca s tỏc ng ny l quan h cung- cu. Quan h cung- cu
lm cho giỏ c thay i vỡ vy nh hng n quy mụ sn xut v li nhun
ca doanh nghip. Khi cu ln hn cung thỡ kh nng tiờu th hng hoỏ ca cỏc
doanh nghip s tng, doanh nghip d dng tng doanh thu, tng kh nng
tng li nhun. Doanh nghip cng chu s tỏc ng ca th trng thụng qua
quy lut cnh tranh.
- Mụi trng phỏp lý
Luận văn tốt nghiệp
Trịnh Thị Thu Hơng - Lớp: 705
Cỏc doanh nghip hot ng trong nn kinh t th trng cú s qu lý ca
nh nc, ngoi vic tuõn th cỏc quy lut ca th trng thỡ doanh nghip cũn
chu s qun lý v mụ ca nh nc. Nh nc l ngi hng dn, kim soỏt
v iu tit cỏc hot ng ca doanh nghip thụng qua cỏc bin phỏp kinh t,
cỏc chớnh sỏch, lut l v kinh t nh chớnh sỏch v thu, lói sut, tớn dng,
chớnh sỏch khuyn khớch u t, kim soỏt giỏ
1.2. Nhúm nhõn t ch quan
L cỏc yu t bờn trong, liờn quan cht ch ti doanh nghip. Bao gm:
- Nhõn t con ngi:
tăng.
Tóm lại, tất cả các nhân tố khách quan và chủ quan đều ảnh hưởng trực
tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi nhân tố có mức
ảnh hưởng khác nhau và giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ tác động qua
lại với nhau.
2. Một số biện pháp làm tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp
2.1. Phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản
phẩm
Đây là biện pháp cơ bản nhằm tăng lợi nhuận doanh nghiệp. Nếu như trên
thị trường tiêu thụ giá bán và mức thuế đã được xác định thì lợi nhuận của đơn
vị sản phẩm, hàng hoá, khối lượng dịch vụ tăng thêm hay giảm đi là do giá
thành sản phẩm hoặc chi phí quyết định. Bởi vậy, để tăng thêm lợi nhuận các
doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ
giá thành sản phẩm. Muốn được như vậy các doanh nghiệp phải thức hiện tốt
các biện pháp sau:
- Tăng năng suất lao động:
Là quá trình áp dụng tổng hợp các biện pháp để tăng năng lực sản xuất
của người lao động sao cho số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian,
hoặc giảm bớt thời gian lao động cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
Để tăng năng suất lao động các doanh nghiệp phải đầu tư đổi mới máy móc
thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất tiên tiến tạo
tiền đề làm thay đổi điều kiện sản xuất, cho phép sử dụng triệt để công suất
LuËn v¨n tèt nghiÖp
TrÞnh ThÞ Thu H¬ng - Líp: 705
máy móc thiết bị, tăng cường công tác quản lý sử dụng hiệu quả máy móc thiết
bị, tổ chức quản lý lao động hợp lý, chú trọng nâng cao trình độ tay nghề và ý
thức trách nhiệm của người lao động.
- Giảm bớt lao động gián tiếp, giảm nhẹ bộ máy quản lý từ đó giảm chi
hng rt ln, nú trc tip quyt nh n trỡnh trang thit b k thut v
cụng ngh, nng lc sn xut kinh doanh ca doanh nghip. Vỡ vy nõng cao
hiu qu s dng vn c nh c coi l mt trng im ca cụng tỏc qun lý
ti chớnh ca doanh nghip.
- Vn lu ng:
Vn lu ng l s vn ng ra hỡnh thnh nờn ti sn lu ng nhm
m bo cho quỏ trỡnh kinh doanh ca doanh nghip c thc hin thng
xuyờn, liờn tc. Vn lu ng chuyn ton b giỏ tr ca chỳng vo giỏ tr ca
sn phm v thụng qua lu thụng s c hon li mt ln sau chu k kinh
doanh. Vn lu ng nm di nhiu dng vt cht khỏc nhau, iu ny lm
cho doanh nghip khú kim soỏt chỳng mt cỏch cht ch. S dng tt vn lu
ng tc l nõng cao hiu qu s dng vn lu ng, tc luõn chuyn vn
lu ng cng cao cng chng t hiu qu sn xut kinh doanh ca doanh
nghip cú hiu qu.
Vn nõng cao hiu qu s dng vn kinh doanh l vn ỏng quan
tõm vỡ khi s dng vn kinh doanh cú hiu qu s gúp phn thỳc y quỏ trỡnh
sn xut em li li nhun ngy mt ln cho doanh nghip. lm tt cụng
vic ny doanh nghip cn chỳ ý ti vic xỏc nh c cu vn kinh doanh, hp
lý gia cỏc giai on sn xut, cỏc khõu kinh doanh, gia ti sn c nh v ti
sn lu ng, xõy dng quy ch qun lý cht ch, rừ rng.
Trờn õy l mt s bin phỏp ch yu lm tng li nhun ca doanh
nghip. Trờn thc t mi mt doanh nghip tu vo quy mụ, c im sn xut
kinh doanh c thự ca mỡnh s la chn nhng bin phỏp hu hiu trờn c s
cỏc bin phỏp trờn.
LuËn v¨n tèt nghiÖp
TrÞnh ThÞ Thu H¬ng - Líp: 705
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI
Hiện nay, đơn vị không ngừng nâng cao đội ngũ kỹ thuật, cán bộ quản lý,
công nhân lành nghề, mua sắm trang thiết bị để đảm bảo thi công công trình
ngày càng tốt hơn.
Tên đơn vị :
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THUỶ LỢI THÁI THUỴ
Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần
Địa chỉ : Khu 7 thị trấn Diêm Điền- Huyện Thái Thuỵ - Tỉnh
Thái Bình
Điện thoại : 036.853290
2.
Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Là đơn vị hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng,
xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông thuỷ lợi và công trình dân
dụng.
3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Sản phẩm: Sản phẩm của Công ty là các công trình giao thông, thuỷ lợi, dân
dụng.
- Chất lượng sản phẩm: Các công trình của Công ty xây dựng đều đạt
tiêu chuẩn của những chủ đầu tư và được đánh giá cao.
- Đặc điểm của sản phẩm: Do tính chất của sản phẩm hàng hoá có giá trị
lớn, thời gian thi công dài, sản phẩm mang tính chất đơn chiếc được thi công
trên những địa điểm khác nhau. Sản phẩm mang tính cố định nên các đội thi
công phải di chuyển địa điểm thi công công trình. Giá trị sản phẩm lớn, thời
gian sử dụng lâu dài và có nhu cầu sửa chữa thường xuyên.
4. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
4.1. Bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
Trịnh Thị Thu Hơng - Lớp: 705
nh t chc ngun vn m bo cho sn xut kinh doanh, huy ng ngun
vn hin cú vo sn xut kinh doanh.
- Phũng t chc hnh chớnh: Cú nhim v kim tra, giỏm sỏt cỏc cụng
vic ng thi sp xp, b trớ cỏn b, cụng nhõn cho cỏc cụng trng. m bo
cụng tỏc k thut nhm nõng cao nng sut lao ng.
2.2.T chc b mỏy k toỏn
* Hỡnh thc t chc:
B mỏy k toỏn ca Cụng ty hỡnh thnh v phỏt trin cựng vi s ra i
ca Cụng ty c phn xõy dng thu li Thỏi Thu. Cụng ty ỏp dng hỡnh thc
t chc k toỏn tp trung. B mỏy biờn ch gn, lc lng lao ng ch yu
thuờ ngoi vỡ vy phũng k toỏn ch biờn ch 3 ngi trong ú cú 1 k toỏn
trng, 1 k toỏn tng hp v 1 k toỏn tin mt, tin lng, qu.
C cu b mỏy k toỏnS c cu t chc b mỏy k toỏn
* Chc nng, nhim v ca mi ngi:
- K toỏn trng: Giỳp Ban giỏm c ch o, t chc, hng dn v
kim tra ton b cụng tỏc k toỏn. iu hnh cụng vic chung trong Phũng ti
chớnh- k toỏn.
- K toỏn tng hp: Thc hin hch toỏn cỏc nghip v kinh t phỏt sinh.
Tt c cỏc bỏo cỏo ca cỏc i xõy dng u do k toỏn tng hp duyt.
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
Chứng từ gốc
Sổ kế toán
chi tiết
Sổ quỹ
Chứng từ
ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo
tài chính
Bảng tổng hợp chi
tiết
LuËn v¨n tèt nghiÖp
TrÞnh ThÞ Thu H¬ng - Líp: 705
II. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
TSLĐ
1.554.121.365
92,96 1.941.297.485
95,13 387.176.120
24,91
2
TSCĐ
117.588.925 7,04 995.611.126 4,87 -18.027.799
-15,33
II
Nguồn vốn
1.671.710.290
100 2.040.858.611
100 369.148.321
22,08
1
tương ứng với 22,08%. Nguồn vốn kinh doanh tăng là do công ty đã trích một
phần cổ tức để bổ sung vốn đầu tư. Cuối năm 2004 đã trích là 59.055.000 đồng
nên vốn chủ sở hữu năm 2005 tăng 98.247.677 đồng với tỷ lệ tăng là 12,79%.
LuËn v¨n tèt nghiÖp
TrÞnh ThÞ Thu H¬ng - Líp: 705
2. Hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình lợi nhuận của Công ty
cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ
2.1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Như ta đã biết lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận
chủ yếu của mỗi doanh nghiệp, nó có ý nghĩa quan trọng với toàn bộ quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính,
Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ không nằm ngoài quy luật đó. Vì
vậy, để hiểu được tình hình thực hiện lợi nhuận ở Công ty cổ phần xây dựng
thuỷ lợi Thái Thuỵ ta hãy xem xét qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty.
Bảng 2: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đvt: đồng
Năm 2004 Năm 2005
So sánh 2004/2005
Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
động tài chính
5.664.040 4.585.586
-1.078.454 -19,04
7. Chi phí hoạt động
tài chính
315.400 783.525
468.125 148,42
8. Lợi nhuận thuần từ hoạt
động tàI chính(8 = 6 -7)
5.348.644 3.802.061
-1.546.583 -28,91
9. Tổng lợi nhuận tr-
ước thuế (9=5+8)
112.657.704 3.922.637
-108.735.067 -96,52
10. Thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp
31.544.157 1.098.338
-30.445.819 -96,52
11. Lợi nhuận sau thuế
(11= 9 -10)
81.113.547 2.824.299
-78.289.248 -96,52
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Luận văn tốt nghiệp
Trịnh Thị Thu Hơng - Lớp: 705
xõy dng tt c cỏc nh mc tiờu hao nguyờn vt liu dn n vic lóng phớ
v lm cho giỏ vn ca cỏc cụng trỡnh ú quỏ cao so vi doanh thu thu c,
ng thi giỏ c ca nguyờn vt liu thng khụng n nh v cú xu hng
tng nờn cng lm cho giỏ vn ca cụng trỡnh tng.
V chi phớ qun lý doanh nghip, qua bng trờn ta thy nm 2005 chi phớ
qun lý gim so vi nm 2004 l 28.674.300 ng, tng ng vi t l
24,03%. So vi doanh thu thun thỡ nm 2004 ch tiờu ny chim t trng
5,35%, nm 2005 ch tiờu ny chim 7,94%, ngha l khi thu c 100 ng
doanh thu thun thỡ nm 2004 cụng ty phi b ra 5,35 ng chi phớ v nm
2005 phi b ra 7,94 ng chi phớ. Nh vy chi phớ ny cng chim khỏ nhiu
do dch v mua ngoi tng, chi cho tin lng tng.
Chớnh vỡ hai ch tiờu giỏ vn hng bỏn v chi phớ qun lý doanh nghip
quỏ cao nh vy s dn n li nhun thun t hot ng kinh doanh ca nm
2005 gim 107.188.484 ng so vi nm 2004 vi t l tng ng l 99,89%.
Nm 2005 li nhun ca Cụng ty khụng ỏng k, gn nh l khụng cú li
nhun, iu ny cng mt phn l do trong nm 2005 cụng ty cha thu hi
c vn v, cũn cỏc ni khỏc chim dng nhiu
2.2 Li nhun t hot ng ti chớnh.
Cụng ty C phn xõy dng thu li Thỏi Thu l mt cụng ty cũn non tr,
v mi c c phn hoỏ t hn 5 nm nay, trong thi gian ú Cụng ty mi
chỳ trng tp trung vo u t mỏy múc thit b phc v cho vic thi cụng theo
nhng hp ng cú quy mụ v yờu cu khỏc nhau, cng vỡ vy m hot ng
ti chớnh ca Cụng ty cũn hn ch v cha mang li li nhun cao nh mong
i ca HQT.
Li nhun hot ng ti chớnh l khon chờnh lch gia doanh thu t hot
ng ti chớnh vi chi phớ hot ng ti chớnh.
1 Doanh thu thun 2.229.834.900
1.140.791.900
-1.089.043.000
-48,84
2 Vn kinh doanh BQ 1.671.710.290
2.040.858.611
369.148.321
22
3 Li nhun trc thu 112.657.704
3.922.637
-108.735.067
-96,52
4 Li nhun sau thu 81.113.547
2.824.299
-78.289.248
-96,52
5 T sut LN trc thu/DTT 0,05
Ngun: Phũng TC-KT Cụng ty
* T sut Li nhun doanh thu thun
Trong nm 2004, c 1 ng doanh thu thun thu v thỡ cú 0,05 ng li
nhun trc thu hay 0,003 ng li nhun sau thu, nm 2005 cng 1 ng
doanh thu thun thỡ cú 0,003 ng li nhun trc thu hay 0,002 ng li
nhun sau thu. Nh vy nm 2005 so vi nm 2004 c 1 ng doanh thu cú ớt
hn 0,028 ng li nhun. S d cú s gim l do doanh thu thun nm 2005
gim vỡ cỏc cụng trỡnh thi cụng cũn cha hon thnh nờn cha c nghim
thu v do ú cha c thanh toỏn, cha thu c tin t cỏc ch u t dn
n t sut li nhun doanh thu gim.
* T sut li nhun vn kinh doanh