Nâng cao chất lượng công tác quản trị mua hàng trong công ty cổ phần hoá chất và vật tư khoa học kỹ thuật Hà nội - Pdf 10

Lời mở đầu
Nền kinh tế nớc ta đang trong giai đoạn chuyển từ kế hoạch hoá tập
trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc vì vậy
nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh với tất cả các nớc trong khu vực cũng
nh trên thế giới là công việc hết sức cần thiết.
Trong điều kiện của kinh tế thị trờng hầu hết các doanh nghiệp đều đang
gặp phải nhiều thách thức lớn, phải chịu sự cạnh tranh gay gắt của thị trờng về
chất lợng, giá cả và mẫu mã sản phẩm. Do đó, vấn đề đặt ra là một doanh
nghiệp muốn đứng vững trên thị trờng trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập
khẩu cần phải có tiềm lực về đội ngũ lao động có trình độ, tạo lập đợc uy tín,
xây dựng chiến lợc kinh doanh hợp lý, nắm vững đợc thị hiếu của ngời tiêu
dùng, giảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm để đáp ứng nhu
cầu, thị hiếu đó.
Đối với mỗi doanh nghiệp thì vai trò của ngời lao động là rất quan trọng,
đây là điều kiện để có thể tồn tại và phát triển. Mọi ngời lao động tài năng,
quyết đoán có thể dẫn tới doanh nghiệp vợt qua mọi khó khăn đồng thời có thể
doanh nghiệp phát triển toàn diện. Chính vì vậy mà việc nâng cao hiệu quả
trong công tác quản trị là vô cùng quan trọng. Trong thời gian thực tập tại Công
Ty Cổ Phần Hoá Chất và Vật T Khoa Học Kỹ Thuật Hà Nội, em nhận thấy công
ty này là công ty vốn chuyển từ cơ chế tâp trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trờng, để theo kịp với nhịp độ phát triển của thời đại công ty cũng có
nhiều sự thay đổi về phơng thức bán hàng, phơng thức tiêu thụ hàng hoá. Tuy
nhiên hoạt động mua hàng của công ty vẫn cha đợc quan tâm thực sự. Đây là
vấn đề mà không chỉ của công ty này mà gần nh các doanh nghiệp khác nó
cũng nh vậy, hầu nh các doanh nghiệp chỉ quan tâm đến hoạt động bán hàng.
Các doanh nghiệp quan tâm đến việc mang lại nhiều lợi nhuận hơn là quan tâm
đến việc giảm chi phí mua hàng. Trong khi đó mua hàng lại là khâu đầu tiên
của quá trình kinh doanh vậy mà nó lại cha đợc đánh giá đúng vị trí đầu tiên.
Mua hàng nhằm tạo tiền đề vật chất cho hoạt động bán hàng, hoạt động bán
hàng có đợc tốt hay không còn phụ thuộc vào hoạt động mua hàng. Hơn nữa
mua hàng tốt tạo điều kiện tăng lợi nhuận. Chính vì những lý do trên mà em

mua hàng tốt. Thực chất mua hàng là biểu hiện mối quan hệ giữa ngời với ngời,
bề ngoài đợc thể hiện ở quan hệ trao đổi, mua bán hay phản ánh nội dung của lu
thông hàng hoá.
1.2/ Khái niệm Quản trị mua hàng trong doanh nghiệp thơng mại.
Quản trị mua hàng trong doanh nghiệp thơng mại là những hoạt động
Quản trị đối với các yếu tố vật chất và con ngời có liên quan trực tiếp và gián
tiếp đến việc mua hàng hay tạo ra nguồn hàng cho doanh nghiệp thơng mại.
Hay Quản trị mua hàng đợc hiểu là Quản trị một hoạt động cụ thể của quá
trình kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại. Đó là những hoạt động của
nhà Quản Trị Doanh Nghiệp nói chung và các nhà Quản trị mua hàng nói riêng,
nó liên quan đến quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đão điều hành và kiểm tra
kiểm soát hoạt động mua hàng của doanh nghiệp. Quá trình mua hàng là quá
trình phân tích để đi đến quyết định mua hàng là gì? Của ai? Số lợng và giá nh
thế nào? Đây là một quá trình phức tạp đợc lặp đi, lặp lại thành một chu kỳ, nó
liên quan đến việc sử dụng các kết quả phân tích các yếu tố trong quản lý, cung
ứng.
2. /Vai trò của Quản trị mua hàng.
Vai trò quan trọng của Quản trị mua hàng xuất phát từ tầm quan trọng của
Quản trị mua hàng thể hiện ở chỗ phải tổ chức, chỉ đạo, kiểm soát hoạt động
mua hàng sao cho:
3
- Hoạt động mua hàng đợc thờng xuyên, đều đặn, liên tục, đủ về số lợng,
chất lợng, cơ cấu sẽ đảm bảo cho việc bán ra của doanh nghiệp đồng thời phù
hợp với nhu cầu của khách hàng sẽ tạo ra thuận lợi cho khách hàng khi lựa chọn
mua hàng.
- Hoạt động mua hàng phải đảm bảo đợc giá cả hợp lý, đảm bảo tối thiếu
hoá chi phí mua hàng từ đó có thể tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định giá
cả. Giá cả hàng hoá thấp làm cho doanh nghiệp có cơ hội cạnh tranh với các đối
thủ của doanh nghiệp trên thị trờng thông qua giá thành. Ngoài ra giá thành hạ
giúp cho Doanh nghiệp có thể trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp

sản phẩm, mà mức chất lợng này có thể cao hơn hoặc thấp hơn chất lợng tối u
nhng trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp cha tối u.
- Mục tiêu đảm bảo của mua hàng với chi phí thấp nhằm tạo điều kiện
thuận lợi cho việc xác định giá bán hàng. Doanh nghiệp có thể hạ giá bán thấp
hơn đối thủ cạnh tranh một chút để kéo khách về mình. Chi phí mua hàng thể
hiện không chỉ ở giá bán mà còn thể hiện ở chỗ mua hàng ở đâu, của ai, số lợng
là bao nhiêu...Để chi phí giao dịch đặt hàng, chi phí vận chuyển là thấp nhất.
Các mục tiêu mua hàng trên đây không phải lúc nào cũng dễ dàng thống nhất
vơi nhau vì thờng đợc cái này thì mất cái kia, ít khi đợc cả hai một cách toàn
diện. Chẳng hạn thờng xẩy ra mâu thuẫn giữa chất lợng và giá cả, chất lợng tốt
thì giá thành cao. Ngoài ra mục tiêu mua hàng cũng có thể mâu thuẫn với các
mục tiêu của các chức năng khác. Vì vậy khi xác định mục tiêu mua hàng cần
đặt chúng vào trong tổng thể các mục tiêu của doanh nghiệp và tuỳ từng điều
kiện cụ thể mà sắp xếp thứ tự u tiên giữa các mục tiêu mua hàng, đảm bảo sao
cho hoàn thành các mục tiêu chung của doanh nghiệp.
II./ Nội dung của Quản Trị Mua Hàng trong Doanh Nghiệp Thơng Mại.
Để triển khai có hiệu quả hoạt động mua hàng, khai thác tốt nhất các
nguồn hàng phục vụ cho kinh doanh, các nhà Quản trị mua hàng cần thực hiện
tốt quá trình mua hàng. Quản trị mua hàng có ý nghĩa quan trọng đối với doanh
nghiệp. Tổng hợp các phân tích đánh giá trên phục vụ cho quá trình mua hàng.
Để triển khai có hiệu quả hoạt động mua hàng, khai thác tốt nhất các nguồn
hàng phục vụ cho kinh doanh, các Nhà Quản Trị mua hàng cần thực hiện tốt các
bớc triển khai mua hàng
5
Xác định
nhu cầu
Tìm và
lựa chọn
nhà cung
cấp

diện các nhà cung cấp tiềm năng trớc khi đa ra quyết định chon lựa. Lựa chọn
ngời cung ứng thông qua các tiêu chuẩn nh chất lợng, giá cả, khả năng kỹ thuật,
sự nổi tiếng, thời hạn giao hàng, vị trí địa lý mà doanh nghiệp lựa chọn ngời
cung ứng. Việc đánh giá đơn vị cung ứng có thể thực hiện theo phơng pháp cho
điểm với mỗ tiêu chuẩn của doanh nghiệp. Việc đánh giá đợc thực hiện theo
6
Đánh giá kết quả mua hàng
định kỳ và không hạn chế ở những đơn hàng đầu tiên. Ngời cung ứng phải đợc
đánh giá lại nhằm đảm bảo sự ổn định về chất lợng dịch vụ.
- Đối với những mặt hàng mà doanh nghiệp đang sẵn có các nhà cung cấp(
tức là những mặt hàng doanh nghiệp đang kinh doanh) thì việc đó cần phải tìm
kiếm các nhà cung cấp mới hay không cần phải dựa trên nguyên tắc nếu các
nhà cung cấp con làm cho chúng ta hài lòng thì còn tiếp tục mua hàng của họ.
- Đối với những hàng hoá mới đợc đa vào danh mục mặt hàng kinh doanh
của doanh nghiệp hoặc trong trờng hợp phải tìm kiếm nhà cung cấp mới thì cần
phải tiến hành nghiên cứu kỹ các nhà cung cấp trên các mặt sau:
+ Nhãn hiệu hàng hoá: có nổi tiếng hay không, đã đợc khẳng định trên thị
trờng hay cha....
+ Khả năng tài chính của nhà cung cấp: họ đang ở giai đoạn ổn định và
phát triển với tình hình tài chính lành mạnh hay đang ở thời kỳ thua lỗ và có
khó khăn về tài chính.
+ Những u đãi mà nhà cung cấp có thể dành cho doanh nghiệp-ngời mua: u
đãi về giá, vận chuyển(miễn phí), thanh toán( cho hởng tín dụng hay không)...
+ Uy tín của nhà cung cấp: uy tín về chất lợng sản phẩm, uy tín trong việc
giao nhận hàng( đúng thời hạn, đảm bảo số lợng, chất lợng).
+ Các nhà dịch vụ sau bán hàng của nhà cung cấp.
3./ Th ơng l ợng và đặt hàng.
Thơng lợng là giai đoạn quan trọng của quá trình mua. Sau khi đã có
danh sách các nhà cung cấp, doanh nghiệp tiến hành thơng lợng và đặt hàng để
đi đến ký kết hợp đồng mua bán với các nhà cung cấp. Những mục tiêu cần đạt

phận dịch vụ kế toán, một bản cho cửa hàng kiểm tra việc nhận hàng và một
bản cùng lu ở bộ phận dịch vụ mua hàng. Đơn đặt hàng là tài liệu giao dịch
mang tính hợp đồng.
4./ Tổ chức thực hiện việc giao nhận và kiểm tra theo dõi.
Sau khi tiến hành ký kết hợp đồng đặt hàng, doanh nghiệp tiến hành tổ
chức thực hiện nhận hàng. Việc giao nhận hàng đợc thực hiện trên cơ sở hợp
đồng, tuy nhiên cần đôn đốc, thúc giục các nhà cung cấp nhanh chóng chuyển
hàng để tránh tình trạng hàng đến chậm làm ảnh hởng đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Cần giám sát theo dõi toàn bộ quá trình giao hàng
xem bên cung cấp có thực hiện đúng các điều kiện đã ghi trong hợp đồng
không. Cần phải nghiệm thu hàng một cách cẩn thận để tránh các rủi ro( thiếu
về số lợng, không đúng về quy cách, chất lợng). Nếu những dấu hiệu vi phạm
hợp đồng hay thoả thuận cần phải lập biên bản về những trục trặc phát sinh,
thông báo cho nhà cung cấp biết và cùng nhau tìm biện pháp xử lý. Nếu những
vi phạm tơng đối lớn, doanh nghiệp có thể từ chối việc nhận hàng nói chung và
việc giao nhận hàng nói riêng thì trớc hết trong nội bộ doanh nghiệp, giữa
doanh nghiệp với các nhà cung cấp và với mạng lới đại lý thu mua cần đợc tổ
8
chức tốt và thờng xuyên theo dõi hoạt động, diễn biến xảy ra đối với doanh
nghiệp.
5./ Đánh giá kết quả mua hàng.
Mua hàng là hoạt động thờng xuyên xẩy ra trong mỗi quá trình kinh
doanh sản xuất. Hoạt động này phải đợc đánh giá một cách liên tuc, chính xác
phải đợc đánh giá một cách liên tục, chính xác thông qua các kết quả đạt đợc từ
trớc. Vì vậy khi kết thúc hợp đồng mua hàng, doanh nghiệp cần tổ chức đánh
giá kết quả và hiệu quả mua hàng, doanh nghiệp cần tổ chức đánh giá kết quả
và hiệu quả mua hàng. Cơ sở để đánh giá là những mục tiêu mua hàng đã đợc
xác định ngay từ đầu cũng nh mức độ phù hợp của hoạt động mua hàng với mục
tiêu tài chính của doanh nghiệp. Có thể xẩy ra hai khả năng: kết quả mua hàng
không thoả mãn tức là không đáp ứng đợc mục tiêu mua hàng hay là không phù

quan hệ tốt với nhà cung ứng, Doanh nghiệp có thể mua hàng với giá rẻ hơn.
Nh vậy giá thành sẽ thấp hơn và Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh so với
các đối thủ cạnh tranh qua giá thành. Hơn nữa Quản trị tốt mua hàng còn giúp
cho Doanh nghiệp giảm thiểu chi phí phát sinh do hàng hoá kém phẩm chất, chi
phí bảo quản, chi phí kho bãi, chi phí hao hụt ngoài định mức. Khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp còn thể hiện ở uy tín của doanh nghiệp trong việc kịp
thời cung ứng ra thị trờng khi có nhu cầu. Mà muốn làm đợc điều đó thì bắt
buộc các Doanh nghiệp phải quản lý hoạt động mua hàng.
Nâng cao công tác quản trị mua hàng còn giúp cho doanh nghiệp đảm
bảo tính thờng xuyên, đều đặn của hoạt động kinh doanh. Ngay từ khâu đầu tiên
của hoạt động mua hàng, nếu Doanh nghiệp không quản lý tốt, hoạt động mua
hàng sẽ bị chậm trễ. Chẳng hạn khi mua hàng doanh nghiệp không thúc giục
bên bán chuẩn bị giao hàng đúng hen, nên có thể hàng hoá sẽ giao muộn hơn so
với dự kiến của doanh nghiệp. Hoặc doanh nghiệp không tổ chức kiểm tra kỹ số
lợng và chất lợng hàng hoá trớc khi giao nhận, sau khi nhận hàng về kho doanh
nghiệp mới phát hiện ra là thiếu hàng, hàng kém phẩm chất, lúc đó doanh
nghiệp mới trả lại bên bán cho nên lỡ hàng để bán cho khách, vì thế mà doanh
nghiệp mất đi lợi nhuận và uy tín của mình. Ngoài ra doanh nghiệp có thể mất
công đi tìm kiếm nhà cung ứng mới.
Nâng cao chất lợng công tác quản trị mua hàng con giúp cho hoạt động tài
chính của doanh nghiệp thu hồi đợc vốn nhanh, có tiền bù đắp chi phí kinh
doanh, có lợi nhuận để phát triển và mở rộng kinh doanh, tăng thu nhập cho ng-
ời lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc (đóng thuế) và các
mặt khác của doanh nghiệp thơng mại.
Nâng cao công tác quản trị mua hàng còn có tác dụng đối với lĩnh vực sản xuất
hay nhập khẩu, là nơi mà doanh nghiệp thơng mại có quan hệ. Nó đảm bảo thị
trờng ổn định sao cho doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu. Nó thúc đẩy sản
xuất và nhập khẩu, tăng cờng khả năng có thể và mở rộng thị trờng, ổn định
10
điều kiện cung ứng hàng hóa, tạo điều kiện ổn định nguồn hàng chất lợng tốt,

với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Doanh nghiệp đặc biệt coi trọng
quản lý hoạt động kinh doanh của mình theo chiến lợc. Bởi vì chiến lợc kinh
doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ mục đích, hớng đi của mình. Chiến lợc kinh
doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt đợc cơ hội trên thị trờng và tạo đợc lợi thế
11
cạnh tranh trên thơng trờng bằng các nguồn lực có hạn cho doanh nghiệp với
kết quả cao nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra. Do đó chiến lợc kinh doanh có ảnh h-
ởng rất lớn đến quá trình mua hàng do đó quản trị mua hàng cũng phải phụ
thuộc vào chiến lợc, tuỳ thuộc chiến lợc trong từng giai đoạn mà các nhà quản
trị mua hàng đa ra kế hoạch mua hàng hợp lý.
- Kết quả tiêu thụ: Là cơ sở để nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng nên
một kế hoạch mua hàng hợp lý . Với mỗi một mặt hàng, doanh nghiệp có thể
dựa trên kết quả tiêu thụ để xác định xem mặt hàng đó khả năng tiêu thụ nh thế
nào, và nếu có đợc kết quả đó thì nguyên nhân do đâu để từ đó xây dựng đợc
một kế hoạch hợp lý hơn.
- Các nguồn lực của doanh nghiệp.
+ Vốn: Là cơ sở vật chất cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
đặc biệt là trong mua hàng. Đây là nhân tố quan trọng ảnh hởng đến công tác
mua hàng của doanh nghiệp. Khi có vốn đầy đủ thì hoạt động mua hàng đợc
tiến hành nhanh chóng, thuận lợi, tránh tình trạng dây da trong mua hàng, giảm
đợc chi phí trong khâu mua. Mặt khác việc đảm bảo tiền vốn cho doanh nghiệp
giúp doanh nghiệp chớp đợc các cơ hội trong các thơng vụ kinh doanh.
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật: Nó là cơ sở phản ánh thực lực của doanh nghiệp,
cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, hiện đại tạo điều kiện tốt trong mua hàng bởi nếu
doanh nghiệp có cơ sở vật chất hiện đại thì doanh nghiệp sẽ nhanh chóng nắm
bắt đợc thông tin, có nhiều cơ hội chớp lấy thời cơ để mua đợc hàng nhanh
hơn, tốt hơn.... điều đó làm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối
thủ cạnh tranh nhng ngợc lại nếu cơ sở vật chất của doanh nghiệp mà kém sẽ
làm mất cơ hội kinh doanh của mình.
+ Nhân viên mua hàng: Vai trò của nhân viên trong quá trình mua hàng là

Để có một chính sách đúng đắn thì doanh nghiệp phải nghiên cứu chu kỳ sống
của sản phẩm vì chu kỳ sống của sản phẩm luôn luôn gắn liền với một loại thị
trờng nhất định. Do đó một chính sách sản phẩm đúng đắn sẽ đảm bảo sự tiêu
thụ hàng hoá chắc chắn, cho nên nó sẽ ảnh hởng đến hoạt động mua hàng của
doanh nghiệp.
- Chính sách phân phối: Đây là một chính sách liên quan đến việc quyết
định mua hàng bao nhiêu. Đó là những quyết định đa sản phẩm từ nơi sản xuất
đến nơi tiêu dùng, yêu cầu nhanh và đạt lợi nhuận tối đa. Một chính sách phân
phối hợp lý sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh đợc an toàn hơn, tăng cờng khả
năng liên kết trong kinh doanh làm cho lu thông có hiệu quả hơn.
- Chính sách mua hàng: Sau khi đã xác định nhu cầu, trong công tác hoạch
định mua hàng các doanh nghiệp phải đa ra chính sách mua hàng. Doanh
nghiệp muốn đảm bảo việc bán ra đều đăn, thờng xuyên thì phải có một khối l-
ợng hàng hoá dự trữ nhất định phù hợp với việc bán ra trong thị trờng. Đó chính
là cơ sở xác định kế hoạch mua hàng. Trong nền kinh tế nh hiện nay thì mỗi
doanh nghiệp thơng mại thờng kinh doanh nhiều mặt hàng, có mặt hàng là chủ
yếu hay lòng cốt của công ty nhng cũng có mặt hàng chỉ là phụ trợ của công ty.
Những mặt hàng chủ yếu là những mặt hàng có doanh thu và lợi nhuận lớn nếu
thiếu mặt hàng này thì sẽ ảnh hởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp cần có một chính sách mua hàng có sự
lựa chọn nghĩa là cần tập trung vào những mặt hàng quan trọng, chủ đạo, chính
sách này buộc doanh nghiệp phải trả lời câu hỏi:
13
+ Mua gì? Doanh nghiệp phải cụ thể đợc nhu cầu của khách hàng.
+ Tại sao mua? Nghĩa là xác định thời gian thuận tiện nhất để mua hàng vì
có nhiều yếu tố ảnh hởng tới tình hình thị trờng và tác động đến giá cả tình hình
cung cấp.
+ Mua của ai? Cần xác định ai là nhà sản xuất chính và bán sản phẩm mà
doanh nghiệp cần nguồn cung ứng về sản phẩm hàng hoá đó.
+ Mua với giá bao nhiêu, có hợp lý không? Vì giá của hàng hoá không cố

thành thì đòi hỏi doanh nghiệp phải hết sức thận trọng. Vì nếu chọn lựa không
đúng nhà cung cấp sẽ không đảm bảo khả năng mua hàng của doanh nghiệp,
không đảm bảo đợc số lợng hàng hoá bán ra do đó ảnh hởng đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
2.2.2/ Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng.
Nền kinh tế của ta là nền kinh tế thị trờng. Do vậy phơng châm hiện nay là
khách hàng là thợng đế, Doanh nghiệp bây giờ không còn kiểu bán cái mà
mình có mà là bán cái mà thị trờng cần. Khách hàng ảnh hởng đến thành bại
của doanh nghiệp. Vì vậy đối với nhà quản trị doanh nghiệp nói chung và công
14
tác quản trị mua hàng nói riêng cần phải xem xét kỹ lỡng nhu cầu tiêu dùng của
khách hàng để quyết định mua hàng gì? Số lợng là bao nhiêu, để tránh tình
trạng thừa thiếu hàng làm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không tốt.
Doanh nghiệp cần phải xem xét để đa ra quyết định phù hợp số lợng hàng và
giá cả phù hợp.
2.2.3/ Đối thủ cạnh tranh:
Doanh nghiệp luôn phải đối phó với hàng loạt các đối thủ cạnh tranh. Sự cạnh
tranh trên thị trờng là sự cạnh tranh về giá nên để thấy đợc đối thủ cạnh tranh,
doanh nghiệp phải thờng xuyên theo dõi chính xác giá của đối thủ cạnh tranh,
doanh nghiệp phải thờng xuyên theo dõi chính xác giá cao đối thủ cạnh tranh,
đa ra các mức giá khách hàng chấp nhận đợc mà có mức giá nhỏ hơn hoặc bằng
giá của đối thủ cạnh tranh nhng vẫn phải đảm bảo có lãi. Cạnh tranh không chỉ
thể hiện ở các doanh nghiệp thơng mại mà còn thể hiện ở sự cạnh tranh giữa các
nhà cung cấp. Các nhà cung cấp thờng đa ra mời chào bằng mọi cách để cuốn
hút doanh nghiệp, vì vậy sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp là đa ra các mức
giá, các dịch vụ mà nhà quản trị chấp nhận đợc. Hơn nữa yêu cầu đặt ra phải
đảm bảo hai bên đều có lợi. Sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp còn thể hiện
cả ở việc lựa chọn trớc nhà cung cấp truyền thống là nhà cung cấp quen của
doanh nghiệp và nhà cung cấp mới. Thờng nhà cung cấp mới thờng đa ra các u
tiên hấp dẫn hơn nhà cung cấp truyền thống.

động mua hàng có thể đợc ngân hàng đứng ra bảo lãnh hoặc cho vay với khối l-
ợng lớn, kịp thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp chớp đợc những cơ hội mua
hàng, hứa hẹn đem lại một khoản lợi nhuận lớn.
Ngoài ra còn có các nhân tố thuộc về môi trờng của doanh nghiệp kinh
doanh, sự biến đổi của môi trờng chính trị-văn hoá-xã hội, công nghệ... cũng
gây ảnh hởng tới hoạt động mua hàng nhất là trong lĩnh vực nhập khẩu. Nhng
những nhân tố này là khách quan mà bản thân doanh nghiệp chỉ có thể nhận
thức và có phơng pháp kinh doanh phù hợp chứ không tự mình tác động làm
biến đổi những nhân tố này đợc.

Chơng II
Khảo sát thực tế và đánh giá công tác quản trị
mua hàng tại công ty cổ phần hoá chất và vật tƯ
khkt.
I/ Vài nét sơ lợc về công ty cổ phần hoá chất và vật t khoa học kỹ thuật.
1./ Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần hoá chất và vtkhkt
1.1./ Tên công ty và hình thức.
Tên công ty: Công ty cổ phần và vật t khoa học kỹ thuật
Tên giao dịch đối ngoại bằng tiếng Anh:
Chemical and scientifc technological
materials joint stock company.
Tên giao dịch đối ngoại viết tắt: cemaco Hanoi
Hình thức:
Công ty cổ phần hoá chất và vật t khoa học kỹ thuật ( sau đây gọi tắt là công
ty) là Doanh nghiệp đợc thành lập dới hình thực chuyển từ Doanh nghiệp Nhà
nớc thành Công ty cổ phần, đợc tổ chức hoạt động theo luật Doanh nghiệp do
Quốc hội của Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày
12/6/1999.
1.2./ Trụ sở, địa bàn hoạt động.
- Trụ sở chính của Công ty đặt tại số nhà 70 Phố Hàng mã- Quận Hoàn

cầu đề ra. Và theo Quyết định số 0670/2004/QĐ- BTM ngay 28/6/2004 của
Bộ Trởng Bộ Thơng Mại về việc thành lập Công Ty Cổ Phần Hoá Chất va Vật T
Khoa Học Kỹ Thuật. Sau khi cổ phần hoá doanh thu của Công ty tăng cụ the là năm
2004 doanh thu của Công Ty là 251400 Tr đồng , trong đó vốn điều lệ của công ty
là 12730 Tr đồng. Thu nhập bình quân 1300 Tr đồng/ ngời/tháng.
Trớc tầm quan trong của ngành hàng, cũng nh uy tín và lợi thế của công ty
trên thơng trờng. Công ty Cổ Phần Hoá Chất va VTKHKT đợc thành lập, là một
công ty cổ phần hoá dới sự trợ giúp của nhà nớc hoạt động theo cơ chế thị trờng.
Việc chuyển đổi sang hình thức Công Ty cổ Phần sẽ tạo điều kiện cho kinh doanh
17
có hiệu quả, giảm đợc sự cồng kềnh phức tạp của bộ máy quản lý và tăng đợc sự
nhiệt tình làm việc của toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty.
3./ Cơ cấu tổ chức của Công Ty Cổ Phần Hoá Chất và VTKHKT.
Công ty CEMACO Hà nội đợc Bộ thơng mại quyết định phơng án tổ chuc bộ
máy kính doanh của Công ty nh sau:
Bộ phận ban Giám đốc có chức năng điều hành chung toàn bộ hoạt động của
Công ty.
Khối văn phòng công ty có chức năng điều hành mọi hoạt động của Công ty,
trực tiếp xuất nhập khẩu các mặt hàng đợc đăng ký xuất nhập khẩu và kinh doanh
nội địa các mặt hàng đã đợc lãnh đạo phân công ,cụ thể là:
Phòng tổng hợp : xây dựng, giao dịch và quản lý kế hoạch toàn diện của công
ty, hợp tác đầu t và chỉ đạo sản xuất, nghiên cứu, xây dựng và tổ chức triển khai,
thực hiện các dự án đầu t, hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức trong và
ngoài nớc.
Phòng tài chính, kế toán: Bảo đảm về vốn cho hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu và các hoạt động sản xuất.
Phòng tổ chức hành chính: giúp lãnh đạo trong công tác quản lý, bố trí, sắp xếp,
đìêu hành các hoạt động tài chính, quản trị văn phòng công ty.
Khối kinh doanh bao gồm khối quản lý kiêm kinh doanh và khối kinh doanh
thuần tuý.

Khối văn phòng
Khối kinh
doanh
Phòng tài
chính kế
toán
Khối kinh doanh
thuần tuý
Phòng

XNK1
XN
Hải
Phong
Khối quản lý
kiêm kinh
doanh
Phòng
XNK2
Phòng

XNK3
Phòng
tổng hợp
Phòng
Tổ chức hành
chính
Cửa hàng
2
69 láng hạ

Sài
Gòn
XN
Cần
Thơ
21
Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
Phòng
tckt
Văn
phòng
Các
phòng
kinh
doanh
xnk
Hệ
thống
các chi
nhánh

nghiệp
kd hoá
chất
vật t
khkt hà
Hệ
thống
các

- Khối quản lý: 2 phòng( phòng TCKT+ Văn phòng Công ty).
- Khối kinh doanh: gồm các phòng KD-XNK, hệ thống cửa hàng trực thuộc
Công ty, các Chi nhánh ( Hải phòng, Đà Nẵng, Bình Định, Thành phố Hồ Chí
Minh và Cần Thơ), các Xí nghiệp (Hà Nội + Xí nghiệp gỗ ), Trung tâm dịch vụ
kỹ thuật và một số tổ chức cần thiết cho từng thời điểm đầu t phát triển ( Ban dự
án )
Công ty còn có các tổ chức đoàn thể nh : Đảng bộ, Công đoàn, Đoàn thanh
niên vv . hoạt động theo qui định của pháp luật.
Toàn bộ hoạt động của Công ty sẽ đợc xem xét thông qua và trình trớc
Đại hội cổ đông bởi Ban kiểm soát do Đại hội cổ đông bầu ra.
Dới đây là mô hình tổ chức của công ty khi đi vao hoạt động công ty cổ phần từ
tháng 6 năm 2004:
22
4./ Chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ phần CEMA CO .
a, chức năng:
Trớc khi cổ phần công ty CEMACO là một công ty hoạt động kinh doanh
theo cơ chế thị trờng dới sự điều chỉnh của nhà nớc.
Sau khi chuyển từ hình thức sở hữu nhà nớc sang hình thức sở hữu của nhiều
ngời, nhiều thành phần, tạo ra sự thay đổi căn bản về phơng thức quản lý, kết
hợp với quy mô, năng lực quản lý tiên tiến của các cổ đông để hoạt động kinh
doanh phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
b, Nhiệm vụ:
Công ty cổ phần hoá chất và vật t khoa học kỹ thuật có những nhiệm vụ sau:
Tổ chức Đại hội cổ đông, đa Công ty cổ phần vào hoạt động đảm bảo quá
trinh kinh doanh liên tục.
Sử dụng vốn một cách có hiệu quả, phát triển mạng lới kinh doanh.
Bồi dỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên để đáp
ứng nhu cầu đòi hỏi của tình hình phát triển kinh tế xã hội đất nớc.
ổn định t tởng, làm tốt công tác sắp xếp lao động, giải quyết kịp thời quyền
lợi của ngời lao động khi có quyết định thành lập Công ty cổ phần.

gồm cả tiền thởng với hệ số tính khác nhau tuỳ theo chất lợng công tác, mức độ
phức tạp của công việc. Tuy nhiên, việc xác định giá lơng theo hệ số này còn
cha hoàn toàn chính xác.
c./ Đặc điểm của sản phẩm, thị trờng sản phẩm:
Đặc điểm của sản phẩm:
hiện nay, ở khu vực Hà nội và một số chi nhánh ở các tỉnh khác nhau, Công ty
CEMACO Hà nội là một trong những Doanh nghiệp hàng đầu kinh doanh về
Hoá chất Vật liệu điện và Vật t khoa học kỹ thuật với nhiều quy cách, chủng
loại, khối lợng lớn. Công ty có thể đáp ứng nhu cầu cho các đơn vị sản xuất một
cách có hiệu quả nhất. Mặt hàng mà Công ty kinh doanh là các nguyên liệu
tham gia cấu thành, các sản phẩm đòi hỏi tính đồng bộ cao. Một số mặt hàng có
tính chất thay thế, lắp lẫn trong sản xuất. Về tính chất kỹ thuật: một số mặt
hàng là hoá chất rất độc hại và nguy hiểm nh Cyanua, nhiều thiết bị điện đợc sử
dụng cho các công trình lâu năm đòi hỏi tính bền vững cao. Do đặc điểm trên
đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vận chuyển, bảo quản, kiểm tra chất
lợng và có các thiết bị chuyên dụng vì nếu xảy ra sơ sót thì mọi việc không thể
lờng trớc đợc.
Một đặc điểm nữa là những mặt hàng Công ty kinh doanh hầu nh cha tự
sản xuất đợc trong nớc mà phần lớn phải nhập khẩu từ nớc ngoài nh: Trung
quốc, các nớc thuộc Asean, Nga. Các sản phẩm này có giá trị lớn, khó có khả
năng thay thế, thời gian sử dụng lâu. Do đó, chế độ bảo hành cũng là một vấn
đề quan trọng đối với Công ty.
Đặc điểm của thị trờng sản phẩm:
24
CEMACO Hà nội có một lợi thế rất lớn là trong thời kỳ bao cấp, một bộ phận
của Công ty (HCVLĐ-DCCK) giữ vai trò quản lý nên có đợc mối quan hệ khá
tốt đối với bạn hàng. Khi chuyển sang cơ chế thị trờng, mặc dù xuất hiện nhiều
Doanh nghiệp cũng kinh doanh mặt hàng giống Công ty, có nhiều thế mạnh hơn
Công ty, nhng CEMACO vẫn giữ đựơc các mối quan hệ cũ để làm đà đẩy mạnh
hoạt động kinh doanh của mình. Để có thể thấy rõ hơn hoạt động kinh doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status