Những BP nhằm đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng ở 1 số dự án trên địa bàn HN - Pdf 10

Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tế cho thấy, công tác giải phóng mặt bằng
(GPMB) là vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp tác động
tới mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội, tới mỗi người dân và
cộng đồng dân cư. Giải quyết không tốt, không thoả đáng
quyền của người có đất thu hồi (hoặc ảnh hưởng khi thu
hồi) dễ dàng nổ ra những khiếu kiện, đặc biệt những khiếu
kiện tập thể, gây mất ổn định, xã hội…Điều đó cũng ảnh
hưởng nghiêm trọng đến tiến độ thi công các công trình xây
dựng. Nhiều công trình phải “treo” dăm bảy năm thậm chí
hàng chục năm vì không giải phóng được mặt bằng. Cũng
từ các tiêu cực xã hội nảy sinh, chất lượng công trình giảm
sút, giá thành đội lên, các khoản tiền đền bù đến người dân
không còn nguyên vẹn…Cuối cùng, chịu thiệt hại nhiều
nhất là Nhà nước. Vậy nguyên nhân do đâu? các biện pháp
khắc phục như thế nào?
Xuất phát từ thực tế đó, trong quá trình thực tập tại
Công ty Đầu tư phát triển nhà số 2, với sự giúp đỡ của cô

1
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
giáo Nguyễn Ngọc Điệp và các cán bộ Phòng Quản lý dự
án của Công ty. Em chọn đề tài “Những biện pháp nhằm
đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng ở một số dự án
trên địa bàn Hà Nội tại Công ty Đầu tư phát triển nhà
số 2” làm chuyên đề thực tập.
Kết cấu của chuyên đề gồm ba chương:
Chương I: Tổng quan về Công ty Đầu tư phát triển

phát triển nhà của Công ty phát triển nhà và đô thị, trụ sở
chính đặt tại số nhà 168 đường Giải Phóng - Phương Liệt -
quận Thanh Xuân - Hà Nội.
Công ty Đầu tư phát triển nhà số 2 có tên giao dịch
quốc tế:

4
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Housing development and investment company no2
Viết tắt: HUDI-2
- Công ty Đầu tư phát triển nhà số 2 là doanh nghiệp
nhà nước, thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty
Đầu tư phát triển nhà và đô thị, có tư cách pháp nhân, có
các quyền và nghĩa vụ dân sự theo quy định, có con dấu, có
tài sản, có tài khoản mở tại các ngân hàng theo quy định
của Nhà nước, được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ tổ
chức hoạt động của Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và
đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê chuẩn và Điều lệ
riêng của Công ty do Hội đồng quản trị Tổng công ty Đầu
tư phát triển nhà và đô thị phê chuẩn.
C ông ty Đầu tư phát triển nhà số 2 có vốn kinh doanh tại
thời điểm thành lập là:
Tổng số : 14.719.347.246
Trong đó : - Vốn Ngân sách : 2.500.000.000 đồng
- Vốn tự bổ sung : 3.039.627.837
đồng

5
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ

hoạt động công ích vừa là doanh nghiệp hoạt động vì mục
tiêu kinh doanh:
Công ty Đầu tư phát triển nhà số 2 là doanh nghiệp nhà
nước chịu sự quản lý của Tổng công ty Đầu tư phát triển
nhà và đô thị và của Bộ Xây dựng. Bên cạnh nhiệm vụ hoạt
động kinh doanh để mang lại lợi nhuận duy trì hoạt động
của công ty thì công ty còn phải tham gia vào các hoạt
động công ích: xây dựng các công trình phúc lợi xã hội.
Như vậy Công ty Đầu tư phát triển nhà số 2 hoạt động
dưới sự tác động của 2 cơ chế quản lý đó là cơ chế hoạt
động theo quy luật kinh tế thị trường tức là hoạt động vì
mục tiêu lợi nhuận (đây là mục tiêu chủ yếu) và cơ chế
“bao cấp”, hoạt động theo sự phân công nhiệm vụ từ trên

7
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
giao cho theo kế hoạch (hầu hết các hoạt động này là hoạt
động công ích).
1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy
quản lý và sản xuất của Công ty
Căn cứ quyết định thành lập Công ty Đầu tư phát triển
nhà số 2, số 821/QĐ - BXD ngày 19 tháng 6 năm 2000 của
Bộ Xây dựng: Tổ chức bộ máy của Công ty Đầu tư phát
triển nhà số 2 gồm có:
- Giám đốc;
- Các Phó giám đốc Công ty;
- Kế toán trưởng Công ty;

PGĐ
Kỹ Thuật
Phòng
Nghiên cứu
Phát triển
Phòng
Quản lý
DA
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Giám đốc: là người đứng đầu doanh nghiệp, chịu trách
nhiệm chung về mọi mặt hoạt động và kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
Phó giám đốc: là những người giúp việc cho Giám đốc,
chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các công việc được
giao cũng như những công việc được Giám đốc uỷ quyền
khi vắng mặt.
* Nhiệm vụ của các phòng ban
Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ giúp Giám đốc
soạn thảo tổ chức thực hiện các quyết định của Giám đốc
theo dõi và báo cáo tổng kết toàn bộ hoạt động của công ty.
Phòng Quản lý dự án: chịu trách nhiệm trước Giám đốc
công ty về mọi nhiệm vụ liên quan đến công tác tiếp xúc,
giám sát, điều hành, thực hiện các dự án đầu tư, xây dựng
phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đảm bảo tính hiệu quả
khách quan của toàn bộ dự án.
Nhiệm vụ cụ thể của Phòng Quản lý dự án là:

10
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ

triển khai kế hoạch kinh doanh, tiếp thị, nghiên cứu thị
trường nhà đất, khu hâ đô thị mới, khu công nghiệp trên địa
bàn Thành phố và các địa phương nhằm đảm bảo hoàn
thành mục đích sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả của công
ty.
Phòng Nghiên cứu phát triển dự án: có nhiệm vụ thực
hiện mọi công việc liên quan đến công tác tìm kiếm, khai
thác, phát triển các dự án đầu tư, xây dựng phát triển nhà,
khu dân cư, khu đô thị mới, khu công nghiệp trên địa bàn
thành phố và các địa phương khác.

12
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
1.3.2 Đặc điểm sản phẩm
Công ty Đầu tư phát triển nhà số 2 chuyên thực hiện
các dự án trong đó có các nhà cao tầng, thấp tầng để bán
cho nhân dân, các công trình giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng
kỹ thuật khu đô thị, khu công nghiệp. Vì vậy sản phẩm của
công ty có những đặc điểm chủ yếu sau:
* Sản phẩm của công ty mang đầy đủ đặc điểm sản
phẩm xây dựng.
Sản phẩm xây dựng là các công trình (hay liên hiệp các
công trình, hạng mục công trình) được tổ hợp từ sản phẩm
của nhiều ngành sản xuất tạo ra và thường được gọi là các
công trình xây dựng
Công trình xây dựng được phân theo lĩnh vực hoạt
động gồm: công trình kinh tế, công trình VH - XH, giáo
dục, công trình an ninh quốc phòng.
So với sản phẩm của các ngành khác, sản phẩm ngành xây

Nét đặc thù của sản phẩm xây dựng và sản xuất kinh
doanh xây dựng đặt ra nhiều yêu cầu trong đó có yêu cầu
về công tác đền bù giải phóng mặt bằng. Để mang lại hiệu
quả rút ngắn thời gian thực hiện dự án, Phòng Quản lý dự
án phải phát huy thế mạnh trong công tác này.
* Sản phẩm của công ty chủ yếu là sản phẩm nhà ở
Nhà ở là một loại công trình chuyên dùng có những đặc
điểm chủ yếu sau:
Trên thị trường cầu về nhà ở thường lớn hơn cung.
Khác với các loại hàng hoá khác, nhà ở đối với người dân
bao giờ cũng trong tình trạng thiếu thốn
• Giá đất và giá nhà ở rất cao so với thu nhập của người
dân, nhất là các khu đô thị
Chất lượng nhà ở ngày càng cao và nhu cầu thị hiếu của
người sử dụng thay đổi nhanh chóng. Trong thực tế tốc độ
tăng về chất lượng nhà ở còn tăng nhanh hơn tốc độ tăng
giá nhà.
Ở nước ta đang trong quá trình chuyển từ bao cấp về
nhà ở sang mua bán và kinh doanh nhà. Điều đó làm cho

15
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
thị trường nhà đất ngày càng sôi động trong những năm gần
đây và kinh doanh nhà đất trở thành một loại hình kinh
doanh phổ biến. Xu hướng tiêu dùng nhà chung cư tăng.
1.3.3 Đặc điểm về lao động
Lao động là một trong nhân tố rất quan trọng, vì nó là
nhân tố quyết định, tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty. Cùng với sự phát

23 100 35 100 40 100
- Cán bộ lãnh
đạo
5 21,7 7 20 8 20
- Cán bộ làm
KHKT
11 47,8 17 48,6 21 52,5
- Cán bộ làm
nghiệp vụ
4 17,4 6 17,1 6 15
- Nhân viên 3 13,1 5 14,3 5 12,5
2. Trình độ 23 100 35 100 40 100
- Đại học 19 82,6 29 82,8 34 85
- Cao đẳng
- Trung cấp 1 4,3 1 2,8 1 2,5
3. Độ tuổi 23 100 35 100 40 100
- < 30 13 56,5 22 62,8 26 65
- 31- 40 7 30,4 9 25,7 10 25
- 41 - 50 3 13,1 4 11,5 4 10
Nguồn: Báo cáo của Công ty đầu tư phát triển nhá số 2
Qua bảng ta thấy, lực lượng lao động của Công ty ngày
càng tăng. Đặc biệt là cán bộ làm khoa học kỹ thuật, tỷ
trọng cán bộ làm khoa học kỹ thuật tăng từ 48,6% năm
2002 lên 52,5% năm 2003. Số lượng lao động có trình độ

17
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
đại chiếm tỷ trọng rất cao: 82,6% năm 2001; 82,8% năm
2002 và 85% năm 2003. Như vậy, với đội ngũ cán bộ hầu

đến thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 01 năm 2003 giá trị máy
móc thiết bị trong toàn bộ Công ty cụ thể như sau:

19
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Bảng 2 : Bảng kê máy móc thiết bị thuộc TSCĐ
Đơn vị tính: đồng
TSCĐ & Kí
hiệu
Số
lượng
(cái)
Giá trị TSCĐ
N.Vốn hình
thành TSCĐ
N.G
TCL
Vốn tự b.
Ô tô
4 1.056.734.000 765.668.000 1.056.734.000
Máy VT+
máy in
1 15.087.500 0,0 15.087.500
Máy in 1 5.784.400 5.411.700 5.784.400
Máy VT+
inlaser
1100
3 56.530.500 20.607.500 56.530.500
Điều hoà 10 140.267.600 77.228.300 140.267.600

chấp hành các chế độ chính sách quản lý kinh tế tài chính
và kỷ luật thanh toán của Nhà nước. Nhu cầu về vốn xét
trên góc độ mỗi doanh nghiệp là điều kiện để duy trì sản
xuất, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất, nâng cao chất
lượng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho người lao

21
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
động. Từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng cường
khả năng cạnh tranh trên thị trường, nâng cao hiệu quả kinh
doanh. Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Đầu tư phát triển nhà số 2 tình hình được khái quát cụ thể
như sau:
BẢNG 3: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
NHỮNG NĂM QUA
Đơn vị tính: đồng
TT Các chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003

22
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
TT Các chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003
TÀI SẢN 50.299.282.47
4
65.351.985.993
A TSLĐ và Đầu tư
ngắn hạn
47.792.068.60
0

viên
1.985.074.635 2.562.307.853
4- Trả các đơn vị nội
bộ
8.971.544.032 11.236.945.164
5- Phải trả phải nộp
khác
32.641.356 50.482.504
2 Nợ dài hạn 0 0
3 Nợ khác 19.188.666.26
6
28.424.850.379
B Vốn chủ sở hữu 16.641.888.42
9
19.953.074.315
CÁC CHỈ TIÊU
1 Khả năng thanh toán
hiện hành
1,42 1,37
2 Khả năng thanh toán
nhanh
3,29 3,34
3 Khả năng thanh toán
tức thời
0,27 0,35
4 Hệ số nợ 0,29 0,28
5 Hệ số nợ trên vốn 0,87 0,92

24
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status