Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Thực tế cho thấy, công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) là vấn đề hết sức
nhạy cảm và phức tạp tác động tới mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội, tới mỗi
ngời dân và cộng đồng dân c. Giải quyết không tốt, không thoả đáng quyền
của ngời có đất thu hồi (hoặc ảnh hởng khi thu hồi) dễ dàng nổ ra những khiếu
kiện, đặc biệt những khiếu kiện tập thể, gây mất ổn định, xã hội Điều đó
cũng ảnh hởng nghiêm trọng đến tiến độ thi công các công trình xây dựng.
Nhiều công trình phải treo dăm bảy năm thậm chí hàng chục năm vì không
giải phóng đợc mặt bằng. Cũng từ các tiêu cực xã hội nảy sinh, chất lợng công
trình giảm sút, giá thành đội lên, các khoản tiền đền bù đến ngời dân không
còn nguyên vẹn Cuối cùng, chịu thiệt hại nhiều nhất là Nhà n ớc. Vậy nguyên
nhân do đâu? các biện pháp khắc phục nh thế nào?
Xuất phát từ thực tế đó, trong quá trình thực tập tại Công ty Đầu t phát
triển nhà số 2, với sự giúp đỡ của cô giáo Nguyễn Ngọc Điệp và các cán bộ
Phòng Quản lý dự án của Công ty. Em chọn đề tài Những biện pháp nhằm
đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng ở một số dự án trên địa bàn Hà
Nội tại Công ty Đầu t phát triển nhà số 2 làm chuyên đề thực tập.
Kết cấu của chuyên đề gồm ba chơng:
Chơng I: Tổng quan về Công ty Đầu t phát triển nhà số 2
Chơng 2: Thực trạng Công tác giải phóng mặt bằng tại Công ty
Đầu t phát triển nhà số 2
Chơng III: Một số Biện pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ gpmb tại
Công ty Đầu t phát triển nhà số 2.
Với lợng kiến thức còn nhiều hạn chế, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng
bài viết này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong có sự chỉ bảo,
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
góp ý của các Thầy, Cô giáo. Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình
của Cô giáo: Nguyễn Ngọc Điệp cùng các anh trong Công ty Đầu t phát triển
nhà số 2, cũng nh sự đóng góp ý kiến của bạn bè để hoàn thành bài viết này.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
công ty có phần bị hạn chế. Cho đến nay, công ty chỉ mới tập trung nghiên cứu
dự án tại một số địa bàn trọng điểm nh Thủ đô Hà Nội, Thành phố HCM,
Thành phố Hải Phòng, Bắc Ninh và Thái Bình. Điều này cha xứng tầm với vị
thế mà doanh nghiệp đang có.
Dới sự dẫn dắt của ban lãnh đạo cùng với thơi gian hoạt động quy mô về
vốn và nhân lực công ty ngày càng lớn mạnh. Trong quá trình hoạt động Công
ty Đầu t phát triển nhà số 2 không ngừng phát huy tính tự chủ trong kinh
doanh tranh thủ sự ủng hộ giúp đỡ của lãnh đạo, Thủ trởng các đơn vị cấp trên
để luôn hoàn thành nhiệm vụ và kế hoạch do Bộ Xây dựng, Tổng công ty và
công ty đề ra.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh.
Công ty Đầu t phát triển nhà số 2 thực hiện nhiệm vụ kinh doanh theo sự
phân công của Tổng công ty Đầu t phát triển nhà và đô thị, cụ thể là:
+ Lập và quản lý các dự án đầu t xây dựng phát triển các khu đô thị, khu
công nghiệp.
+ Đầu t kinh doanh phát triển nhà, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và
khu công nghiệp.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng công ty giao.
Công ty Đầu t phát triển nhà số 2 vừa là doanh nghiệp hoạt động công ích
vừa là doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu kinh doanh:
Công ty Đầu t phát triển nhà số 2 là doanh nghiệp nhà nớc chịu sự quản lý
của Tổng công ty Đầu t phát triển nhà và đô thị và của Bộ Xây dựng. Bên cạnh
nhiệm vụ hoạt động kinh doanh để mang lại lợi nhuận duy trì hoạt động của
công ty thì công ty còn phải tham gia vào các hoạt động công ích: xây dựng
các công trình phúc lợi xã hội.
Nh vậy Công ty Đầu t phát triển nhà số 2 hoạt động dới sự tác động của 2
cơ chế quản lý đó là cơ chế hoạt động theo quy luật kinh tế thị trờng tức là
hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận (đây là mục tiêu chủ yếu) và cơ chế bao
- Tiếp thị
Phòng
Tài chính -
Kế toán
PGĐ
Kỹ Thuật
Phòng
Nghiên cứu
Phát triển DA
Phòng
Quản lý DA
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhìn vào sơ đồ, cơ cấu các đơn vị trong doanh nghiệp đợc chia thành:
* Ban Giám đốc
Giám đốc: là ngời đứng đầu doanh nghiệp, chịu trách nhiệm chung về mọi
mặt hoạt động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Phó giám đốc: là những ngời giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm tr-
ớc Giám đốc về các công việc đợc giao cũng nh những công việc đợc giám
đốc uỷ quyền khi vắng mặt.
* Nhiệm vụ của các phòng ban
Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ giúp Giám đốc soạn thảo tổ chức
thực hiện các quyết định của Giám đốc theo dõi và báo cáo tổng kết toàn bộ
hoạt động của công ty.
Phòng Quản lý dự án: chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty về mọi
nhiệm vụ liên quan đến công tác tiếp xúc, giám sát, điều hành, thực hiện các
dự án đầu t, xây dựng phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đảm bảo tính hiệu quả
khách quan của toàn bộ dự án.
Nhiệm vụ cụ thể của Phòng Quản lý dự án là:
- Làm thủ tục xin giao đất, cắm mốc giới, đăng ký địa chính. Lên phơng
án đền bù và tổ chức triển khai khi phơng án đợc phê duyệt.
công ty có những đặc điểm chủ yếu sau:
* Sản phẩm của công ty mang đầy đủ đặc điểm sản phẩm xây dựng.
Sản phẩm xây dựng là các công trình (hay liên hiệp các công trình, hạng mục
công trình) đợc tổ hợp từ sản phẩm của nhiều ngành sản xuất tạo ra và thờng
đợc gọi là các công trình xây dựng
Công trình xây dựng đợc phân theo lĩnh vực hoạt động gồm: công trình
kinh tế, công trình VH - XH, giáo dục, công trình an ninh quốc phòng.
So với sản phẩm của các ngành khác, sản phẩm ngành xây dựng có những đặc
điểm kinh tế chủ yếu sau đây:
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sản phẩm xây dựng thờng mang tính đơn chiếc, thờng đợc sản xuất theo
đơn đặt hàng của chủ đầu t
Sản phẩm xây dựng rất đa dạng, có kết cấu phức tạp, khó chế tạo, khó sửa
chữa, yêu cầu chất lợng cao
Sản phẩm thờng có kích thớc quy mô lớn, chi phí nhiều, thời gian tạo ra
sản phẩm dài và thời gian khai thác cũng kéo dài. Vì vậy công tác lập dự án
đầu t cần phải tiến hành một cách cẩn thận, tỷ mỉ, các kết quả nghiên cứu
trong quá trình xây dựng dự án phải chính xác, đảm bảo cho dự khi đa vào
thực tế là hợp lý và mang lại hiệu quả cao
Sản phẩm xây dựng là công trình cố định tại nơi xây dựng, phụ thuộc
nhiều vào điều kiện tự nhiên, điều kiện địa phơng và thờng đặt ở ngoài trời,
các thiết bị thi công xây dựng và lực lợng lao động phải di chuyển theo công
trình.
Sản phẩm là sự tổng hợp liên ngành, mang ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã
hội, văn hoá quốc phòng cao. Vì vậy đối với từng công trình tuỳ thuộc vào tính
chất tác động của chúng đối với nền kinh tế mà khi lập dự án phải xem xét tới
sự tác động của từng dự án để lựa chọn phơng thức xây dựng, đánh giá cho
phù hợp
Nét đặc thù của sản phẩm xây dựng và sản xuất kinh doanh xây dựng đặt
Số lợng
(ngời)
Tỷ trọng
(%)
Số lợng
(ngời)
Tỷ trọng
(%)
Số lợng
(ngời)
Tỷ trọng
(%)
1. Tổng số
CBNV
23 100 35 100 40 100
- Cán bộ lãnh
đạo
5 21,7 7 20 8 20
- Cán bộ làm
KHKT
11 47,8 17 48,6 21 52,5
- Cán bộ làm
nghiệp vụ
4 17,4 6 17,1 6 15
- Nhân viên 3 13,1 5 14,3 5 12,5
2. Trình độ 23 100 35 100 40 100
- Đại học 19 82,6 29 82,8 34 85
- Cao đẳng
- Trung cấp 1 4,3 1 2,8 1 2,5
3. Độ tuổi 23 100 35 100 40 100
nớc. Tính đến thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 01 năm 2003 giá trị máy móc
thiết bị trong toàn bộ Công ty cụ thể nh sau:
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 2 : Bảng kê máy móc thiết bị thuộc TSCĐ
Đơn vị tính: đồng
TSCĐ & Kí
hiệu
Số lợng
(cái)
Giá trị TSCĐ
N.Vốn hình
thành TSCĐ
N.G
GTCL
Vốn tự b. sung
Ô tô
4 1.056.734.000 765.668.000 1.056.734.000
Máy VT+ máy
in
1 15.087.500 0,0 15.087.500
Máy in
1 5.784.400 5.411.700 5.784.400
Máy VT+ inlaser
1100
3 56.530.500 20.607.500 56.530.500
Điều hoà
10 140.267.600 77.228.300 140.267.600
Máy VT x.tay
2 53.472.800 47.472.800 53.472.800
hành phân phối, quản lý và sử dụng vốn hiện có một cách có hiệu quả cao nhất
trên cơ sở chấp hành các chế độ chính sách quản lý kinh tế tài chính và kỷ luật
thanh toán của Nhà nớc. Nhu cầu về vốn xét trên góc độ mỗi doanh nghiệp là
điều kiện để duy trì sản xuất, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất, nâng cao
chất lợng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động. Từ đó tạo
điều kiện cho doanh nghiệp tăng cờng khả năng cạnh tranh trên thị trờng, nâng
cao hiệu quả kinh doanh. Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Đầu t phát triển nhà số 2 tình hình đợc khái quát cụ thể nh sau:
Bảng 3: Tình hình tài chính của Công ty những năm qua
Đơn vị tính: đồng
TT Các chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003
Tài sản
50.299.282.474 65.351.985.993
A TSLĐ và Đầu t ngắn hạn
47.792.068.600 62.384.365.687
1 Tiền 3.935.241.741 6.516.434.529
2 Các khoản phải thu
43.725.264.912 55.474.632.000
3 Hàng tồn kho 104.027.319 328.257.316
4 TSLĐ khác 27.534.628 65.041.842
B TSCĐ và Đầu t dài hạn
2.507.213.874 3.095.656.279
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TT Các chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003
Nguồn vốn
50.299.282.474 65.351.985.993
A Nợ phải trả
33.657.394.045
45.398.906.678
Từ số liệu trên ta thấy hệ số khả năng thanh toán hiện hành năm 2002 là
1,42 lần (hệ số này mà 2 là tốt) tức là vào năm này nếu doanh nghiệp phải
thanh toán hết các khoản nợ ngắn hạn thì doanh nghiệp chỉ cần bán đi
%4,70
42,1
1
=
số tài sản lu động. Hệ số này ở năm 2003 là 1,37 lần, tức là vào
năm 2003 nếu doanh nghiệp phải thanh toán hết các khoản nợ ngắn hạn thì
doanh nghiệp chỉ cần bán đi
%73
37,1
1
=
số tài sản lu động.
Tốc độ tăng nợ phải trả năm 2003 so với năm 2002 là 134,88%, trong khi
vốn chủ sở hữu tăng 119,98%. Tuy nhiên với 30,5% vốn chủ sở hữu trong
nguồn vốn Công ty có đủ khả năng ứng vốn cho các đơn vị thi công khi cần
thiết.
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng 2: Thực trạng Công tác giải phóng mặt bằng
tại Công ty Đầu t phát triển nhà số 2
Trong những năm qua, giải phóng mặt bằng (GPMB) luôn là bài toán khó
giải và là vấn đề xã hội bức xúc tại nhiều dự án, công tác GPMB bao giờ cũng
đợc công ty đặt lên hàng đầu. Vì nó mang lại hiệu quả và ảnh hởng trực tiếp
đến tiến độ thi công các công trình. Giải phóng mặt bằng của 1 dự án liên
quan đến rất nhiều các ban ngành khác nhau từ Uỷ ban nhân dân Phờng (xã,
thị trấn), Quận (huyện) đến Uỷ ban nhân dân Thành phố (tỉnh); Sở Địa chính
vật giá, Sở Quy hoạch kiến trúc, Phòng Tài chính vật giá, chủ đầu t và đ ợc
thuận việc bồi thờng thiệt hại và việc bàn giao đất giữa 2 bên.
Trờng hợp đặc biệt cần phải sớm giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án
thì Uỷ ban nhân dân thành phố có văn bản chỉ đạo riêng về việc thành lập
Hội đồng Giải phóng mặt bằng trớc khi có quyết định thu hồi đất.
1/- Thành phần Hội đồng Giải phóng mặt bằng:
- Phó chủ tịch UBND quận (huyện): Chủ tịch Hội đồng;
- Trởng phòng Tài chính vật giá - Phó chủ tịch Hội đồng;
- Đại diện Chủ dự án - Uỷ viên thờng trực;
- Trởng phòng Địa chính Nhà đất - Uỷ viên;
- Đại diện Mặt trận Tổ quốc quận (huyện) - Uỷ viên;
- Lãnh đạo UBND phờng (xã, thị trấn) nơi có đất bị thu hồi - Uỷ viên;
- Đại diện các phòng ban chuyên môn, cơ quan, đoàn thể cần thiết khác
do UBND quận (huyện) quyết định tham gia là Uỷ viên;
- Mời 1 đến 2 ngời là đại diện những ngời đợc bồi thờng thiệt hại tham
gia Hội đồng.
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hội đồng Giải phóng mặt bằng hoạt động đến khi kết thúc công tác bồi th-
ờng thiệt hại và tái định c. Khi đó, Chủ tịch UBND quận (huyện) ra quyết định
giải tán Hội đồng.
2/- Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng giải phóng mặt bằng.
- Hội đồng Giải phóng mặt bằng làm việc theo nguyên tắc tập thể. Các
quyết định của Hội đồng phải đợc quá nửa số thành viên Hội đồng biểu quyết
tán thành. Trong trờng hợp biểu quyết ngang nhau, thì thực hiện theo phía có ý
kiến của Chủ tịch Hội đồng. Chủ dự án và ngời đại diện cho những ngời đợc
bồi thờng thiệt hại không tham gia biểu quyết.
- Chủ tịch Hội đồng Giải phóng mặt bằng quyết định thành lập Tổ công tác
để giúp việc cho Hội đồng. Thành phần Tổ công tác gồm: đại diện chủ đầu t
(hoặc đơn vị t vấn thay mặt chủ đầu t), đại diện của Hội đồng và Uỷ ban nhân
phờng (xã, thị trấn).
biệt của Bộ Xây dựng và lãnh đạo Tổng công ty, do đó Công ty cũng xác định
đây là một dự án trọng điểm, nên từ năm 2002 Công ty đã chủ động phối hợp
với Văn phòng Bộ Xây dựng tổ chức nhiều cuộc họp với 37 hộ dân để giải
thích, thuyết phục vác hộ dân chấp nhận phơng án đền bù và phơng án tái định
c.
Đợc sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng công ty trong quý 4/2002 Công ty đã
phối hợp với các ngành chức năng của Thành phố lập hồ sơ trình UBND
Thành phố ra quyết định qiao đất và thành lập Hội đồng giải phóng mặt bằng.
Ngày 25 tháng 11 năm 2002 Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội đã có
Quyết định số 8063/QĐ - UB Về việc thu hồi 3.869 m
2
đất tại phố Hoa L, ph-
ờng Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trng; trong đó giao cho Công ty Đầu t phát
triển nhà số 2 (thuộc Tổng công ty Đầu t phát triển nhà và đô thị Bộ Xây
dựng) 1.498 m
2
để xây dựng khu nhà ở tái định c kết hợp kinh doanh thực hiện
chỉnh trang quy hoạch nhà ở và tạm giao 1.371 m
2
để tổ chức điều tra lập ph-
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ơng án giải phóng mặt bằng, lập dự án đầu t xây dựng văn phòng làm việc của
các cơ quan của Bộ Xây dựng.
Sau khi Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành quyết định trên.
Công ty Đầu t phát triển nhà số 2 đã liên hệ với quận Hai Bà Trng để thành lập
Hội đồng giải phóng mặt bằng bồi thờng, hỗ trợ và bố trí tái định c cho ngời bị
thu hồi đất.
Ngày 10 tháng 01 năm 2003 UBND quận Hai Bà Trng đã có Quyết định số
20/QB - UB về việc thành lập Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng. Thực
- Phát tờ khai cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất và tài sản bị thu
hồi.
- Hớng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi kê khai và
tiếp nhận tờ khai.
Uỷ ban nhân dân phờng (xã, thị trấn) nơi có đất thực hiện dự án có trách
nhiệm thông báo, tổ chức tuyên truyền, hớng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân bị thu hồi đất kê khai nguồn gốc, diện tích đất, tài sản trên đất và thu tờ
khai, cụ thể:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi thực hiện kê khai nguồn
gốc, diện tích, loại đất, vị trí thửa đất, tài sản hiện có trên đất (theo mẫu kê
khai). Sau 3 ngày nhận đợc tờ khai, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi
đất, tài sản thuộc phạm vi đất thu hồi; nhân khẩu hộ khẩu đang sinh sống trên
khu đất, đề xuất những kiến nghị (nếu có), ký xác nhận và chịu trách nhiệm tr-
ớc pháp luật về tính chính xác của nội dung kê khai.
+ Tổ công tác có trách nhiệm tới từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để tiếp
nhận tờ khai; tổ chức kiểm tra, đo đạc, xác nhận những tài sản do ngời sử dụng
đất kê khai, lập biên bản xác nhận và chuyển Uỷ ban nhân dân phờng (xã, thị
trấn) xác nhận và báo cáo Hội đồng Giải phóng mặt bằng.
- Uỷ ban nhân dân phờng (xã, thị trấn) thẩm định, xác nhận tính pháp lý về
mặt tài sản cho ngời đang sử dụng đất kê khai (nguồn gốc, thời gian sử dụng,
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tình trạng sử dụng đất, nhà), báo cáo Hội đồng Giải phóng mặt bằng trong thời
gian 7 ngày.
- Tổ công tác trình bày nội dung về tài sản, đất đai và nguyện vọng của ng-
ời đang sử dụng đất, ý kiến của chủ dự án.
2/- Định giá tài sản để làm căn cứ bồi thờng thiệt hại, tái định c:
- Sau khi xem xét ý kiến đề nghị của Tổ công tác, trong 10 ngày, Hội đồng
Giải phóng mặt bằng trình Uỷ ban nhân dân quận (huyện) phơng án giá đất
làm căn cứ bồi thờng thiệt hại; giá đất, giá bán nhà ở khi tái định c trên cơ sở
Phơng án bồi thờng thiệt hại, tái định c đợc chủ dự án và đại diện Hội đồng
Giải phóng mặt bằng xác nhận, đợc chuyển tới ngời sử dụng đất để rà soát và
thống nhất. Kết quả rà soát và thống nhất của hai bên đợc xử lý cụ thể theo 2
trờng hợp quy định tại Bớc 4.
Ví dụ: Dự án Khu nhà ở - Văn phòng vờn chuối
Ngày 23 tháng 10 năm 2003 UBND Thành phố Hà Nội ban hành Quyết
định số 6328/QĐ - UB phê duyệt chính sách làm căn cứ bồi thờng, hỗ trợ, tái
định c khi Nhà nớc thu hồi đất tại phố Hoa L, phơng Lê Đại Hành, quận Hai
Bà Trng giao cho Công ty Đầu t phát triển nhà số 2 để xây dựng khu nhà ở và
văn phòng, cụ thể nh sau:
* Giá đất làm căn cứ bồi thờng, hỗ trợ, tái định c:
- Giá đất làm căn cứ bồi thờng, hỗ trợ đối với các trờng hợp sử dụng đất
đai hợp pháp, hợp lệ (áp dụng chung cho các thửa đất ở các vị trí khác nhau) là
9.000.000 đồng/m
2
- Giá thu tiền sử dụng đất tại khu Đầm Sòi thuộc dự án khu đô thị mới
Định Công, huyện Thanh Trì (một số hộ dân thuộc diện di chuyển đợc tái định
c tại khu Đầm Sòi)
+ Thửa đất ở vị trí tiếp giáp với ngõ có chiều rộng > 3.5 m, mức giá là:
4.000.000 đồng/m
2
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Thửa đất ở vị trí tiếp giáp với ngõ có chiều rộng 3.5 m, mức giá là:
3.000.000 đồng/m
2
- Giá bán nhà tái định c: áp dụng theo quyết định số 15/2003/QĐ - UB
ngày 17/1/2003 của UBND Thành phố.
* Chính sách hỗ trợ khác
- Trờng hợp do yêu cầu của dự án, chủ sử dụng đất bàn giao mặt bằng trớc
nhân dân phờng (xã, thị trấn) để ngời bị thu hồi đất rà soát và có ý kiến lần
cuối cùng trong thời gian 03 ngày.
- Căn cứ nguồn vốn và cơ quan quyết định đầu t, phơng án bồi thờng thiệt
hại, tái định c đợc phê duyệt nh sau:
+ Chủ tịch Uỷ ban nhân quận (huyện) trực tiếp quyết định phê duyệt ph-
ơng án bồi thờng thiệt hại đối với các dự án thực hiện bằng nguồn vốn ngân
sách đợc phân cấp quản lý; các dự án do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận
(huyện) quyết định phê duyệt; các dự án của tổ chức kinh tế không sử dụng
vốn ngân sách mà diện tích đất thu hồi không phải là đất ở, các dự án đợc thực
hiện bằng nguồn đóng góp, huy động của nhân dân.
+ Uỷ ban nhân thành phố uỷ quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận
(huyện) quyết định phê duyệt các phơng án bồi thờng thiệt hại và định c sau
khi có văn bản thoả thuận của Hội đồng thẩm định thành phố (do Sở Tài chính
- Vật giá thay mặt) đối với các trờng hợp: Dự án đợc thực hiện bằng vốn ngân
sách Trung ơng và Thành phố, vốn tín dụng do Nhà nớc bảo lãnh, vốn vay tín
dụng dự án phát triển của Nhà nớc do Thủ tớng Chính phủ, Bộ trởng, Thủ tr-
ởng các Bộ, ngành Trung ơng, Uỷ ban nhân dân thành phố, dự án đầu t nớc
ngoài.
Nếu có sự không thống nhất giữa Hội đồng Giải phóng mặt bằng và Hội
đồng Thẩm định thành phố thì Thờng trực Ban chỉ đạo Giải phóng mặt bằng
tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định.
25